Danh mục: KẾ TOÁN

[CPA – Kế toán quản trị] Dạng bài Phương pháp tính giá thành có phân bước – Phần 1

Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 2: “Cách tính giá thành theo phương pháp phân bước – Kết chuyển tuần tự”

Đây là dạng bài đã xuất hiện trong đề thi CPA Môn kế toán năm 2019 vừa rồi. Cả đề chẵn và lẻ luôn. Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu bản chất của phương pháp tính giá thành phân bước. Sau đó là đi xem tình huống cụ thể trong đề thi nhé.

Continue reading

TỔNG HỢP CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐỀ THI CPA MÔN KẾ TOÁN

Bài số 1 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Kế toán.

Đề thi CPA môn kế toán có 5 câu. Trước năm 2017 thì đề thi thường chia thành 2 câu lý thuyết & 3 câu bài tập. Nhưng từ đề thi CPA môn kế toán năm 2017 trở đi, đề thi ngày càng được cải tiến. Bây giờ câu 1 và câu 2 cũng thường không hỏi lý thuyết đơn thuần nữa. Mà hỏi về cách thức ghi nhận các giao dịch rồi.

Qua tổng hợp đề thi CPA môn kế toán 2011 – 2019 thì bài tập thường rơi vào 5 dạng sau:

  • Dạng 1: Báo cáo tài chính hợp nhất
  • Dạng 2: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh hoặc xác định ảnh hưởng của giao dịch đến các khoản mục trên BCTC
  • Dạng 3: Kế toán quản trị
  • Dạng 4: Tính giá thành
  • Dạng 5: Điều chỉnh khi phát hiện sai sót trên BCTC hoặc khi thay đổi chính sách kế toán

Các bạn xem chi tiết dạng bài tập qua các năm trong file Tổng hợp dạng bài tập ôn thi CPA – Môn kế toán

Dạng 1. Báo cáo hợp nhất

Đây là dạng bài mới xuất hiện từ đề thi CPA 2015 – 2016 (các năm trước chưa có). Với dạng bài này, đề bài thường yêu cầu thực hiện các bút toán điều chỉnh cho bút toán hợp nhất.

Các bút toán điều chỉnh cho hợp nhất có nhiều dạng như:

  • Ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ trong tài sản thuần của cty con
  • Đánh giá lại (nếu có) và loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con
  • Tách lợi ích của cổ đông không kiểm soát khi mua và ghi nhận sự biến động thực tế trong kì
  • Tính toán, phân bổ lợi thế thương mại
  • Loại trừ giao dịch lãi lỗ nội bộ: mua bán hàng hóa, thiết bị, chi trả cổ tức…

Tuy nhiên, đề thi mới chỉ đề cập đến bút toán cuối cùng (điều chỉnh loại trừ giao dịch nội bộ). Chắc do thời gian làm bài có hạn nên không đưa được nội dung quá phức tạp vào. Hoặc do lười cập nhật đề thi. 😀

Dạng 2. Định khoản nghiệp vụ phát sinh hoặc xác định ảnh hưởng của giao dịch đến các chỉ tiêu trên BCTC

Đề bài thường tập trung vào một số loại giao dịch “đặc biệt”, không phát sinh quá thường xuyên, quá dễ như:

    • Hàng tồn kho và giá vốn: xuất hàng để trao đổi, xuất hàng để khuyến mại; Mua hàng bằng ngoại tệ; Lập dự phòng hàng tồn kho; chi phí sản xuất/hao hụt vượt định mức hoặc sản xuất dưới công suất; mua hàng hưởng chiết khấu
    • Doanh thu và Khoản phải thu: bán trả chậm trả góp; khuyến mại không thu tiền; các khoản giảm trừ doanh thu
    • TSCD: Giao dịch mua bán, trao đổi, thanh lý và thuê tài sản; Mua tài sản bằng ngoại tệ; XDCB dở dang; BDS đầu tư và chi phí khấu hao; Chi phí nghiên cứu & đào tạo
    • Các khoản đầu tư: mua bán trái phiếu, mua bán lại cổ phần, góp vốn, nhận lãi cổ tức;
    • Trích lập dự phòng
    • Vay nợ phải trả và chi phí đi vay: phát hành trái phiếu; vốn hóa chi phí lãi vay; nợ vay từ thuê tài chính; mua trả chậm trả góp
    • Các giao dịch vốn chủ sở hữu: phát hành cổ phiếu thường/cổ phiếu ưu đãi/mua lại cổ phiếu/chi trả cổ tức
    • Thuế thu nhập hoãn lại

Dạng 3: Kế toán quản trị

Đây là dạng bài khá “khoai” vì trong thực tế kế toán hiện nay hầu như không phải làm việc này. Trừ khi ở công ty rất to có riêng bộ phận kế toán quản trị. Một số tình huống có thể gặp:

  • Xem xét quyết định tạm ngừng hay tiếp tục kinh doanh/sản xuất sản phẩm
  • Nên từ chối hay tiếp nhận đơn hàng
  • Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài
  •  Ra quyết định trong điều kiện năng lực bị giới hạn bởi 1 hoặc nhiều yếu tố

Dạng 4. Tính giá thành

Dạng bài này xuất hiện rất thường xuyên ở đề năm 2014 trở về trước. Năm 2015-2017 đều không có. Đến 2018-2019 lại có. Nên cũng chưa biết năm nay thế nào.

Có nhiều phương pháp tính giá thành nhưng  các trường hợp thường xuất hiện ở đề thi là:

  • Tính giá theo Phương pháp phân bước có tính giá thành NTP (còn gọi là PP kết chuyển chi phí tuần tự)
  • Phương pháp phân bước không tính giá thành NTP (còn gọi là PP  kết chuyển chi phí song song)
  • Tính giá theo phương pháp Hệ số
  • Phương pháp lập Báo cáo sản xuất

Dạng 5. Điều chỉnh sai sót phát hiện của BCTC

Dạng này thường yêu cầu xử lý tình huống phát hiện sai sót trên BCTC trong các trường hợp:

  • Sai sót là trọng yếu/không trọng yếu
  • Phát hiện sai sót trước khi issue báo cáo/sau khi issue báo cáo

Lời kết:

Vậy là mình đã tóm tắt xong 5 dạng bài tập thường gặp trong đề thi CPA môn Kế toán. Các bài tiếp theo mình sẽ hướng dẫn cách xử lý đối với từng dạng bài tập. Và tất nhiên là kết hợp với ví dụ minh họa từ Đề thi các năm.

Các bạn đón đọc nhé. 🙂

[CPA – Kế toán quản trị] Tính giá thành sản phẩm bằng Báo cáo sản xuất

Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 4: “Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất”

XEM VIDEO SỐ 9 NHA CÁC BẠN

Tiếp theo bài Tính giá thành theo phương pháp hệ số, trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng thứ 4 của Bài tập Tính giá thành sản phẩm: Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất.

Phần 1. Nguyên tắc chung tính giá thành theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất

1.Tính giá thành theo Báo cáo sản xuất là gì?

Hiểu đơn giản thì với phương pháp này, chúng ta sẽ lập một cái Báo cáo sản xuất để tính giá thành. Bao gồm toàn bộ thông tin liên quan đến tình hình sản xuất của công ty như: số lượng sản phẩm/chi phí dở dang cuối kỳ, thực hiện trong kỳ, sản phẩm hỏng…

Điều này có nghĩa là 4 bước trong quy trình tính giá thành chúng ta đã tìm hiểu lúc trước bây giờ sẽ được gộp tất cả trong cái Báo cáo sản xuất này.

Các thông tin này được nhóm theo 3 phần trên Báo cáo sản xuất :

Phần A. Sản phẩm & Khối lượng sản phẩm tương đương

Tại bước này chúng ta sẽ liệt kê số lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất: Sản phẩm dở dang đầu kỳ; Sản phẩm hoàn thành trong kỳ; Sản phẩm dở dang cuối kỳ; Sản phẩm hỏng…

Sau đó chúng ta sẽ quy đổi số lượng sản phẩm này sang “Khối lượng sản phẩm tương đương”. Việc quy đổi này dựa trên % mức độ hoàn thành của sản phẩm. Bạn nào chưa rõ khái niệm này thì tham khảo lại bài Quy trình tính giá thành sản phẩm

Phần B. Tổng hợp chi phí sản xuất & chi phí đơn vị

Tại bước này chúng ta sẽ tập hợp chi phí liên quan đến quá trình sản xuất. Mục đích là chúng ta phải bóc tách được các chi phí không được tính vào giá thành sản xuất nhé. Ví dụ: chi phí NVL ngoài định mức; chi phí NCTT và SXC phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường; chi phí liên quan sản phẩm hỏng

Cách làm thì các bạn tham khảo Bước 1 trong Quy trình tính giá thành sản phẩm

Phần C. Phân bổ chi phí cho các sản phẩm đầu ra

Phần này lại gồm 2 nội dung nhỏ:

  • (1) Tập hợp chi phí đầu vào: Đơn giản là tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất đầu vào
  • (2) Phân bổ chi phí đầu ra: Phân chia chi phí sản xuất đầu vào cho các sản phẩm đầu ra: Sản phẩm hoàn thành; sản phẩm hỏng; sản phẩm dở dang cuối kỳ

2. 2 dạng Báo cáo sản xuất

Trong đề thi CPA môn kế toán, có 2 dạng báo cáo sản xuất trong bài tập tính giá thành sản phẩm:

  • Báo cáo sản xuất theo “phương pháp bình quân”
  • Báo cáo sản xuất theo “phương pháp nhập trước – xuất trước”

Vậy 2 dạng báo cáo này khác nhau như nào?

Các bạn lưu ý đây chính là điểm dễ gây nhầm lẫn nhất cho mọi người khi gặp dạng bài này.

  • Phương pháp nhập trước – xuất trước: dựa trên nguyên lý là sản phẩm sản xuất trước thì hoàn thành trước. Kỳ này sẽ hoàn thiện các sản phẩm dở dang kỳ trước. Do vậy, sẽ phải tách biệt giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ hoàn thành trong kỳ và sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ.
  • Phương pháp bình quân: dựa trên nguyên lý tính bình quân cả chi phí và khối lượng cho tất cả các sản phẩm được sản xuất trong kỳ. Nghĩa là không phân biệt sản phẩm này là dở dang đầu kỳ hay bắt đầu sản xuất trong kỳ.

Cụ thể ảnh hưởng của sự khác biệt trong nguyên lý được thể hiện trong bảng sau:

Nội dungPhương pháp Nhập trước – Xuất trướcPhương pháp Bình quân
Phần AKhối lượng tương đương 
= Qddk * (1 – % hoàn thành) + Qhttk + Qdck * % Hoàn thành
Khối lượng tương đương 
= Qhttk + Qdck * % Hoàn thành
Phần BTổng CPSX = CPPStkTổng CPSX = CPDDđk + CPPStk
Phần CChi phí Đầu vào = CPDDđk + CPPStk
Phân bổ Đầu ra = Zdk + Ztk + CPDD ck
Chi phí Đầu vào = CPDD đk + CPPStk
Phân bổ Đầu ra = Ztk + CPDDck

Lưu ý:

Các bạn lưu ý: Chi phí dở dang cuối kỳ như chúng ta đã biết là được xác định theo 2 phương pháp:

  • Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
  • % Mức độ hoàn thành hay bình quân

Như vậy ta sẽ có 4 tình huống liên quan đến tính giá thành bằng Báo cáo sản xuất:

  • Lập BCSX theo phương pháp bình quân khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp Chi phí NVL trực tiếp
  • Lập BCSX theo phương pháp bình quân khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp % Mức độ hoàn thành
  • Lập BCSX theo phương pháp NT-XT khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp Chi phí NVL trực tiếp
  • Lập BCSX theo phương pháp NT-XT khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp % Mức độ hoàn thành

Trong đề bài thi thường sẽ yêu cầu cụ thể dạng báo cáo chúng ta cần lập. Để hiểu chi tiết chúng ta cùng xem các ví dụ về bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập Báo cáo sản xuất dưới đây.

Phần 2. Ví dụ về tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất

1. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp bình quân”

Tình huống: Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2011 – Đề Chẵn – Câu 5

Phân tích đề bài

Yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân.

Đề bài không chỉ rõ cần tính chi phí dở dang theo phương pháp Chi phí NVLTT hay % mức độ hoàn thành. Tuy nhiên ta thấy tình huống cung cấp thông tin về mức độ chế biến của sản phẩm. Do vậy ta hiểu là chi phí dở dang cuối kỳ được xác định theo % mức độ hoàn thành

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân

Chỉ tiêuTổng Khối lượng, Chi phíNVLTTNCTTSXC
A.Kê khối lượng và khối lượng tương đương. 1,1701,1001,100
– Khối lượng hoàn thành (1)1,0001,0001,0001,000
– Khối lượng dở dang cuối kỳ (2)1501509090
– Khối lượng sản phẩm hỏng (3)20201010
B.Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị 3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ 610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ 2,900,000411,000502,000
– Chi phí đơn vị (4) = (B) : (A) 3,000510620
C. Cân đối chi phí    
Nguồn chi phí đầu vào: 3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ 610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ 2,900,000411,000502,000
Phân bổ chi phí đầu ra:    
– Chi phí dở dang cuối kỳ = (4)*(2)551,700450,00045,90055,800
– Giá thành khối lượng sản phẩm hoàn thành = (4) * (1)4,130,0003,000,000510,000620,000
– Chi phí SX SP hỏng ngoài định mức = (4) * (3)71,30060,0005,1006,200

Trong đó:

(2) = số lượng sản phẩm dở dang * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 60%)

(3) = số lượng sản phẩm hỏng * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 50%)

Nhìn vào bảng trên ta sẽ thấy tổng giá thành của sản phẩm trong kỳ được tính ra là 4,130,000.

2. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp Nhập trước – Xuất trước”

Tình huống 1 | Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề lẻ – Câu 5

Phân tích đề bài

(1) Yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NT-XT. Trong tình huống của chúng ta: 500 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (480 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 20 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 80 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ & 420 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 20 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 400 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(2) Đề bài không chỉ rõ cần tính chi phí dở dang theo phương pháp Chi phí NVLTT hay % mức độ hoàn thành. Tuy nhiên ta thấy tình huống cung cấp thông tin về mức độ hoàn thành của sản phẩm. Do vậy ta hiểu là chi phí dở dang được xác định theo % mức độ hoàn thành

(3) Các chi phí trong kỳ sản xuất (bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ & chi phí phát sinh thêm trong kỳ) sẽ phải phân bổ cho:

  • Các sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & bị hỏng ngoài định mức
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & dở dang cuối kỳ

Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ80244040
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ400400400400
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài Định mức20202020
Khối lượng dở dang cuối kỳ100604040
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM                  –                    –                 –                 –
Tổng cộng 504500500
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí sản xuất vượt định mức                  –                    –                 –                 –
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường                  –                    –                 –                 –
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí đơn vị [B/A]        10,500            6,000          2,000          2,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ      535,200        347,200        84,000      104,000
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ      859,200        491,200      164,000      204,000
– Kỳ trước      535,200        347,200        84,000      104,000
– Kỳ này      324,000       144,000       80,000     100,000
Chi phí dở dang cuối kỳ      540,000        360,000        80,000      100,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ   4,200,000     2,400,000      800,000   1,000,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức      210,000        120,000        40,000        50,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000

Tình huống 2 | Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề chẵn – Câu 5 

Bước 1. Phân tích đề bài

(1) Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước.

600 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (570 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 30 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 100 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ và 500 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 30 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 470 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(2) Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành.

(3) Lưu ý về các thông tin khác:

  • Sản phẩm hỏng ngoài định mức: không được tính vào chi phí phân bổ tính giá thành sản phẩm nên cần được tách riêng
  • Chi phí NVL vượt định mức: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm
  • Chi phí SXC cố định phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm.

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ100406060
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ470470470470
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài ĐM30303030
Khối lượng dở dang cuối kỳ1501209090
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM50403030
Tổng cộng 700680680
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ7,880,0004,620,0001,360,0001,900,000
Chi phí sản xuất vượt định mức420,000420,000  
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường 200,000  200,000
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm 7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Chi phí đơn vị [B/A] 6,0002,0002,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ 642,000372,000126,000144,000
Chi phí phát sinh trong kỳ7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Tổng cộng7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ1,152,000612,000246,000294,000
Kỳ trước 372,000126,000144,000
Kỳ này 240,000120,000150,000
Chi phí dở dang cuối kỳ1,125,000720,000180,000225,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ4,935,0002,820,000940,0001,175,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức 690,000420,000120,000150,000
Tổng cộng 7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000

Vậy là xong dạng bài tính giá thành sản phẩm theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về cách tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.

[CPA – Kế toán quản trị] Chủ đề “Ra quyết định quản trị” – Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Ôn thi CPA – Môn Kế toán – Chủ đề “Bài tập ra quyết định quản trị” – Phần 4: Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Tiếp tục với dạng bài Ra quyết định quản trị – Phần 3, chúng ta sẽ xem xét trường hợp “Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài”.

XEM VIDEO 3

1. Nguyên tắc ra Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Tình huống : 1 sản phẩm có thể được cung cấp bởi hai nguồn tự SX hay mua ngoài. Khi mua ngoài, kế toán sẽ cần cân nhắc khía cạnh chi phí.

Để đưa ra Quyết định, chúng ta cũng làm qua 4 bước như mình đã chia sẻ trong bài viết về “Nguyên tắc ra quyết định quản trị dựa trên thông tin thích hợp”:

Bước 1. Thu thập toàn bộ thông tin về thu nhập và chi phí liên quan đến phương án tự sản xuất hay mua ngoài. Ví dụ như giá mua ngoài; chi phí để tự sản xuất; các khoản chi phí có thể tiết kiệm khi mua ngoài…

Bước 2: Loại bỏ các chi phí chìm; các khoản mục thu nhập chi phí như nhau giữa các phương án.

Bước 3. Lập bảng tính lợi nhuận chênh lệch giữa 2 phương án. Lưu ý là với loại quyết định này, chúng ta thường cần lập bảng tính chi phí cho từng phương án. Sau đó mới tính ra cột chênh lệch.

Bước 4. Đưa ra quyết định cuối cùng. Nguyên tắc lựa chọn dựa trên thông tin định lượng là: Lựa chọn phương án có thể tiết kiệm chi phí nhất.

Lưu ý:

Đề bài có thể hỏi chúng ta các thông tin về định tính. Các kiến thức kiểu này không được giải thích cụ thể rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn ôn thi. Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng kinh nghiệm thực tế của mình. Nếu chúng ta là 1 nhà quản lý, và cần phải ra quyết định có nên mua hàng từ 1 nhà cung cấp hay không. Ngoài vấn đề chi phí, chúng ta sẽ quan tâm đến những yếu tố gì?

  • Chất lượng của sản phẩm
  • Thời gian giao hàng
  • Vấn đề lưu trữ hàng đặt mua
  • Phản ứng của các khách hàng cuối cùng của doanh nghiệp khi biết tin công ty mua ngoài các linh kiện để lắp đặt vào sản phẩm. Hãy nghĩ về các vụ cắt mác ầm ĩ của các công ty việt nam gần đây. Chưa biết đúng sai như nào, nhưng phản ứng của dư luận thì đều không hề tốt. Đúng không ah?

2. Ví dụ về dạng bài Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Tình huống [Đề thi CPA Môn kế toán Năm 2008]

Công ty MQ sản xuất 20.000 linh kiện R3 mỗi năm để lắp đặt cho sản phẩm của mình. Chi phí sản xuất mỗi linh kiện R3 ở mức hoạt động hiện tại như sau:

TTChi phíSố tiền (1.000đ)
1Chi phí NVL trực tiếp4,800
2Chi phí nhân công trưc tiếp7,000
3Chi phí SXC biến đổi3,200
4Chi phí SXC cố định10,000
 Tổng cộng25,000

Một nhà cung cấp chào bán cho công ty 20.000 linh kiện R3/năm với giá bán 23.500 đ/linh kiện. Nêu chấp nhận đề nghị này, nhà xưởng đang sử dụng sản xuất R3 sẽ được cho thuê với giá là 150tr/năm. Tuy nhiên, chi phí SXC cố định phân bổ cho linh kiện vẫn phát sinh với mức 6.000 đ/linh kiện ngay cả khi R3 được mua ngoài. 

Yêu cầu: Công ty có nên chấp nhận đề nghị mua ngoài? Tại sao?

Đáp án

Để giải quyết tình huống này, chúng ta làm theo các bước mình đã đề cập bên trên:

Bước 1& 2: Tập hợp & phân loại thông tin liên quan đến việc ra quyết định

Các thông tin thích hợp liên quan đến việc ra quyết định là:

  • Thu nhập từ cho thuê cơ sở vật chất 150tr
  • Chi phí SXC cố định phát sinh thêm 6.000/linh kiện
  • Chi phí mua ngoài phát sinh để mua linh kiên: 20.000 * 23.500/linh kiện
  • Các chi phí NVL TT, NCTT, SXC biến đổi sẽ không phát sinh nếu quyết định mua ngoài

Bước 3. Lập Bảng tập hợp thông tin thích hợp cho 2 phương án

Chỉ tiêuPA Tự sản xuấtPA Mua ngoàiChênh lệch
Chi phí NVL trực tiếp96 (= 20 * 4.8)96
Chi phí nhân công trưc tiếp140 (= 20 * 7) –140
Chi phí SXC biến đổi64 (= 20* 3.2)64
Chi phí SXC cố định200 (= 20*10)12080
Chi phí mua ngoài 0470(470)
Thu nhập từ cho thuê NX 150150
Chênh lệch chi phí60

Bước 4. Kết luận

Nếu tự sản xuất công ty sẽ tốn chi phí hơn là mua ngoài 60 triệu. Do vậy, về mặt tài chính thì công ty nên mua ngoài.

Rất đơn giản đúng không ah?

Bài tiếp theo vẫn sẽ là về chủ đề “Ra quyết định quản trị”. Nhưng là dạng bài ra quyết định Từ chối hay chấp nhận đơn hàng. Các bạn theo dõi nha.

Bạn có thể để lại bình luận về nội dung bài viết ở đây nhé: [Fanpage] Ra quyết định quản trị tự sản xuất hay mua ngoài

[CPA – Kế toán quản trị] Chủ đề “Ra quyết định quản trị” – Nguyên tắc ra quyết định dựa trên Thông tin thích hợp

Chúng ta biết rằng: Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp. Phạm vi của kế toán quản trị sẽ gồm nhiều nội dung. Và 1 trong 2 nội dung chính của kế toán quản trị mà chúng ta sẽ học trong môn kế toán là: “Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định trong quản trị”.

XEM VIDEO 1

Nội dung này gồm 2 vế: “Lựa chọn thông tin thích hợp”“ra quyết định trong quản trị”. Như vậy, chúng ta cần đi tìm hiểu kiến thức chung về việc ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp trước. Kiểu như ra quyết định trong quản trị nghĩa là gì? Các ví dụ về ra quyết định quản trị thường gặp. Sau đó mới tìm hiểu về cách lựa chọn “thông tin thích hợp” khi ra quyết định trong quản trị.

Bài viết gồm 3 phần:

  • Ra quyết định trong quản trị là gì? Ví dụ về ra quyết định quản trị?
  • Các khái niệm cơ bản cần biết khi ra quyết định quản trị từ góc độ kế toán quản trị?
  • Áp dụng thông tin thích hợp để ra 4 loại quyết định trong quản trị?

Phần 1. Ra quyết định trong quản trị là gì? Ví dụ về ra quyết định quản trị?

1.Ra quyết định trong quản trị là gì?

Về thực tế thì chúng ta hiểu đơn giản là: 1 doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh nhiều vấn đề nhà quản lý cần đưa ra phương án giải quyết. Việc lựa chọn phương án giải quyết chính là đưa ra các quyết định quản trị.

Cụ thể:

Quá trình ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp chính là quá trình lựa chọn: phương án tốt nhất; có lợi nhất và hiệu quả nhất từ nhiều phương án khác nhau.

2. Ví dụ về ra quyết định quản trị doanh nghiệp

Quyết định quản trị doanh nghiệp phải đưa ra thường có thể chia thành 2 nhóm:

  • Quyết định ngắn hạn: Là quyết định kinh doanh mà thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thực thi thường dưới 1 năm hoặc ngắn hơn 1 chu kỳ kinh doanh thông thường.
  • Quyết định dài hạn: Là những quyết định có thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thời gian thực thi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh.

Ví dụ về ra quyết định quản trị:

(1) Chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng đặc biệt?

Trong một số trường hợp các doanh nghiệp phải đứng trước sự lựa chọn là nên chấp nhận hay không chấp nhận các đơn đặt hàng có liên quan tới việc tăng khối lượng sản xuất của doanh nghiệp. Sở dĩ phải lựa chọn vì không phải lúc nào việc có thêm đơn hàng cũng là tốt. Tốt hay không phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ như: Lợi ích kinh tế đơn hàng có thể mang lại? Nguồn lực sản xuất hiện tại có đáp ứng được không? Việc thực hiện đơn hàng này có làm ảnh hưởng đến các đơn hàng khác không?… Sau khi cân nhắc rất nhiều các yếu tố này thì mới đưa ra được quyết định cuối cùng.

(2) Ngừng hay vẫn tiếp tục sản xuất một mặt hàng nào đó (hoặc tiếp tục hoạt động một bộ phận nào đó) do bị lỗ cá biệt ?

Hầu hết các doanh nghiệp có nhiều bộ phận kinh doanh phụ thuộc hoặc kinh doanh nhiều ngành hàng, mặt hàng. Trong quá trình hoạt động có bộ phận hoặc ngành hàng, mặt hàng bị lỗ là điều có thể xảy ra. Trong điều kiện này doanh nghiệp đứng trước 2 sự lựa chọn khác nhau: tiếp tục kinh doanh hay loại bỏ kinh doanh bộ phận (mặt hàng) kinh doanh đang bị thua lỗ?

Tương tự như vậy, có thể có doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng. Song trong nhiều năm có một mặt hàng luôn bị thua lỗ. Dẫn đến việc doanh nghiệp đứng trước hai sự lựa chọn: tiếp tục sản xuất sản phẩm đó, hay loại bỏ việc sản xuất sản phẩm đó?

(3) Tự sản xuất hoặc mua một chi tiết sản phẩm/bao bì đóng gói?

Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài các linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu sản xuất thường các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đến 2 vấn đề:

  • Chất lượng của linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu
  • Giá cả hoặc chi phí sản xuất

Nếu chất lượng của chúng đã đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho dù mua ngoài hay tự sản xuất, thì nhà quản trị doanh nghiệp xem xét đến chi phí chênh lệch giữa tự sản xuất và mua ngoài.

(4) Quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất kinh doanh bị giới hạn.

Trong thực tế hoạt động, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng có thể đứng trước một thực trạng là doanh nghiệp có giới hạn một số nhân tố nào đó. Ví dụ: số lượng nguyên vật liệu có thể cung cấp; số giờ công lao động; số giờ hoạt động của máy móc thiết bị có thể khai thác; khả năng tiêu thụ thêm sản phẩm hàng hoá…

Để tối đa hoá lợi nhuận, các nhà quản trị doanh nghiệp phải đứng trước sự lựa chọn: nên ưu tiên sản xuất cho loại sản phẩm nào? Với thứ tự ưu tiên ra sao? để tận dụng hết năng lực hoạt động và mang lại lợi nhuận tăng thêm nhiều nhất.

(5) Có nên mở thêm một điểm kinh doanh mới hoặc sản xuất thêm một phẩm mới?

Trong thực tế hoạt động, trước khi các hoạt động kinh doanh hoặc dòng sản phẩm hiện tại đã bão hoà, doanh nghiệp sẽ phải nghĩ đến các phương án mở rộng sang hoạt động mới, sản phẩm mới để đảm bảo tăng trưởng. Việc mở thêm điểm kinh doanh mới hoặc sản phẩm mới cũng là phương án giúp doanh nghiệp khai thác tiềm năng, đón đầu xu thế…

(6) Nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất, chế biến ra thành phẩm rồi mới bán?

Đây cũng là quyết định phổ biến. Đặc biệt với các sản phẩm sản xuất qua nhiều công đoạn. Mà tại từng công đoạn tạo ra bán thành phẩm có thể bán ngay ra thị trường. Như vậy, doanh nghiệp cần quyết định việc bán ngay hay tiếp tục sản xuất sẽ là phương án tốt hơn.

Trong phạm vi ôn thi CPA môn kế toán, chúng ta sẽ chỉ tập trung nghiên cứu 4 loại quyết định đầu tiên thôi nha.

Phần 2. Nguyên tắc “Thông tin thích hợp” khi ra quyết định trong quản trị

Trước khi tìm hiểu chi tiết về thông tin thích hợp, chúng ta sẽ cần làm quen với 1 số khái niệm cơ bản. Các khái niệm này sẽ giúp chúng ta hiểu được bản chất khi xử lý các tình huống thay vì học vẹt.

1. Các khái niệm cơ bản cần biết khi ra quyết định trong quản trị

(1) Chi phí chênh lệch

Là chi phí có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác. Chúng ta so sánh từng hạng mục chi phí giữa các phương án. Và tính ra chi phí chênh lệch giữa 2 phương án. Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh.

(2) Chi phí cơ hội

lợi ích tiềm tàng bị mất đi do lựa chọn phương án này thay vì chọn phương án khác.

Ví dụ:

  • Chi phí cơ hội của việc lựa chọn phương án sử dụng tiền để đầu tư vào bất động sản là số tiền lãi có thể thu được khi gửi tiết kiệm số tiền này vào ngân hàng.
  • Chi phí cơ hội của việc đầu tư vốn vào hoạt động của chính doanh nghiệp là thu nhập tiền lãi có thể kiếm được khi đầu tư vào các quỹ liên doanh khác
  • Chi phí cơ hội của việc đầu tư thời gian vào công việc kinh doanh của chính mình là tiền lương anh ta có thể kiếm được nếu đi làm thuê
  • Chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực máy móc để sản xuất 1 loại sản phẩm là thu nhập có thể kiếm được thêm nếu sản xuất các loại sản phẩm khác
  • Chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực máy móc đang không được sử dụng = 0. Vì nó không đòi hỏi phải hy sinh cá cơ hội nào.

(3) Chi phí chìm

Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể lựa chọn phương án hoặc hành động nào. Chi phí chìm tồn tại ở mọi phương án. Do đó không có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh, lựa chọn phương án hành động tối ưu.

Ví dụ: Công ty thuê 1 cửa hàng để bán 3 dòng sản phẩm. Nếu bỏ bớt 1 dòng sản phẩm thì công ty vẫn phát sinh chi phí cửa hàng này. Như vậy đây là chi phí chìm khi lựa chọn có nên bỏ bớt 1 dòng sản phẩm hay không.

(4) Chi phí khả biến (gọi tắt là biến phí) 

Là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số; tỷ lệ với sự biến động về khối lượng sản phẩm. Bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; và một số khoản chi phí sản xuất chung. VD: chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy,…

(5) Chi phí bất biến (còn gọi là định phí)

Là những chi phí mà tổng số chi phí không thay đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc. Bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ, lương nhân viên, cán bộ quản lý… Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc.

(6) Lãi trên biến phí: Là số chênh lệch giữa doanh thu với tổng biến phí. Bao gồm: giá thành sản xuất theo biến phí, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp. Lãi trên biến phí trừ đi định phí sẽ ra lợi nhuận

(7) Điểm hoà vốn: Là một điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí; hoặc là một điểm mà tại đó lãi trên biến phí bằng tổng chi phí bất biến.

2. Nguyên tắc “Thông tin thích hợp” khi ra quyết định quản trị

Sẽ có nhiều nguyên tắc và phương pháp, mô hình trong quá trình ra quyết định quản trị. Tuy nhiên, từ góc độ kế toán quản trị thì chúng ta sẽ cần quan tâm đến nguyên tắc “Thông tin thích hợp”. Bởi vì nhiệm vụ của kế toán quản trị là cung cấp thông tin về nội bộ doanh nghiệp để đưa ra quyết định mà.

Thông tin thích hợp: Là những thông tin phải đạt hai tiêu chuẩn cơ bản:

  • Thông tin đó phải liên quan đến tương lai;
  • Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn.

Những thông tin không đạt một trong hai tiêu chuẩn trên hoặc không đạt cả hai tiêu chuẩn trên được coi là những thông tin không thích hợp.

Khi nhận dạng thông tin thích hợp người ta cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá thông tin của mỗi tình huống cụ thể. Tuy nhiên có một số loại chi phí luôn luôn là chi phí thích hợp hoặc chi phí không thích hợp cho bất cứ tình huống nào. Cụ thể như:

  • Chi phí cơ hội luôn là thông tin thích hợp. Lý do vì chi phí cơ hội liên quan đến sự đánh đổi khi thực hiện lựa chọn này mà không thực hiện lựa chọn khác. Do vậy, nó thoả mãn cả 2 tiêu chí của thông tin thích hợp.
  • Chi phí chìm luôn là thông tin không thích hợp. Lý do vì chi phí chìm là chi phí luôn phát sinh bất kể doanh nghiệp thực hiện phương án nào. Do đó, không thoả mãn tiêu chí thứ 2 của thông tin thích hợp.

3. Áp dụng nguyên tắc thông tin thích hợp khi ra quyết định trong quản trị

Quá trình phân tích thông tin thích hợp để ra quyết định được chia thành 4 bước. Các bạn xem hình dưới đây:

4 bước ra quyết định trong quản trị bằng thông tin thích hợp

Lưu ý:

  • Khi làm bài tập trong đề thi, chúng ta thường trình bày gộp bước 1 và bước 2 cho nhanh
  • Khi tính lợi nhuân hoặc chi phí chênh lệch: Có thể làm theo 2 cách. Cách 1 là tính riêng cho từng phương án rồi tính ra chênh lệch. Cách 2 tính thẳng chênh lệch luôn. Tuỳ vào từng tình huống cụ thể mà chúng ta sẽ chọn cách trình bày cho phù hợp

Ví dụ về thông tin định tính:

Khi xem xét quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, ngoài việc xác định lợi nhuận/chi phí chênh lệch doanh nghiệp sẽ cần cân nhắc các thông tin sau:

  • Chất lượng của linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu
  • Thời gian vận chuyển, bàn giao, lưu kho
  • Chính sách thanh toán
  • Phản ứng của khách hàng

Thông thường trong đề thi CPA sẽ chỉ yêu cầu đưa ra quyết định dựa trên thông tin định lượng. Do vậy, các bạn hãy ghi nhớ nguyên tắc đưa ra quyết định dựa vào thông tin định lượng nhé:

  • Phương án mang lại lợi nhuận cao hơn. Hoặc
  • Phương án phát sinh chi phí thấp hơn

Nguyên tắc thì chỉ đơn giản như vậy. Nhưng quan trọng là chúng ta cần biết cách áp dụng nguyên tắc này để giải quyết các tình huống bài tập cụ thể trong đề thi. Ad đã giải thích từng dạng bài tập ra quyết định quản trị ở đây. Các bạn tham khảo nhé.

PS. Nếu có thắc mắc cần giải đáp hay chỉ đơn giản là muốn động viên Ad 1 chút thì các bạn vào đây nhé: [Fanpage] Nguyên tắc ra quyết định dựa trên thông tin thích hợp

[CPA – Kế toán quản trị] Chủ đề “Ra quyết định quản trị” – Quyết định khi yếu tố sản xuất bị giới hạn

Chủ đề “Bài tập ra quyết định quản trị” – Phần 2: Ra quyết định quản trị về cơ cấu sản xuất

CÁC BẠN XEM VIDEO SỐ 5 NHA

Ra quyết định quản trị về cơ cấu sản xuất trong điều kiện “yếu tố sản xuất bị giới hạn” chắc là dạng bài phức tạp nhất trong chủ đề về “Ra quyết định quản trị”.

Có thể bạn quan tâm:

Để sản xuất thì công ty sẽ cần đến các yếu tố sản xuất như: nguyên vật liệu, nhân công, máy móc…Và sẽ luôn có 1 yếu tố trở thành “nguồn lực giới hạn” trong quá trình sản xuất của công ty.

Ví dụ: Công ty sản xuất 1 sản phẩm A cần 10 kg Nguyên vật liệu + 1 giờ nhân công + 1 giờ máy. Như vậy để sản xuất 10 sản phẩm A cần 100 kg nguyên vật liệu, 10 giờ nhân công, và 10 giờ máy. Nhưng công ty chỉ có 90 kg nguyên vật liệu, 12 giờ nhân công, và 12 giờ máy. Khi đó, nguyên vật liệu trở thành nguồn lực hay nhân tố giới hạn sản xuất của công ty. Công ty chỉ có thể sản xuất tối đa là 9 sản phẩm A.

Tóm lại thì nôm na các bạn cứ hiểu nhân tố giới hạn là nhân tố ngăn doanh nghiệp tối đa hoá sản xuất, tối đa hoá lợi nhuận đó.

Nếu doanh nghiệp sản xuất vượt quá công suất (khả năng) của nhân tố giới hạn, doanh nghiệp sẽ chỉ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Mà không tạo ra lợi nhuận cho công ty.

Vấn đề không chỉ dừng lại ở đó. Bởi vì cuộc sống luôn phức tạp và sản xuất cũng thế. 1 công ty thường sản xuất nhiều loại sản phẩm. Vậy thì trong điều kiện nhân tố sản xuất bị giới hạn thì công ty nên ưu tiên sản xuất sản phẩm nào? Thứ tự ra sao để có thể sử dụng hết năng lực sản xuất và tối đa hoá lợi nhuận?

Đây mới là quyết định nhà quản lý cần đưa ra. Quyết định này gọi là quyết định về “Cơ cấu sản xuất khi có giới hạn về nhân tố sản xuất”. Và chúng ta thì cần phải tìm hiểu để xử lý được bài tập liên quan trong đề thi. Nào, giờ thì hãy bắt đầu với trường hợp đơn giản nhất. Đó là: Khi có 1 nhân tố giới hạn.

Phần 1. Ra quyết định quản trị về cơ cấu sản xuất khi có 1 nhân tố giới hạn

1. Các bước ra quyết định về cơ cấu sản xuất

– Bước 1. Xác định nhân tố giới hạn là gì?

– Bước 2. Lập bảng tính lãi trên biến phí trên 1 đơn vị nhân tố giới hạn của từng sản phẩm

– Bước 3. Sắp xếp thứ tự ưu tiên sản xuất. Nguyên tắc lựa chọn: Sản phẩm có giá trị Lãi trên biến phí/1 đơn vị của nhân tố giới hạn lớn nhất sẽ được ưu tiên sản xuất trước. Sản xuất hết sản phẩm này mới chuyển sang các sản phẩm khác theo thứ tự ưu tiên.

– Bước 4. Tính số lượng sản phẩm sản xuất của từng loại sản phẩm và lợi nhuận tương ứng

2. Ví dụ về dạng bài ra quyết định quản trị về cơ cấu sản xuất khi có 1 nhân tố giới hạn

Hãy xem tình huống: Câu 5.1 – Đề chẵn – Đề thi CPA môn Kế toán – Năm 2016

Để giải quyết tình huống này, chúng ta làm như sau:

– Bước 1. Xác định nhân tố bị giới hạn : là số giờ công lao động trực tiếp

– Bước 2. Lập bảng tính lãi trên biến phí trên 1 đơn vị giờ công lao động trực tiếp của từng sản phẩm

Chỉ tiêuSản phẩm XSản phẩm Y
Đơn giá bán sản phẩm50100
Biến phí đơn vị3070
Lãi trên biến phí đơn vị2030
Số giờ công lao động trực tiếp cho 1 sản phẩm0.330.33
Lãi trên biến phí/giờ công6090
Thứ tự ưu tiên SX21
Phân bổ giờ công lao động trực tiếp 150
Số lượng sản phẩm 450
Mức lợi nhuận đạt được 8,500

Bước 3. Sắp xếp thứ tự ưu tiên sản xuất.

Sản phẩm Y có tỷ lệ Lãi trên biến phí/giờ công cao hơn nên sẽ được ưu tiên sản xuất.

Bước 4. Xác định số lượng sản phẩm sản xuất cho mỗi loại sản phẩm và lợi nhuận tương ứng.

Sản phẩm Y sẽ mang lại lợi nhuận là 8.500 với số lượng sản phẩm là 450 sản phẩm.

Phần 2. Ra quyết định quản trị về cơ cấu sản xuất khi có 2 nhân tố giới hạn

1. Nguyên tắc làm

Bước 1. Xác định các nhân tố giới hạn là gì?

Bước 2. Lập các phương trình, bất phương trình từ các thông tin về nguồn lực bị giới hạn. Biến số là số lượng sản phẩm cần sản xuất của mỗi loại sản phẩm.

Bước 3. Vẽ đồ thị để giải quyết các phương trình, bất phương trình đã lập (dùng phương pháp đồ thị tuyến tính).

Bước 4. Xác định kết quả bằng cách xác định các cặp điểm trên đồ thị. Cặp điểm mang lại lợi nhuận tối đa chính là cơ cấu sản phẩm được chọn.

2. Ví dụ về dạng bài ra quyết định quản trị về cơ cấu sản xuất khi có 2 nhân tố giới hạn

Hãy xem tình huống: Câu 5.2 – Đề chẵn – Đề thi CPA môn Kế toán – Năm 2016

Để giải quyết tình huống này, chúng ta làm như sau:

Bước 1. Có 2 nhân tố là số giờ công lao động trực tiếp và số giờ máy chạy

Bước 2. Lập các bất phương trình từ thông tin về nguồn lực bị giới hạn

Gọi x và y là số lượng sp X và sp Y cần sx để tối đa hóa lợi nhuận.

Chúng ta cần tìm x và y để hàm số mục tiêu tổng lãi trên biến phí: F = (20 x + 30 y) đạt giá trị tối đa.

Ta có các bất phương trình biểu diễn tổng đơn vị 2 nhân tố giới hạn:

Nhân tố giới hạn giờ công: x/3 + y/3 <= 150 hay x + y <= 450

Nhân tố giới hạn giờ máy: x/4 + y/2 <= 120 hay x + 2 y <= 480

(thông tin về các hằng số 20,30… lấy ở Bảng phân bổ của câu 5.1 bên trên)

Bước 3. Sử dụng phương pháp đồ thị tuyến tính để giải các bất phương trình trên.

Vẽ 2 phương trình x + y = 450 và x + 2y = 480 trên đồ thị.

Cách vẽ phương trình cho các bạn nào không còn nhớ.

ra quyết định quản trị về cơ cấu sản xuất (Https://tuonthi.com)

Lần lượt thay x và y = 0 vào phương trình để tạo thành 2 cặp điểm. Như vậy,  PT1  được vẽ bằng cách nối 2 cặp điểm (0;450) và (450;0). PT2 được vẽ bằng cách nối 2 cặp điểm (0;240) và (480;0).

– Bước 4. Xác định kết quả.

Sau khi vẽ đồ thị ta sẽ có các cặp điểm sau:

Cặp điểmXY20X30YF
100000
20240072007200
34500900009000
44203084009009300

(Cặp điểm số 4 chính là điểm giao của 2 phương trình.)

Doanh nghiệp  cần phải sx được 420 sp X và 30 sp Y thì lợi nhuận cao nhất và bằng  4.300 (= 9.300 – 5.000).

Nói chung thấy vẽ đồ thị thì ban đầu có thể các bạn sẽ thấy hơi lằng nhằng. Nhưng đọc kỹ chút thì thấy cũng đơn giản đúng không nào?

Các bạn chịu khó đọc qua các bước làm, sau đó thực hành thử 1 -2 lần cho nhuần nhuyễn nhé. Chúc các bạn ôn thi tốt.

PS. Nếu có thắc mắc cần giải đáp hay chỉ đơn giản là muốn động viên Ad 1 chút thì các bạn vào đây nhé: [Fanpage] Nguyên tắc ra quyết định khi có nhân tố giới hạn

[CPA – LT Kế toán] Chủ đề “Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính”

Bài 12 của Series hướng dẫn học Lý thuyết Môn Kế toán. Chủ đề: Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán

CÁC BẠN XEM VIDEO 13 – 14 NHA

Tiếp theo bài viết về Chính sách kế toán – Ước tính kế toán – Sai sót trong kế toán, hôm nay Ad sẽ giải thích về: Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán. Bài viết bao gồm các nội dung sau:

  • Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán là gì?
  • Cách xử lý với sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán?
  • Ví dụ về dạng bài tập về Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán?

Phần 1. Kiến thức cần biết về Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán

1. Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán là gì?

Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toánLà những sự kiện có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến BCTC đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính.

Trong đó:

Ngày phát hành báo cáo tài chính: Là ngày, tháng, năm ghi trên báo cáo tài chính mà công ty (Giám đốc hoặc người được ủy quyền) ký duyệt BCTC để gửi ra bên ngoài doanh nghiệp.

2. Có hai loại Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán

Su-kien-phat-sinh-sau-ngay-ket-thuc-nam-tai-chinh

(1) Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán cần điều chỉnh

Là những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về “các sự việc” đã tồn tại trong năm tài chính cần phải điều chỉnh trước khi lập Báo cáo tài chính.

Ví dụ:

  • Kết luận của Toà án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Xác nhận doanh nghiệp có những nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đòi hỏi doanh nghiệp điều chỉnh khoản dự phòng đã được ghi nhận từ trước; ghi nhận những khoản dự phòng mới hoặc ghi nhận những khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới.
  • Thông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về một tài sản bị tổn thất trong kỳ kế toán năm. Hoặc giá trị của khoản tổn thất được ghi nhận từ trước đối với tài sản này cần phải điều chỉnh. Ví dụ: Khách hàng bị phá sản sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đã chứng minh khoản phải thu của khách hàng trên BS cần phải điều chỉnh thành khoản lỗ trong năm; Hàng tồn kho được bán sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về NRV (giá trị thuần có thể thực hiện được) vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm của hàng tồn kho; Nghĩa vụ bảo hành từ sản phẩm bị lỗi đã bán trong năm tài chính;
  • Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về giá gốc của tài sản đã mua; hoặc số tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế toán năm.
  • Việc phát hiện những gian lận và sai sót chỉ ra rằng báo cáo tài chính không được chính xác

(2) Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán không cần điều chỉnh

Là những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về các “sự việc đã tồn tại” trong năm tài chính nhưng không phải điều chỉnh trước khi lập báo cáo tài chính.

Ví dụ: Việc giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư vốn góp liên doanh, các khoản đầu tư vào công ty liên kết trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành BCTC. Sự giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư thường không liên quan đến giá trị các khoản đầu tư vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp không phải điều chỉnh số liệu đã được ghi nhận trong BS đối với các khoản đầu tư. Tuy nhiên có thể bổ sung giải trình theo quy định.

(3) Cách phân biệt 1 Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán là cần điều chỉnh hay không cần điều chỉnh?

Theo khái niệm được nêu tại Chuẩn mực 23 thì cả 2 loại sự kiện này đều là “sự việc đã tồn tại” trong năm tài chính. Chỉ khác nhau ở 1 sự kiện là cần điều chỉnh và 1 sự kiện là không cần điều chỉnh. Và với cách khái niệm như này thì theo mình là chúng ta không thể hiểu được cách phân biệt giữa 2 loại sự kiện. Và chỉ có cách duy nhất là học thuộc ví dụ về từng loại sự kiện đã được nêu trong chuẩn mực.

Theo kinh nghiệm của mình, thì mình phân biệt 2 loại sự kiện này dựa trên định nghĩa trong chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 10 về sự kiện không cần điều chỉnh.

“Non-Adjusting Events – Those events that reflect conditions that arose after the end of reporting period. 

IAS 10

Có 2 điểm từ khái niệm này:

  • Người ta dùng từ “conditions”. Có thể dịch thô là các điều kiện, các tình trạng, các hoàn cảnh, các tình thế… Mình nghĩ như vậy sẽ rõ nghĩa hơn là chỉ gói gọn trong từ “các sự việc”.
  • Sự kiện không cần điều chỉnh thì phản ánh thông tin về các điều kiện, tình trạng… phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính. Trong khi, sự kiện cần điều chỉnh là các sự kiện cung cấp thông tin về các sự việc, trình trạng… đã tồn tại trong năm tài chính.

Với cách định nghĩa như vậy thì ta có thể thấy rõ điểm khác nhau giữa 2 loại sự kiện này.

Chúng ta sẽ cần xem sự kiện đó có cung cấp bằng chứng về “các sự việc, các tình trạng…” đã tồn tại trong năm tài chính hay không? Hay là cung cấp bằng chứng về các sự việc phát sinh sau khi năm tài chính đã kết thúc?

Phần 2. Cách xử lý với Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán

1. Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán cần điều chỉnh

Doanh nghiệp phải điều chỉnh các số liệu đã được ghi nhận trong BCTC để phản ánh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh.

2. Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán không cần điều chỉnh

Doanh nghiệp không phải điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận trong báo cáo tài chính về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh

Nếu các sự kiện không cần điều chỉnh phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là trọng yếu, việc không trình bày các sự kiện này có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng khi dựa trên các thông tin của BCTC. Vì vậy doanh nghiệp phải trình bày đối với các sự kiện trọng yếu không cần điều chỉnh về:

  • Nội dung và số liệu của sự kiện;
  • Ước tính ảnh hưởng về tài chính, hoặc lý do không thể ước tính được các ảnh hưởng này

Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán không cần điều chỉnh cần phải trình bày trên BCTC:

  • Việc hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh” hoặc việc thanh lý công ty con của tập đoàn;
  • Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, việc thanh lý tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ liên quan đến ngừng hoạt động; hoặc việc tham gia vào một hợp đồng ràng buộc để bán tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ;
  • Mua sắm hoặc thanh lý tài sản có giá trị lớn;
  • Nhà xưởng sản xuất bị phá hủy vì hỏa hoạn, bão lụt; 
  • Thực hiện tái cơ cấu chủ yếu;
  • Các giao dịch chủ yếu và tiềm năng của cổ phiếu thường;
  • Thay đổi bất thường, quan trọng về giá bán tài sản hoặc tỷ giá hối đoái.
  • Thay đổi về thuế có ảnh hưởng quan trọng đến tài sản, nợ thuế hiện hành hoặc thuế hoãn lại;
  • Tham gia những cam kết, thỏa thuận quan trọng hoặc những khoản nợ tiềm tàng;
  • Xuất hiện những vụ kiện tụng lớn.

3. Lưu ý

(1) Chi trả cổ tức

Nếu cổ tức được công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm nhưng trước ngày phát hành BCTC, thì khoản cổ tức này không phải ghi nhận là nợ phải trả trên BS mà được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định.

(2) Hoạt động liên tục

Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể doanh nghiệp, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản thì doanh nghiệp không được lập BCTC trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục.

Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm thì phải xem xét nguyên tắc hoạt động liên tục có còn phù hợp để lập báo cáo tài chính hay không. Nếu nguyên tắc hoạt động liên tục không còn phù hợp để lập báo cáo tài chính nữa thì doanh nghiệp phải thay đổi căn bản cơ sở kế toán chứ không phải chỉ điều chỉnh số liệu đã ghi nhận theo cơ sở kế toán ban đầu.

Phần 3. Bài tập về Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán cần điều chỉnh & không cần điều chỉnh

Yêu cầu. Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào là sự kiện cần điều chỉnh? Biết rằng báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa phát hành?

Ví dụ 1. Sự kiện liên quan đến Hàng tồn kho

(1) Ngày 10/1/N+1, bán số hàng tồn kho tại 31/12/N, giá bán cao hơn giá gốc. Tại ngày 31/12/N, doanh nghiệp có lập dự phòng giảm giá HTK cho lô hàng này.

Sự kiện này cung cấp bằng chứng về giá trị của sự suy giảm giá trị thực tế của hàng tồn kho mà công ty đã lập dự phòng tại thời điểm kết thúc năm tài chính. Nghĩa là đã cung cấp bằng chứng về 1 sự kiện đã xảy ra trong năm tài chính. Do vậy, đây là sự kiện cần điều chỉnh.

(2) Ngày 10/2/N+1, nhà kho bị hỏa hoạn. 1 nửa số hàng tồn kho 31.12.N đã bị thiệt hại không thể phục hồi.

Sự kiện này cung cấp thông tin về tình trạng của hàng tồn kho tại 10/2/N+1 chứ không phải là tại 31.12.N. Do vậy, đây là sự kiện không cần điều chỉnh. Tuy nhiên, sẽ cần phải thuyết minh trên BCTC nha các bạn.

(3) Ngày 10/3/N+1, phát hiện 1 lô sản phẩm sản xuất nhập kho trong năm N bị lỗi không thể khắc phục. Công ty chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Tình huống này sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

  • Sản phẩm đã bị lỗi tại 31.12.N nhưng công ty chưa phát hiện ra. Khi đó, công ty đã đánh giá sai về giá trị hàng tồn kho. Vì vậy nên không lập dự phòng. Như vậy, sự kiện ngày 10.3 đã cung cấp thông tin về tình trạng sản phẩm tại 31.12.N. Do vậy, đây là sự kiện cần điều chỉnh.
  • Sản phẩm phát sinh lỗi trong giai đoạn từ 1.1 – 10.3.N+1. Có thể do bảo quản không đúng cách dẫn đến lỗi. Khi đó, sự kiện ngày 10.3 đã cung cấp thông tin về tình trạng sản phẩm trong năm N+1 chứ không phải tại 31.12.N. Do vậy, đây là sự kiện không cần điều chỉnh.

Lưu ý: Mình phân tích chi tiết câu chữ thì mới chia 2 trường hợp. Còn thông thường thì khi đề cập đến sản phẩm “sản xuất nhập kho năm N” thì chúng ta sẽ hay hiểu là sản phẩm đã bị lỗi tại 31.12.N nhé.

Ví dụ 2. Sự kiện liên quan đến kiện tụng

(1) Ngày 10/2/N+1, tòa án tuyên bố doanh nghiệp thua kiện nên phải bồi thường cho đối tác. Biết rằng tại 31/12/N, doanh nghiệp chỉ thuyết minh về khoản nợ tiềm tàng về việc trong năm N khách hàng kiện doanh nghiệp không tuân thủ hợp đồng đã kí

Vụ kiện này đã phát sinh trong năm N. Và tại 31.12.N, có thể do công ty đánh giá ít khả năng thua kiện nên đã chỉ thuyết minh “nghĩa vụ nợ tiềm tàng” trên BCTC. Như vậy, sự kiện này đã cung cấp thông tin về nghĩa vụ nợ hiện tại của công ty tại 31.12.N. Và do vậy, đây là 1 sự kiện cần điều chỉnh.

(2) Ngày 10/3/N+1, công ty quyết định đuổi việc 1 nhân viên làm việc lâu năm. Nhân viên đã khởi kiện công ty. Công ty ước tính chi phí liên quan là 500 triệu

Với tình huống này, nghĩa vụ nợ của công ty chỉ phát sinh tại 10.3.N+1. Còn tại 31.12.N thì chưa hề tồn tại. Do vậy, sự kiện này không cung cấp thông tin về sự việc đã tồn tại trong năm N. Vì vậy, đây là sự kiện không cần điều chỉnh.

Ví dụ 3. Sự kiện liên quan đến các khoản dự phòng, nghĩa vụ nợ phải trả

(1) Ngày 10/3/N+1, doanh nghiệp tiến hành bảo hành cho các sản phẩm được bán trong tháng 2/N+1. Biết rằng, tại 31/12/N, doanh nghiệp không lập dự phòng bảo hành sản phẩm.

Doanh nghiệp phải bảo hành sản phẩm cho các sản phẩm được bán trong tháng 2/N+1, chứ không phải bán trong năm N. Do vậy, sự kiện này không cung cấp bằng chứng về nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp tại 31.12.N. Do vậy, đây là sự kiện không cần điều chỉnh.

(2) Ngày 10/3/N+1, công ty triệu hồi các sản phẩm được bán trong năm N để bảo hành do phát hiện lỗi. Biết rằng, tại 31/12/N, doanh nghiệp không lập dự phòng bảo hành sản phẩm.

Doanh nghiệp phải bảo hành sản phẩm cho các sản phẩm được bán trong tháng N do phát hiện lỗi. Đây lại là 1 tình huống khác. Vì lỗi thuộc các sản phẩm đã bán trong năm N. Nhưng tại thời điểm lập dự phòng thì công ty đã ước tính sai về giá trị thuần có thể thực hiện được của sản phẩm. Và không lập dự phòng. Do vậy, sự kiện này đã cung cấp bằng chứng về nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp tại 31.12.N. Do vậy, đây là sự kiện cần điều chỉnh.

(3) Ngày 10/2/N+1, doanh nghiệp quyết định cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại cho số hàng bán trong tháng 12/N.

Số hàng đã được bán trong tháng 12/N nhưng ngày sang tháng 2/N+1 doanh nghiệp mới cho khách hàng hưởng chiết khấu. Nghĩa là tại 31.12.N, doanh nghiệp không hề có nghĩa vụ nợ này. Mà nghĩa vụ nợ này chỉ phát sinh vào năm N+1. Do vậy, đây là sự kiện không cần điều chỉnh.

(4) Trong năm N, doanh nghiệp bán hàng hoá với điều khoản người mua được hưởng chiết khấu thương mại. Tại 31.12.N, doanh nghiệp đang trong quá trình kiểm kê, đối chiếu với khách hàng nên chưa xác định được chắc chắn khoản chiết khấu thương mại phải giảm trừ cho khách. Ngày 15.2.N+1 đã xác định được số chiết khấu thương mại phải giảm trừ cho khách hàng do mua hàng từ năm N.

Với tình huống này, nghĩa vụ chi trả chiết khấu của doanh nghiệp đã tồn tại tại 31.12.N. Chẳng qua là chưa có số liệu chắc chắn nên doanh nghiệp có thể phải ước tính để ghi nhận. Do vậy, sự kiện ngày 15.2.N+1 đã cung cấp thông tin về nghĩa vụ nợ hiện tại của công ty tại 31.12.N. Do vậy, đây là sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh.

(5) Doanh nghiệp đã tạm nộp tiền thuê đất. Ngày 1.2.N+1, UBND ra quyết định doanh nghiệp phải nộp bổ sung tiền thuê đất năm N

Với tình huống này, nghĩa vụ nộp tiền thuê đất của công ty đã tồn tại tại 31.12.N. Tuy nhiên do chưa có số liệu chắc chắn nên công ty phải tạm nộp. Do vậy, sự kiện ngày 1.2.N+1 đã cung cấp thêm thông tin về nghĩa vụ nợ hiện tại của công ty tại 31.12.N. Giúp công ty ghi nhận chính xác số tiền thuế phải nộp. Do vậy, đây là sự kiện phát sinh cần điều chỉnh.

Ví dụ 4. Các loại khác

(1) Ngày 10.3.N+1, doanh nghiệp công bố chia cổ tức cho năm N

(2) Ngày 10.3.N+1, doanh nghiệp được quyền nhận cổ tức năm N từ các khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Với cả 2 sự kiện này, quyết định chia cổ tức không cung cấp bằng chứng về sự kiện đã xảy ra trong năm tài chính 31.12.N. Mà nó cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ hiện tại của công ty tại 10/3/N+1. Do vậy, đây là sự kiện không cần điều chỉnh. Công ty không phải ghi nhận khoản cổ tức này trên BS mà được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định.

(3) Doanh nghiệp ghi sổ và trình bày BCTC bằng VND. Cuối kỳ, doanh nghiệp có một số khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cần đánh giá lại. Tỷ giá thực tế giữa VND/USD tại 31.12.N là 22.000 VND/USD. Tỷ giá thực tế tại 31.3.N+1 là 25.000 VND/USD.

Với tình huống này, chúng ta phân tích như sau:

Cuối năm công ty có các khoản mục tiền tệ cần đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày 31.12.N theo quy định. Đây là tỷ giá chính xác cần sử dụng theo quy định chứ không phải công ty tự ước tính ra tỷ giá này. Do vậy đến 31.3.N+1 tỷ giá tăng mạnh lên 25.000 thì cũng không ảnh hưởng đến số liệu công ty đã sử dụng tại 31.12.N. Do vậy, đây là sự kiện không cần điều chỉnh. Tuy nhiên tỷ giá tăng mạnh 25% nên công ty cần phải thuyết minh về sự kiện tỷ giá tăng này.

Vậy là xong rồi. Qua 1 loạt các tình huống trên hy vọng đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính cần điều chỉnh và không cần điều chỉnh.

[CPA – LT Kế toán] Chủ đề về “Chính sách kế toán – Ước tính kế toán – Điều chỉnh sai sót”

Bài 11 của Series hướng dẫn học Lý thuyết Môn Kế toán – Chủ đề: “Chính sách kế toán – Ước tính kế toán – Điều chỉnh sai sót”: Ước tính kế toán là gì? Chính sách kế toán là gì? Ví dụ về ước tính kế toán? Ví dụ về thay đổi chính sách kế toán? Cách điều chỉnh sai sót?

XEM VIDEO 10 – 12 NHA CÁC BẠN!

Hôm trước AD chat với 1 bạn đang ôn môn kế toán để thi CPA năm 2019 này. Bạn có thắc mắc tại sao AD không viết bài nào về chủ đề “Thay đổi chính sách kế toán – ước tính kế toán – sai sót kế toán” trong Series hướng dẫn tự học lý thuyết môn kế toán. Trong khi chủ đề này thường xuyên xuất hiện trong đề thi?

Uhm. Câu trả lời của mình là mình có scan đề thi CPA môn Kế toán từ 2001-2017. Mình chưa thấy chủ đề này xuất hiện trong phần câu hỏi lý thuyết bao giờ. Chính vì vậy nên mình chỉ tập trung giải thích chủ đề này ở phần bài tập. Các bạn xem bài Dạng bài tập Điều chỉnh sai sót trong BCTC.

Tuy nhiên đúng là để xử lý được bài tập thì chúng ta sẽ cần phải nắm được lý thuyết. Nên bạn nào chưa nắm được nguyên tắc cơ bản về chủ đề “Thay đổi chính sách kế toán – Thay đổi ước tính kế toán – Điều chỉnh sai sót” thì đọc bài viết dưới đây nhé. Tất nhiên bạn nào đã hiểu rõ rồi thì không cần.

Bài viết này sẽ đi trả lời 3 câu hỏi sau:

  • Ước tính kế toán là gì? Ví dụ về ước tính kế toán? Áp dụng các thay đổi ước tính kế toán?
  • Chính sách kế toán là gì? Ví dụ về thay đổi chính sách kế toán? Áp dụng các thay đổi trong chính sách kế toán?
  • Cách điều chỉnh sai sót trong kế toán?

Câu 1. Ước tính kế toán là gì? Ví dụ về ước tính kế toán? Áp dụng các thay đổi ước tính kế toán?

(1) Ước tính kế toán là gì?

Hiểu đơn giản thì: thực hiện ước tính kế toán nghĩa là khi chúng ta không có số chắc chắn tuyệt đối. Nên phải đưa ra dự đoán của mình về số liệu phát sinh. Tất nhiên là dự đoán phải dựa trên các thông tin dữ kiện tại thời điểm dự đoán. Chứ không phải là bịa bừa ra 1 số nhé. 😀

Còn theo quy định thì:

“Ước tính kế toán là một quá trình xét đoán dựa trên những thông tin tin cậy nhất và mới nhất tại thời điểm đưa ra ước tính. Thông thường là cuối năm tài chính. Nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp không thể xác định được một cách tin cậy. Do vậy, cần thực hiện ước tính.”

VAS 29

Thay đổi ước tính kế toán: Là việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh giá tình trạng hiện thời và lợi ích kinh tế trong tương lai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó.

Những thay đổi trong ước tính kế toán do có các thông tin mới không phải là sửa chữa các sai sót.

(2) Ví dụ về ước tính kế toán?

Với khái niệm như vậy, chúng ta có thể đưa ra 1 số ví dụ các ước tính kế toán trên BCTC là:

  • Dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi
  • Dự phòng cho giá trị hàng lỗi thời tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
  • Ước tính về thời gian sử dụng hữu ích còn lại của TSCĐ. Hoặc cách thức sử dụng TSCĐ làm cơ sở tính khấu hao (phương pháp tính khấu hao)
  • Dự phòng phải trả về nghĩa vụ bảo hành
  • Ước tính các chi phí đã phát sinh nhưng chưa có hoá đơn chứng từ hỗ trợ

(3) Nguyên tắc ghi nhận ảnh hưởng của thay đổi ước tính kế toán

Nguyên tắc 1. Do ước tính kế toán được đưa ra dựa trên các thông tin mà chúng ta có được tại thời điểm ước tính. Do vậy, khi những thông tin căn cứ này thay đổi, hoặc có thêm thông tin khác thì khi đó, công ty cần xem xét lại ước tính kế toán đã thực hiện.

Nguyên tắc 2. Khi công ty thay đổi các ước tính kế toán đã thực hiện, thì sẽ chỉ ghi nhận vào PL:

  • Của kỳ có thay đổi nếu thay đổi chỉ ảnh hưởng đến kỳ hiện tại. Ví dụ: thay đổi ước tính giá trị khoản phải thu khó đòi chỉ ảnh hưởng đến lãi, lỗ của kỳ hiện tại. Do đó được ghi nhận vào PL kỳ hiện tại.
  • Của kỳ có thay đổi và các kỳ sau đó nếu thay đổi ảnh hưởng đến các kỳ này. Ví dụ: thay đổi ước tính thời gian sử dụng hữu ích còn lại của tài sản sẽ ảnh hưởng đến chi phí khấu hao của cả kỳ hiện tại và các kỳ sau.

Điều chỉnh như này gọi là “điều chỉnh phi hồi tố” nhé các bạn. Nghĩa là không điều chỉnh ngược lại các kỳ trong quá khứ. Thay đổi chỉ được áp dụng cho giao dịch, sự kiện kể từ ngày thay đổi ước tính kế toán.

Nếu sự thay đổi ước tính kế toán dẫn đến thay đổi tài sản, nợ phải trả, hoặc thay đổi một khoản mục trong vốn chủ sở hữu thì thay đổi ước tính kế toán đó sẽ được ghi nhận bằng cách điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hay khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu liên quan.

Nguyên tắc 3. Khi thay đổi ước tính kế toán, công ty cần trình bày các thông tin sau:

  • Tính chất và giá trị của các thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng đến kỳ hiện tại
  • Dự kiến ảnh hưởng đến các kỳ trong tương lai, trừ khi không thể xác định được thì phải trình bày lý do

(4) Bài tập về thay đổi ước tính kế toán

Tình huống

Tại công ty A đang lập BCTC năm 20X0, có tình hình về 1 loại hàng hoá như sau:

  • Số lượng tồn kho: 10.000 kg
  • Giá gốc trên sổ kế toán: 10.000đ/kg
  • Kế toán ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hoá này tại 31.12.20X0 là 8.000/kg.
  • Kế toán đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là: 20 triệu

Ngày 5.1.20X1, doanh nghiệp bán 10.000 kg hàng này với giá bán 11.00đ/kg. Với thông tin này kế toán thực hiện ước tính lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng này ngày 31/12/20X0 là 11.000đ/kg. 

Yêu cầu:

Tính toán, lập định khoản ghi nhận liên quan cho BCTC lập ngày 31/12/20X0? Thuế suất thuế TNDN là 20%. Các khoản dự phòng được trừ cho mục đích tính thuế TNDN. Công ty đã kết chuyển số liệu lập BCTC. Tuy nhiên, BCTC năm 20X0 chưa phát hành.

Đáp án

Phân tích thông tin:

  • Thông tin về giao dịch bán hàng tại ngày 5.1.20X1 cho thấy việc kế toán ước tính về giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày 31/12 là không phù hợp. Kế toán sử dụng thông tin ước tính tại ngày 5.1.20X1 để ước tính lại.
  • Mặt hàng này có giá trị thuần có thể thực hiện được (11.000/kg) > Giá gốc (10.000/kg). Do vậy, doanh nghiệp không phải lập dự phòng cho số hàng này.

Định khoản sự thay đổi trong ước tính kế toán:

Kế toán ghi số âm để điều chỉnh số trích phòng đã lập: Nợ TK 632/ Có TK 229: (20.000.000)

Vì doanh nghiệp đã kết chuyển số liệu thì thực hiện điều chỉnh tiếp theo:

  • Nợ TK 911 / Có TK 632: (20.000.000)
  • Nợ TK 821 / Có TK 3334: 4.000.000
  • Nợ TK 911/ Có TK 821: 4.000.000
  • Nợ TK 911 / Có TK 421: 16.000.000

Câu 2. Chính sách kế toán là gì? Ví dụ về thay đổi chính sách kế toán? Áp dụng các thay đổi trong chính sách kế toán?

(1) Chính sách kế toán là gì?

Chính sách kế toán: Là các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể được công ty áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

(2) Ví dụ về thay đổi chính sách kế toán?

Như vậy, chúng ta có thể lấy ví dụ về thay đổi chính sách kế toán như sau:

  • Thay đổi chính sách tính giá hàng tồn kho: LIFO, FIFO, Đích danh…
  • Thay đổi cách phân loại chi phí khấu hao từ tài khoản giá vốn sang tài khoản chi phí quản lý
  • Thay đổi cách phân loại tiền hoa hồng thu được từ doanh thu sang thu nhập khác

Lưu ý:

2 trường hợp sau không được coi là thay đổi chính sách kế toán:

  • Việc áp dụng 1 chính sách kế toán cho các giao dịch, sự kiện có sự khác biệt về cơ bản so với các giao dịch, sự kiện đó đã xảy ra trước đây
  • Việc áp dụng các chính sách kế toán mới cho các giao dịch, sự kiện chưa phát sinh trước đó hoặc không trọng yếu.

(3) Nguyên tắc ghi nhận ảnh hưởng của thay đổi trong chính sách kế toán?

Về cơ bản thì khi công ty đã chọn áp dụng 1 chính sách kế toán thì phải áp dụng suốt và không được tuỳ tiện thay đổi. Bởi vì các công ty phải đảm bảo nguyên tắc NHẤT QUÁN trong kế toán.

Công ty chỉ được thay đổi chính sách kế toán khi:

  • Có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán;
  • Sự thay đổi sẽ dẫn đến BCTC cung cấp thông tin tin cậy và thích hợp hơn đối với tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

Cách ghi nhận thay đổi trong chính sách kế toán:

  • Khi sự thay đổi chính sách kế toán thì công ty phải áp dụng “Hồi tố”. Nghĩa là điều chỉnh lại số liệu trên BCTC như thể chính sách kế toán mới đã được áp dụng từ đầu. Cụ thể: phải điều chỉnh số dư đầu kỳ các khoản mục bị ảnh hưởng đã được trình bày trong phần vốn chủ sở hữu của kỳ sớm nhất và các số liệu so sánh cho mỗi kỳ trước cũng phải được trình bày như thể đã được áp dụng chính sách kế toán mới.
  • Công ty phải áp dụng hồi tố chính sách mới kể từ kỳ sớm nhất mà công ty có thể thực hiện áp dụng hồi tố. Nếu tại thời điểm đầu kỳ hiện tại không thể xác định được ảnh hưởng lũy kế của việc áp dụng chính sách kế toán mới cho tất cả các kỳ trước đó, doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố các thông tin so sánh theo chính sách kế toán mới cho kỳ sớm nhất mà doanh nghiệp có thể thực hiện được

Yêu cầu trình bày thông tin trên BCTC khi công ty thay đổi chính sách kế toán:

  • Bản chất của sự thay đổi chính sách kế toán;
  • Lý do của việc áp dụng chính sách kế toán mới đem lại thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn;
  • Các khoản được điều chỉnh vào kỳ hiện tại và mỗi kỳ trước
  • Khoản điều chỉnh liên quan đến các kỳ sớm nhất
  • Nếu việc áp dụng hồi tố là không thể thực hiện được đối với một kỳ nào đó thì phải trình bày lí do. Và mô tả chính sách kế toán đó được áp dụng như thế nào và bắt đầu từ khi nào.

Lưu ý: Chúng ta cần phân biệt chính sách kế toán và ước tính kế toán. Việc nhầm lẫn 2 khái niệm này sẽ dẫn đến hậu quả tai hại vì:

Thay đổi ước tính kế toán thì chỉ yêu cầu “điều chỉnh phi hồi tố”. Nhưng thay đổi chính sách kế toán sẽ yêu cầu “điều chỉnh hồi tố”.

Các bạn cứ hiểu thế này: Ước tính kế toán là các xét đoán cho các khoản mục trên BCTC và các xét đoán này phải được xem xét lại hàng năm. Nếu có sự thay đổi trong cơ sở đưa ra xét đoán thì phải thay đổi lại. Còn chính sách kế toán là cái khung áp dụng để lập & trình bày các khoản mục trên BCTC nên cần được áp dụng nhất quán, lâu dài.

(4) Bài tập về thay đổi chính sách kế toán

Ví dụ các bạn xem: Đề thi CPA Năm 2017 – Đề Lẻ – Câu 4

Tình huống: https://drive.google.com/file/d/1nrjvhzAXjEoJ5kC_wQdnixuE1UTivJ_k/view?usp=sharing

Đáp án: https://tuonthi.com/dap-an-de-thi-cpa-2017-ke-toan/

Câu 3. Cách điều chỉnh sai sót trong kế toán

Sai sót có thể phát sinh từ việc ghi nhận, xác định giá trị, trình bày và thuyết minh các khoản mục trên báo cáo tài chính.

1. Quy định về điều chỉnh sai sót trên BCTC:

[Nguyên tắc 1] Với những sai sót của kỳ hiện tại được phát hiện trong kỳ đó: phải được sửa chữa trước khi báo cáo tài chính được phép công bố.

Vậy, cách sửa chữa như thế nào?

Theo quy định tại Luật kế toán 2015 thì sẽ có 3 cách sửa chữa sổ kế toán:

  • Phương pháp ghi cải chính
  • Phương pháp ghi số âm
  • Phương pháp ghi bổ sung

Trường hợp ghi sổ sách điện tử thì được áp dụng phương pháp Ghi bổ sung.

Tuy nhiên, trong bài thi sẽ không nói là đơn vị làm sổ sách giấy hay phần mềm kế toán. Do vậy, chúng ta có thể áp dụng cả Phương pháp ghi số âm hay ghi bổ sung đều được cả nha.

[Nguyên tắc 2] Với những sai sót của kỳ trước được phát hiện trong kỳ hiện tại: được điều chỉnh tuỳ thuộc vào “mức độ trọng yếu” của sai sót.

TH1. Nếu sai sót là trọng yếu

Sai sót trọng yếu của các năm trước phải được điều chỉnh bằng cách điều chỉnh hồi tố kể từ năm có sai sót phát sinh. Trừ khi không thể xác định được ảnh hưởng của sai sót của từng năm hay ảnh hưởng lũy kế của sai sót.

Bước 1.Khi phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước, doanh nghiệp phải xác định ảnh hưởng của sai sót này đến BCTC của từng năm, ảnh hưởng luỹ kế của các năm trước cho đến năm hiện tại.

Bước 2. Điều chỉnh lại số dư đầu năm các tài khoản tài sản, nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu bị ảnh hưởng của năm hiện tại; điều chỉnh lại số liệu so sánh của BCTC mỗi năm trước bị ảnh hưởng. Và trình bày lại số liệu so sánh sau khi đã điều chỉnh của mỗi năm trước vào Bản thuyết minh BCTC.

Việc điều chỉnh được thực hiện theo nguyên tắc:

(1) Nếu sai sót làm ảnh hưởng đến PL các năm trước:

  • Nếu sai sót làm sai lệch PL trong năm lấy số liệu so sánh: điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so sánh (Cột “Năm trước”) trên PL năm hiện tại và điều chỉnh số dư đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước trên BS năm hiện tại.
  • Nếu sai sót làm sai lệch PL trong các năm trước năm lấy số liệu so sánh: doanh nghiệp phải xác định ảnh hưởng của sai sót tới từng năm và điều chỉnh vào cột thông tin so sánh (Cột “Năm trước”) của PL của các năm bị ảnh hưởng; Đồng thời xác định ảnh hưởng luỹ kế của sai sót và điều chỉnh vào số dư đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước trên BS năm hiện tại.

(2) Nếu sai sót làm ảnh hưởng đến BS các năm trước:

  • Nếu sai sót làm sai lệch BS tại thời điểm lập BCTC năm lấy số liệu so sánh: điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so sánh của BS năm hiện tại (Cột “Số đầu năm”); Đồng thời điều chỉnh số dư đầu năm của các khoản mục tương ứng trên sổ kế toán của năm hiện tại.
  • Nếu sai sót làm sai lệch BS của các năm trước năm lấy số liệu so sánh: điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so sánh (Cột “Số đầu năm”) của BS các năm bị ảnh hưởng và BS năm hiện tại; Đồng thời điêu chỉnh số dư đầu năm của các khoản mục tương ứng trên sổ kế toán của năm hiện tại.

[Nguyên tắc 3] Khi không thể xác định được ảnh hưởng của sai sót đến từng kỳ, doanh nghiệp phải điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của kỳ sớm nhất (có thể chính là kỳ hiện tại) mà doanh nghiệp xác định được ảnh hưởng của sai sót .

[Nguyên tắc 4] Sai sót không trọng yếu của các năm trước được sửa chữa bằng cách điều chỉnh phi hồi tố vào báo cáo tài chính năm hiện tại.

Nghĩa là tương tự như khi thay đổi ước tính kế toán. Tức là chỉ cần điều chỉnh thẳng vào số liệu BCTC của kỳ hiện tại là xong.

[Nguyên tắc 5] Yêu cầu về trình bày sai sót của các kỳ trước

  • Bản chất của sai sót thuộc các kỳ trước;
  • Khoản điều chỉnh đối với mỗi kỳ trước trong báo cáo tài chính
  • Giá trị điều chỉnh vào đầu kỳ của kỳ lấy số liệu so sánh được trình bày trên BCTC;
  • Nếu không thực hiện được điều chỉnh hồi tố đối với một kỳ nào đó: cần trình bày lý do, mô tả cách thức và thời gian sửa chữa sai sót.

2. Bài tập ví dụ về điều chỉnh sai sót trong kế toán

Các bạn xem tại bài viết này: Dạng bài tập điều chỉnh sai sót trong kế toán

OK. Vậy là xong 1 vấn đề nữa. Các bạn hãy tự lấy ví dụ về thay đổi ước tính kế toán & ví dụ về thay đổi chính sách kế toán để tránh nhầm lẫn 2 khái niệm này. Và đừng quên:

  • Ước tính kế toán & Sai sót không trọng yếu: Điều chỉnh phi hồi tố
  • Chính sách kế toán & Sai sót trọng yếu: Áp dụng/Điều chỉnh hồi tố

[CPA – Kế toán quản trị] Chủ đề “Ra quyết định quản trị” – Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh

Chủ đề “Bài tập ra quyết định quản trị” – Phần 6: Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh.

Trong bài viết này mình sẽ đi giải thích về trường hợp cuối cùng của Chủ đề “Ra quyết định quản trị”: Dạng bài “Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh”

Có thể bạn quan tâm: Các dạng bài tập ra quyết định quản trị – Đề thi CPA Môn kế toán

XEM VIDEO 4

1. Nguyên tắc ra Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh

Khi một hoặc một số bộ phận, mặt hàng kinh doanh kém hiệu quả gây ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp. Nhà quản lý đứng trước lựa chọn là nên tiếp tục hay loại bỏ bộ phận (mặt hàng) kinh doanh đó?

Để đưa ra Quyết định, chúng ta cũng làm qua 4 bước như mình đã chia sẻ trong bài viết về “Nguyên tắc ra quyết định quản trị dựa trên thông tin thích hợp”:

Bước 1. Thu thập toàn bộ thông tin về thu nhập và chi phí liên quan đến phương án tiếp tục hay dừng kinh doanh, sản xuất.

Ví dụ như khi chấm dứt hoạt động của 1 cửa hàng có thể sẽ liên quan các chi phí sau:

  • Khấu hao máy móc thiết bị dùng cho quản lý và bán hàng của cửa hàng
  • Chi phí quảng cáo
  • Chi phí lương nhân viên
  • Chi phí thanh lý hợp đồng
  • Chi phí thuê mặt bằng
  • Chi phí điện nước và các chi phí chung khác thuộc chi phí quản lý
  • Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định;
  • Doanh thu bị mất đi
  • Chi phí có thể tiết kiệm được

Ví dụ như khi chấm dứt sản xuất 1 sản phẩm có thể sẽ liên quan các chi phí sau:

  • Khấu hao máy móc thiết bị dùng cho sản xuất
  • Chi phí lương nhân viên sản xuất
  • Chi phí lương nhân viên quản lý
  • Chi phí thanh lý hợp đồng
  • Nhà xưởng
  • Chi phí điện nước và các chi phí chung khác phục vụ sản xuất
  • Thu nhập từ thanh lý máy móc thiết bị sản xuất
  • Doanh thu bị mất đi
  • Chi phí có thể tiết kiệm được

Bước 2: Loại bỏ các chi phí chìm; các khoản mục thu nhập chi phí như nhau giữa các phương án.

Bước 3. Lập bảng tính lợi nhuận chênh lệch giữa 2 phương án. Lưu ý là với loại quyết định này, chúng ta thường cần lập bảng tính chi phí cho từng phương án. Sau đó mới tính ra cột chênh lệch.

Bước 4. Đưa ra quyết định cuối cùng. Nguyên tắc lựa chọn dựa trên thông tin định lượng là: Lựa chọn phương án có thể mang lại lợi nhuận cao hơn.

Lưu ý:

Đề bài có thể hỏi chúng ta các thông tin về định tính. Các kiến thức kiểu này không được giải thích cụ thể rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn ôn thi. Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng kinh nghiệm thực tế của mình. Nếu chúng ta là 1 nhà quản lý, và cần phải ra quyết định có nên tiếp tục sản xuất kinh doanh 1 mặt hàng/1 bộ phận. Chúng ta sẽ cân nhắc các vấn đề nào?

  • Phản ứng của các đối tượng liên quan trực tiếp. VD: Nhân viên sản xuất sản phẩm; Nhân viên làm việc tại bộ phận
  • Phản ứng của các đối tượng liên quan gián tiếp. VD: Khách hàng; Nhà cung cấp; Đối thủ
  • Khi chấm dứt 1 hoạt động. Thì kinh phí hiện tại dành cho hoạt động đó sẽ đầu tư vào đâu? Có thể mang lại hiệu quả hơn không?
  • Quyết định này có phù hợp với chiến lược phát triển của công ty không?

2. Ví dụ về dạng bài ra Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh

Đề thi CPA môn Kế toán – Năm 2017 – Đề chẵn – Câu 5 là điển hình của dạng bài này.

YC1. Với điều kiện hiện tại, công ty có nên tiếp tục SX sản phẩm C không?

Bước 1 & 2. Tập hợp và phân loại thông tin thích hợp

  • Giả sử nhân viên quản lý chung sẽ được bố trí làm công việc khác. Nghĩa là chi phí nhân viên quản lý chung vẫn sẽ phát sinh khi ngừng SX sản phẩm C.
  • GIả sử chi phí quảng cáo sản phẩm C sẽ chấm dứt nếu công ty ngừng sản xuất

Các thông tin sau sẽ là thông tin không thích hợp:

  • Chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng
  • Chi phí lương nhân viên quản lý chung

Các thông tin sau sẽ là thông tin thích hợp:

  • Chi phí quảng cáo
  • Chi phí thuê máy ngoài
  • DOanh thu bán hàng
  • Chi phí biến đổi sản xuất sản phẩm

Bước 3. So sánh các phương án

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêuTiếp tục SX CNgừng SX CChênh lệch
Doanh thu 5,000 4,100 900
Biến phí 2,780 2,200 580
Lãi trên biến phí 2,220 1,900 320
Chi phí Quảng cáo 310 220 90
Chi phí thuê máy ngoài 479 334 145
Chênh lệch lợi nhuận   85

Bước 4. Kết luận

Phương án tiếp tục sản xuất sản phẩm C sẽ mang lại cho công ty lợi nhuận chung cao hơn 85 triệu. Xét về khía cạnh tài chính trong ngắn hạn công ty nên tiếp tục sản xuất sản phẩm C.

(YC2 làm tương tự)

Vậy là mình đã giải thích xong các dạng bài tập của chủ đề “Ra quyết định quản trị” trong đề thi CPA môn kế toán. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ giải thích về Chủ đề “Dạng bài tập Hợp nhất”.

Nếu cần trao đổi thêm về nội dung, các bạn có thể bình luận ở đây: [Fanpage] Ra quyết định tiếp tục hay loại bỏ kinh doanh sản xuất

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.