Danh mục: THUẾ

[CPA – LT Thuế] 5 câu hỏi cơ bản về Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Chúng ta đã tìm hiểu qua về thuế tiêu thụ đặc biệt thông qua việc Tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu. Trong bài này, chúng ta hãy tiếp tục đi tìm hiểu sâu hơn. Cụ thể là đi trả lời các câu hỏi về thuế tiêu thụ đặc biệt trong đề cương của thầy Trường. Đây là bài 3 của Series bài giảng lý thuyết Môn Thuế các bạn nhé.

XEM VIDEO 4- 5 – 6

Trước khi đi tìm hiểu chi tiết các câu hỏi về thuế tiêu thụ đặc biệt thì các bạn hãy xem Sơ đồ tóm tắt thuế TTĐB để có cái nhìn giản lược về thuế TTĐB trước đã.

Câu 1. Trình bày các đặc điểm của thuế Tiêu thụ đặc biệt? Tại sao thuế Tiêu thụ đặc biệt có tính lũy thoái song lại có vai trò làm giảm bớt tính lũy thoái của thuế tiêu dùng?

(1) Thuế Tiêu thụ đặc biệt là gì? Các đặc điểm của thuế Tiêu thụ đặc biệt?

Thuế Tiêu thụ đặc biệt: là sắc thuế đánh vào một số HHDV nằm trong danh mục nhà nước quy định cần điều tiết sản xuất hoặc hướng dẫn tiêu dùng.

Các đặc điểm của thuế Tiêu thụ đặc biệt:

  • Thuế Tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế gián thu. Thuế TTĐB được cấu thành trong giá bán HHDV do người tiêu dùng chịu khi mua HHDV. Người nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt là người sản xuất HHDV chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt. Người chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt là người tiêu dùng HHDV thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt. 
  • Thuế Tiêu thụ đặc biệt là thuế tiêu dùng một giai đoạn. Thuế Tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh 1 lần. Vào khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ.
  • Phạm vi điều tiết của thuế Tiêu thụ đặc biệt không rộng. Số lượng đối tượng HHDV thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt thường không nhiều. Và thay đổi tùy theo điều kiện của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn nhất định. 

(2) Thuế luỹ thoái là gì?

Theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập, thuế được chia thành 3 loại:

  • Thuế lũy tiến
  • Thuế lũy thoái và
  • Thuế tỷ lệ

Trong đó:

Thuế lũy thoái là loại thuế mà % thuế phải gánh chịu so với thu nhập của người chịu thuế giảm đi khi thu nhập tăng. Với loại thuế này, người nghèo chịu thuế nhiều hơn người giầu.

(3) Tính luỹ thoái của thuế tiêu dùng & thuế Tiêu thụ đặc biệt?

Tính lũy thoái của thuế tiêu dùng

Phân loại theo cơ sở thuế, thuế được chia thành thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản. Trong đó:

Thuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào thu nhập đem tiêu dùng ở hiện tại của người nộp thuế.

Như vậy:

Người nộp thuế dành phần càng lớn thu nhập để tiêu dùng thì sẽ phải nộp thuế càng cao. Và do vậy, thuế tiêu dùng thường bị coi là có tính lũy thoái. Vì người có thu nhập thấp thường phải chi tiêu hầu hết khoản thu nhập của mình. Trong khi đó người có thu nhập cao chỉ phải bỏ ra một phần để chi tiêu.

Ví dụ:

Với cùng mức thuế 10%: người thu nhập 5 triệu và chi tiêu hết sẽ phải đóng thuế 0,5 triệu; người có thu nhập 10 triệu, chi tiêu 8 triệu sẽ phải đóng thuế 0,8 triệu; người có thu nhập 20 triệu, chi tiêu 12 triệu, sẽ phải đóng thuế 1,2 triệu. Nếu quy đổi sang tỷ lệ thì: người có thu nhập 5 triệu phải đóng thuế 10%; người có thu nhập 10 triệu phải đóng thuế 8%; còn người có thu nhập 20 triệu chỉ phải đóng thuế có 6%.

Thuế tiêu dùng bao gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế GTGT.

Tính lũy thoái của thuế Tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt thường là các nhóm HHDV mà người sử dụng có thu nhập cao. Ví dụ: ô tô, tàu bay cá nhân, du thuyền, mỹ phẩm cao cấp, dịch vụ làm đẹp, xì gà…

Thông qua việc áp thuế suất cao đối với các loại hàng hoá này, thuế Tiêu thụ đặc biệt đã góp phần điều tiết một phần thu nhập của các đối tượng có thu nhập cao vào NSNN. Nói cách khác là góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Và do đó làm giảm tính lũy thoái của thuế tiêu dùng.

Câu 2. Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp chế xuất có chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt không? Tại sao?

(1) Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thể phân thành 3 nhóm chính là:

Nhóm 1. Các hàng hóa thực chất không tiêu dùng ở Việt Nam

Nhóm 2. Một số trường hợp quy định không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh cho phạm vi điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt đảm bảo đúng đối tượng mà Nhà nước cần điều tiết:

Nhóm 3. Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế TTĐB theo thông lệ quốc tế

Cụ thể, thì sẽ có các nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau:

  • Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu; Hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu
  • Hàng hóa nhập khẩu trong 1 số trường hợp: hàng hóa quá cảnh; hàng hóa chuyển khẩu; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu…
  • Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan; hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau. Ngoại trừ 2 loại: hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng; Và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
  • Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách,kinh doanh du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.
  • Xe ô tô theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân…; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông; các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông
  • Điều hoà có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế chỉ để lắp trên phương tiện vận tải.

(2) Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp chế xuất

Các doanh nghiệp chế xuất hiểu đơn giản là các doanh nghiệp sản xuất để xuất khẩu. Do vậy, khi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho các doanh nghiệp này thì sẽ được coi là “hoạt động xuất khẩu”. Tức là hàng hoá không được tiêu dùng ở Việt Nam. Vì vậy, thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tuy nhiên, riêng ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp chế xuất là trường hợp ngoại lệ. Cụ thể, nó vẫn sẽ là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Bởi vì: mục tiêu điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt là hạn chế sự tiêu dùng của người dân đối với những HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tức là Nhà nước nhằm định hướng cho người dân tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời hướng đến mục đích bảo vệ môi trường. Trong khi:

  • Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi là mặt hàng khá xa xỉ so với mức sống trung bình của đại bộ phận người dân. Do vậy, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng này sẽ điều tiết 1 phần thu nhập của người sử dụng loại ô tô này. Thường là những người có thu nhập cao, vào ngân sách Nhà nước.
  • Điều kiện đặc thù ở Việt Nam là cơ sở hạ tầng đường bộ còn khá hiếu, chưa phát triển. Việc gia tăng số lượng xe này làm gia tăng tình trạng kẹt xe và ô nhiễm môi trường.
  • Ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi được bán vào các khu phi thuế quan nhưng không chỉ dùng ở đây. Mà còn được tham gia giao thông trong phạm vi cả nước. 

Câu 3. Khái quát quy định về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với các dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt? Ví dụ?

Nguyên tắc chung: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của HHDV là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở SXKD chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả khoản thu khác mà người bán được hưởng.

Đối với dịch vụ: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt: 

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt  = Giá chưa có thuế GTGT / ( 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT đối với một số dịch vụ được quy định như sau:

  • Đối với kinh doanh gôn (bao gồm cả kinh doanh sân tập gôn): là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn. Bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn, tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn.
  • Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng: Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu từ kinh doanh casinô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách. Nghia là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi – số tiền đổi trả lại khách hàng. 
  • Đối với kinh doanh đặt cược: Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu bán vé đặt cược trừ tiền trả thưởng cho khách hàng (giá chưa có thuế GTGT). Không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược. 
  • Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và karaoke: Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động này. Bao gồm cả doanh thu của  dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. Ví dụ: tắm, xông hơi..
  • Đối với kinh doanh xổ số: Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu bán vé chưa có thuế GTGT

Ví dụ: Công ty A có doanh thu chưa có thuế GTGT của vũ trường trong kỳ tính thuế là 100 triệu. Doanh thu này đã bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh vũ trường là 40%. Như vậy, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là: 100 triệu / (1 + 40%) = 71.4 triệu

Câu 4. Cách xác định giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu? Ví dụ?

Nguyên tắc chung: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của HHDV là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở SXKD chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả khoản thu khác mà người bán được hưởng.

Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế được miễn, giảm.

Ví dụ: Công ty A nhập khẩu 1.250.000 lít rượu nước với giá nhập 0,85 USD/lít. Thuế nhập khẩu đối với rượu nước là 15%. Thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với rượu là 45%. Thuế suất thuế GTGT đối với rượu là 10%. Tỷ giá kê khai, nộp thuế nhập khẩu là 1 USD = 21.000 đồng.

Giá tính thuế nhập khẩu rượu nước: 1.250.000 * 0.85 * 21.000 = 22.312.500.000

Thuế nhập khẩu rượu nước: 22.312.500.000 * 15% = 3.346.875.000

Thuế Tiêu thụ đặc biệt của rượu nước nhập khẩu A phải nộp: (22.312.500.000 + 3.345.875.000) * 45% = 11.546.718.750

Câu 5. Quy định khấu trừ thuế TTĐB đối với cơ sở sản xuất sử dụng “nguyên liệu chịu thuế TTĐB” để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB? Ví dụ ?

Nguyên tắc của thuế TTĐB là chỉ đánh một lần tại khâu nhập khẩu hoặc khâu sản xuất. Tuy nhiên, trong thực tế có những mặt hàng mà quy trình kỹ thuật sản xuất vẫn tiếp tục được sử dụng để sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Ví dụ: Rượu nước dùng để đóng thành rượu chai; rượu trắng dùng để pha chế rượu thuốc; xăng khoáng dùng để chế biến xăng sinh học E5, E10….

Nhằm  bảo đảm nguyên tắc không thu trùng thuế Tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt quy định việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp tại khâu trước đó. Cụ thể:

(1) Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

(2) Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính CIT.

Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB được quy định như sau:

(1) Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB & nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB: chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu.

(2) Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao GĐKKD của cơ sở bán hàng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi mua hàng. 

Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB. Thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ – Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ

Ví dụ

 Trong kỳ kê khai thuế, A phát sinh các nghiệp vụ sau:

  • Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước. A đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu
  • Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu
  • Xuất bán 9.000 chai rượu. Số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu

Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu của rượu nước được khấu trừ:

250 triệu * 8.000 lít/10.000 lít * 9.000 chai/12.000 chai = 150 triệu

Số thuế TTĐB A phải nộp trong kỳ: 350 triệu – 150 triệu = 200 triệu

Vậy là xong. Hy vọng 5 câu hỏi về thuế tiêu thụ đặc biệt trên đã giúp các bạn hiểu được bản chất của loại thuế này. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ chuyển sang chủ đề Lý thuyết Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Trong khi chờ mình ra bài viết mới, các bạn có thể thực hành các Dạng bài tập tính thuế Tiêu thụ đặc biệt trước nha.

[CPA – BT Thuế] Dạng bài tính thuế TTĐB & thuế GTGT

Bài số 6 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Thuế: Chủ đề “Bài tập thuế TTĐB & thuế GTGT”

Dạng bài tập Thuế TTĐB & Thuế GTGT  theo mình biết thì mới chỉ xuất hiện 2 lần trong Đề thi CPA môn thuế. Dạng bài tập thuế TTĐB thường gặp là dạng bài chỉ tính thuế TTĐB hoặc tổng hợp các sắc thuế GTGT, TTĐB và XNK.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập Đề thi CPA môn thuế

1. Tình huống thường gặp về Bài tập thuế TTĐB & thuế GTGT

Do dạng bài này chỉ muốn tập trung vào 2 sắc thuế GTGT và TTĐB, nên tình huống đưa ra sẽ tập trung vào công ty sản xuất hoặc nhập khẩu hàng thuộc diện chiụ thuế TTĐB để tiêu thụ trong nội địa như: rượu, bia, thuốc lá, ô tô, golf.

Đề bài thường đưa ra 4-5 giao dịch và yêu cầu chúng ta xác định thuế GTGT, thuế TTĐB phải nộp trong kỳ. May mắn là thuế suất thuế TTĐB cho các loại hàng hoá thường được cung cấp sẵn. Chúng ta không cần học thuộc.

2. Nguyên tắc làm Dạng bài tập thuế TTĐB & thuế GTGT

Để tránh nhầm lẫn, chúng ta nên dành tầm 5 phút để phân tích đề bài trước khi lao vào tính toán:

(1) Đối tượng chịu thuế/ nộp thuế

(2) Giá tính thuế TTĐB: là giá đã bao gồm TNK (nếu có). Nhưng chưa bao gồm thuế TTĐB, Thuế BVMT, GTGT. Cụ thể:
Giá tính thuế TTĐB hàng SX trong nước =  (Giá bán chưa có VAT – Thuế BVMT)/(1 + Thuế suất TTĐB)
Giá tính thuế TTĐB cho hàng nhập khẩu = Giá tính thuế nhập khẩu + TNK

(3) Giá tính thuế GTGT: lưu ý thuế GTGT là sắc thuế bọc ngoài cùng. Nghĩa là giá tính thuế GTGT sẽ là giá đã bao gồm tất cả các loại thuế khác. Nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.

(4) Thuế suất áp dụng tương ứng

(5) Số thuế được khấu trừ đầu kỳ

3. Một số điểm cần lưu ý về dạng bài tập thuế TTĐB & thuế GTGT

Với dạng bài này, bạn cần lưu ý một số điểm sau:

(1) Mọi người thường xác định sai giá tính thuế:

Thuế GTGT và thuế TTĐB đều là 2 loại thuế gián thu, đánh vào việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Do đó, giá tính thuế đều là giá chưa bao gồm chính loại thuế đó. Bạn phải xác định thông tin đề bài đưa ra đã và chưa bao gồm loại thuế gì. Nếu không bạn sẽ xác định sai Giá tính thuế và thuế phải nộp tương ứng.

(2) Thứ tự tính toán: Giá tính thuế TTĐB chưa bao gồm thuế GTGT. Do đó khi tính toán, bạn thực hiện tính thuế TTĐB trước. Sau đó mới tính đến thuế GTGT.

(3) Thuế TTĐB được khấu trừ: Theo quy định tại TT130-2016/TT-BTC: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế TTDB của hàng nhập khẩu đã nộp: “Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước”

Do đó sau khi đã xác định xong nghĩa vụ thuế TTĐB tại từng nghiệp vụ, các bạn sẽ phải tính tỷ lệ hàng chịu thuế TTĐB khâu nhập khẩu đã được bán ra. Để tính ra số thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ. Không phải toàn bộ thuế TTĐB đã nộp khâu nhập khẩu đều được khấu trừ.

4. Ví dụ về dạng bài tập thuế TTĐB & thuế GTGT

Đề bài: Đề thi CPA môn thuế năm 2015 – Đề lẻ – Câu 4. Xem tại đây

Phân tích đề bài và đán án gợi ý:

NV1. Nhập khẩu 4.500 lit rượu nước
Thuế TTĐB đã nộp khâu nhập khẩu: 90 triệu [1a]
Giả sử rượu nước có thuế suất thuế TTDB là 25% như rượu chai
=> Giá bán chưa có GTGT (giá đã bao gồm thuế TTĐB) = 90 triệu * (1+25%)/25% = 450.000.000
=> Thuế GTGT khâu NK đã nộp = Giá tính thuế GTGT * 10% = 45.000.000 [1b]

NV2. Xuất kho 3.000 chai rượu:

Xuất cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm: 1.000 chai. Trong tháng, cửa hàng đã tiêu thụ 500 chai: chưa phát sinh doanh thu và thuế TTĐB, thuế GTGT cho đến khi cửa hàng thực tiêu thụ.

  • Xuất cho DN kinh doanh: 2.000 chai
  • Tổng lượng hàng thực tế tiêu thụ trong tháng: 2,500 chai
  • Giá chưa có VAT/Chai: 125,000/chai
  • Giá chưa có thuế TTĐB/Chai = 125,000/(1+25%) = 100,000/chai
  • Thuế TTĐB/Chai: 100,000 * 25% = 25,000
  • Tổng thuế TTĐB phát sinh = 25,000 * 2,500 = 62.500.000 [2a]
  • Tổng thuế GTGT phát sinh = 125,000 * 2,500 * 10% = 31.250.000 [2b]

NV3. Xuất khuyến mại 500 chai theo đúng quy định của pháp luật thương mại
Theo quy định, giá tính thuế TTDB áp dụng cho 500 chai này sẽ là giá tính thuế của hàng hóa tương đương tại thời điểm phát sinh.

  • Giá tính thuế TTĐB: 100,000
  • Thuế TTĐB/Chai: 100,.000 * 25% = 25.000
  • Thuế TTĐB phát sinh = 25.000 * 500 = 12.500.000 [3a]
  • Theo quy định tại TT219/2013/TT-BTC: giá tính thuế GTGT đối với hàng khuyến mại thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật thương mại là 0
  • Thuế GTGT phát sinh: 0 [3b]

Phân bổ thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ:

  • Số lít rượu còn tồn cuối kỳ: 4.500 Lít – (2.500+ 500)*0.75 = 2,250 Lít
  • Thuế TTĐB đã nộp khâu nhập khẩu được khấu trừ = [1a] * (4,500 – 2,250)/4,500 = 45 triệu
  • Thuế TTĐB còn phải nộp = [2a] + [3a] – 45.000.000 = 30.000.000 triệu

Giả sử 72 tr là số thuế GTGT được khấu trừ của các HHDV khác mua vào trong kỳ, chưa bao gồm 3 giao dịch trên.

Như vậy: 

Thuế GTGT còn được khấu trừ = [1b] + 72.000.000 – [2b] – [3b] = 45.000.000 +  72.000.000 – 31.250.000 = 85.750.000

[CPA – BT Thuế] Dạng bài chỉ tính thuế GTGT

Bài số 5 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Thuế: Chủ đề “Dạng bài tập tính thuế GTGT “

Dạng bài tập tính thuế GTGT thường ít xuất hiện trong Đề thi CPA môn thuế. Dạng bài tập tính thuế GTGT thường gặp là dạng bài tổng hợp các sắc thuế GTGT, TTĐB và XNK. Tuy nhiên, càng ít xuất hiện thì chúng ta càng phải đề phòng kỹ lưỡng.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập Đề thi CPA môn thuế

1. Tình huống thường gặp của Dạng bài tập tính thuế GTGT

Do chỉ có thuế giá trị gia tăng, nên đề bài thường sẽ chỉ yêu cầu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Và tập trung vào những trường hợp đặc biệt như:

  • “Hàng hoá đặc biệt” như sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thuỷ hải sản…
  • Các trường hợp không được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng như: thanh toán bằng tiền mặt với hoá đơn từ 20tr. Hay hàng hoá không phục vụ hoạt động SXKD được khấu trừ
  • Ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng
  • Khuyến mại, quà tặng, hàng mẫu dùng thử
  • Hàng hoá tiêu dùng nội bộ
  • Thuế Giá trị gia tăng cho trụ sở chính và chi nhánh hoặc bán hàng vãng lai
  • Phân bổ thuế Giá trị gia tăng đầu vào cho hoạt động được khấu trừ và không được khấu trừ

Lý do: Vì đây là những đối tượng chịu thuế có nhiều tình huống để hỏi. Chứ những hàng hoá thông thường lúc nào cũng chỉ 10% thì có gì mà hỏi đâu đúng không?

Đề bài sẽ đưa ra tầm 7,8 giao dịch/tình huống. Và yêu cầu chúng ta xác định số thuế Giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ.

2. Nguyên tắc làm Dạng bài tập tính thuế GTGT

Dạng bài tập tính thuế GTGT thường có tình huống dễ gây nhầm lẫn. Chúng ta nên dành tầm 5 phút để phân tích đề bài trước khi lao vào tính toán:

  • Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
  • Đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng
  • Giá tính thuế Giá trị gia tăng: lưu ý thuế Giá trị gia tăng là sắc thuế bọc ngoài cùng. Nghĩa là giá tính thuế Giá trị gia tăng sẽ là giá đã bao gồm tất cả các loại thuế khác. Nhưng chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng. Bạn phải xác định thông tin đề bài đưa ra đã và chưa bao gồm loại thuế gì. Nếu không bạn sẽ xác định sai Giá tính thuế.
  • Thuế suất áp dụng tương ứng

3. Quy định văn bản thuế Giá trị gia tăng cho các trường hợp đặc biệt

Để tiện cho các bạn ôn tập, mình tóm tắt chính sách thuế Giá trị gia tăng đối với các trường hợp đặc biệt đã đề cập:

Hàng hoá, dịch vụTình huống – quy định văn bảnVăn bản quy định
Sản phẩm nông sản, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chếDo tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra: đối tượng không chịu VATĐiều 1. TT26-2015/TT/BTC
Do tổ chức, cá nhân khâu nhập khẩu: đối tượng không chịu VATĐiều 1. TT26-2015/TT/BTC
Do DN, HTX nộp thuế Giá trị gia tăng theo PPKT bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: không phải kê khai, tính nộp thuế GTGTKhoản 5. Điều 5, TT 219-2013/TT-BTC
Do DN, HTX nộp thuế Giá trị gia tăng theo PPKT bán cho đối tượng khác (cá nhân, tổ chức xã hội…): VAT 5%Khoản 5. Điều 10, TT 219-2013/TT-BTC
Ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồngTSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách…) có trị giá > 1,6 tỷ đồng (giá chưa có VAT) thì VAT đầu vào tương ứng với phần trị giá > 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.Khoản 3. Điều 14, TT 219-2013/TT-BTC
Hàng khuyến mại, quà tặng, hàng mẫu dùng thử không thu tiềnNếu khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại: giá tính thuế được xác định bằng 0.
Nếu khuyến mại không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại: kê khai, tính nộp thuế như hàng hoá, dịch vụ thông thường.
Khoản 5. Điều 7, TT 219-2013/TT-BTC
Hàng hoá luân chuyển, tiêu dùng nội bộKhông phải tính, nộp thuế Giá trị gia tăng.Khoản 2, Điều 3, TT 119-2014/TT-BTC

4. Ví dụ minh hoạ cho Bài tập tính thuế GTGT

Tình huống: Câu 3 – Đề Lẻ- Năm 2015 – Đề thi CPA Môn Thuế

Bài này thuộc tình huống (1) mình đã đề cập bên trên. Chúng ta thực hiện phân tích đề bài để xác định đối tượng chịu thuế GTGT, thuế suất áp dụng:

Giao dịchHàng hoáĐối tượng chịu thuế GTGT – Thuế suất
1Bán cá ba sa nguyên con mua từ hộ dân cho 1 công ty khácKhông thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
2Phile cá basa xuất khẩu cho NhậtHàng sơ chế nên không thuộc đối tượng chịu thuế => Áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu nếu có đủ hồ sơ
3Bán 5.000 nồi cá basa kho tộ đã tẩm ướp gia vị cho siêu thịHàng đã qua chế biến (tẩm ướp gia vị) => Áp dụng thuế suất 10%
4Mua cá basa nguyên con của hộ dânKhông thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
5Mua 3 tấn thức ăn cho cá của Công ty thuỷ sản đã thanh toán bằng tiền mặtKhông thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
6Tiền điện thanh toán qua ngân hàngThuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng 10%
8Kê khai bổ sung hoá đơn mua nhiên liệu xăng dầu đã thanh toán qua ngân hàngThuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng 10%
9Công ty bán Phile cá basa tự nuôi cho Công ty BKhông thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng

Sau khi đã xác định được đối tượng chịu thuế và thuế suất rồi thì việc còn lại rất đơn giản. Chúng ta làm các bước sau:

  • Tính ra tổng Doanh thu & thuế GTGT đầu ra tương ứng của 2 hoạt động: chịu thuế và không chịu thuế.
  • Tính ra tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Phân bổ thuế GTGT  đầu vào cho doanh thu của 2 hoạt động chịu thuế và không chịu thuế
  • Tính tổng thuế GTGT khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang + Thuế GTGT khấu trừ kỳ này – Thuế GTGT đầu ra => Thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

Vậy là mình đã hướng dẫn xong dạng bài tập tính thuế GTGT của đề thi CPA. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về dạng bài tập kết hợp thuế tiêu thụ đặc biệt & thuế Giá trị gia tăng.

[CPA – LT Thuế] Cách tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

Rượu chính là 1 ví dụ tiêu biểu nhất cho loại hàng hoá phải chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt. Chúng ta hãy đi tìm hiểu cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu để từ đó hiểu được bản chất cũng như cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Chứ nếu đâm đầu vào đọc thông tư luôn thì dễ tàu hoả nhập ma lắm.

Đây là bài 2 của Series bài giảng lý thuyết Môn Thuế CPA các bạn nhé.

XEM VIDEO 7

1. Tại sao rượu lại là hàng hoá chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt?

(1) Để trả lời câu hỏi này, chúng ta sẽ cần hiểu Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Ngay cái tên đã nói đến tất cả. Nói đơn giản nhất thì thuế tiêu thụ đặc biệt chính là loại thuế đánh lên các loại hàng hoá “đặc biệt”. “Đặc biệt” ở đây hiểu là không phục vụ cho những nhu cầu thông thường nên được coi là hàng “xa xỉ”. Hay không được khuyến khích do có hại cho sức khoẻ, môi trường…nên bị gắn mác “đặc biệt”.

Như vậy: Rượu bia hay những loại chất có cồn khác sẽ là các loại hàng hoá không được khuyến khích nên sẽ là đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt.

Tương tự như vậy, những loại hàng hoá dịch vụ như xe ô tô, mỹ phẩm, nước hoa, massage, xăng dầu … cũng sẽ là đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt.

(2) Ai sẽ là người phải nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt cho rượu hay các loại HHDV khác chịu thuế TTĐB?

Câu trả lời là: Các tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hoákinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.

Lưu ý nếu cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB.

(3) Có khi nào rượu là đối tượng không chịu thuế TTĐB không?

Câu trả lời là có. Ví dụ như trong 1 số trường hợp:

  • Chúng ta bán rượu cho các cơ sở xuất khẩu, hoặc chúng ta trực tiếp xuất khẩu & thoả mãn các điều kiện về hồ sơ, giấy tờ theo quy định thì sẽ không chịu thuế TTĐB.
  • Rượu tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, và thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định
  • Rượu nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

2. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu

Cách tính Thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu phải nộp theo công thức chung: Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB * % thuế suất

Tuỳ vào từng trường hợp mà giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được xác định khác nhau. Chúng ta cùng xem 3 trường hợp sau:

(1) Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu cho trường hợp “tính thuế TTĐB phát sinh cả đầu vào & đầu ra”

Tình huống

Công ty cổ phần DC chuyên sản xuất rượu. Công ty là đối tượng đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 9/2018 có tình hình sau:

  • Nhập khẩu 1.250.000 lít rượu nước với giá nhập 0,85 USD/lít. Thuế nhập khẩu đối với rượu nước là 15%. Công ty đã nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và có đủ chứng từ nộp thuế theo quy định. Trong tháng, xuất kho 700.000 lít để sản xuất 2.100.000 chai rượu. Lượng rượu chai sản xuất ra đã được nhập kho thành phẩm và xuất tiêu thụ.
  • Theo số liệu kế toán phản ánh về tình hình tiêu thụ trong tháng thì số lượng rượu còn tồn cuối tháng là 75.000 chai.
  • Biết rằng, số chai rượu còn tồn đầu tháng là 85.000 chai. Giá bán xuất xưởng đã có thuế TTĐB là 17.400 đồng/chai; thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 45%. Thuế suất thuế GTGT đối với rượu là 10%. Tỷ giá ngoại tệ bình quân liên ngân hàng tại thời điểm kê khai, nộp thuế nhập khẩu là 1 USD = 21.000 đồng.

Giả sử rượu chai tồn kho đầu kỳ không sản xuất từ rượu nước nhập khẩu. Tính số thuế TTĐB công ty DC phải nộp cho số rượu đã tiêu thụ trong tháng 9/2018.

Bước 1. Xác định đối tượng chịu thuế & nộp thuế

Ở trên chúng ta đã xác định rằng: rượu chính là đối tượng phải chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt. Và nó bao gồm “rượu” ở các hình thái khác nhau: Rượu nước, rượu đóng chai… Do vậy: công ty DC sẽ là đối tượng phải nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu rượu nước và khi tiêu thụ rượu chai.

Bước 2. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khâu nhập khẩu rượu nước

Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau: Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 2, Thông tư 130/2016/TT-BTC

Giá tính thuế nhập khẩu rượu nước: 1.250.000 * 0.85 * 21.000 = 22.312.500.000

Thuế nhập khẩu rượu nước: 22.312.500.000 * 15% = 3.346.875.000

Thuế TTĐB rượu nước nhập khẩu: (22.312.500.000 + 3.345.875.000) * 45% = 11.546.718.750

Bước 3. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh khi tiêu thụ nội địa rượu chai

“Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu: giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau: Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế BVMT nếu có)/(1 + % thuế TTĐB)

Theo quy định tại Điều 2, Thông tư 130/2016/TT-BTC

Số lượng rượu tiêu thụ trong tháng: 85.000 + 2.100.000 – 75.000 = 2.110.000 chai

Giá tính thuế TTĐB của rượu chai xuất bán: 2.110.000 chai * 17.400 / (1+45%) = 25.320.000.000

Thuế TTĐB của rượu chai xuất bán: 25.320.000.000 * 45% = 11.394.000.000

Bước 4. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong tháng

“Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ – Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu”

Theo quy định tại Điều 1, Thông tư 20/2017/TT-BTC

Thuế TTĐB của rượu nước đã nộp khi nhập khẩu được khấu trừ:

Thuế TTĐB của 1 lít rượu nước nhập khẩu: 11.546.718.750 /1.250.000 = 9.237,375/lít

Định mức sử dụng rượu nước để sản xuất rượu chai: 700.000/2.100.000 = 0,333333 lít/chai

Thuế TTĐB của rượu nước nhập khẩu được khấu trừ: (2.110.000 – 85.000) * 0.333333 * 9.237,375 = 6.235.228.125

Thuế TTĐB của rượu chai còn phải nộp tháng 9.2018: 11.394.000.000 – 6.235.228.125 = 5.158.771.875

(2) Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu cho trường hợp “chỉ tính thuế TTĐB phát sinh ở đầu ra”

Tình huống

Một DN sản xuất rượu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng tính thuế có tình hình sau:

  • Tiêu thụ trong nước 10.000 chai rượu, giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT: 60.000 đồng/chai.
  • Xuất khẩu 5.000 chai rượu, giá FOB 70.000 đồng/chai. Chi phí vận chuyển đến cảng xuất trả cho DN vận tải theo giá chưa thuế GTGT là 100 trđ.
  • Đổi 1.000 chai rượu lấy 5 chiếc máy điều hòa nhiệt độ. Số máy điều hòa này được sử dụng để lắp vào các phòng làm việc trong DN.

Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB phải nộp, biết rằng: Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng theo quy định của PL và có hoá đơn hợp pháp. Và Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 35%.

Bước 1. Xác định đối tượng chịu thuế & nộp thuế

Rượu tiêu thụ trong nước: là đối tượng phải chịu thuế TTĐB.

Rượu xuất khẩu: giả sử rượu xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật nên không thuộc diện chịu thuế TTĐB.

Rượu sử dụng để trao đổi: vẫn được coi là bán nên sẽ là đối tượng chịu thuế TTĐB.

Bước 2. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ

Thuế TTĐB của rượu tiêu thụ trong nước: 10.000 * 60.000 * 35% = 210 triệu

Rượu sử dụng để trao đổi lấy điều hoà: 1.000 * 60.000 * 35% = 21 triệu

Tổng thuế TTĐB phải nộp: 231 triệu

(3) Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu cho trường hợp có “bao bì”

Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.

Theo quy định tại Điều 5, Thông tư 195/2015/TT-BTC

Tình huống

Công ty A sản xuất rượu nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ trong tháng 4/2019 có tình hình sau:

  • Bán 500.000 két rượu chai theo phương thức thu đổi vỏ chai cho các công ty thương mại với giá chưa thuế GTGT 198.000 đồng/két. DN cũng khuyến mại cho khách hàng theo quy định pháp luật loại rượu này 100 két.
  • Bán cho công ty TM 200.000 két rượu chai theo phương thức không thu đổi vỏ chai để XK theo hợp đồng đã ký với nước ngoài (Có đủ hồ sơ quy định) với giá chưa thuế GTGT 120.000 đồng/két. Cuối tháng công ty TM chỉ xuất khẩu 140.000 két.
  • Trong tháng 4 thực hiện quyết toán số tiền đặt cọc vỏ chai rượu quý I/2019 cho các công ty thương mại. Mức tiền đặt cọc theo giá đã có thuế GTGT là 1.100 đồng/vỏ chai. Tổng số tiền đặt cọc đã thu trong quý I là 800 triệu đồng. Số chai không thu hồi được là 165.000. Công ty đã trừ tiền đặt cọc vỏ chai khi thanh toán với các công ty thương mại theo số lượng vỏ chai không thu hồi được. Số tiền đặt cọc còn lại tương ứng với số vỏ chai thu hồi được đã được công ty và các công ty thương mại thống nhất chuyển sang đặt cọc cho quý II/2019.

Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB phải nộp, biết rằng: Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng theo quy định của PL và có hoá đơn hợp pháp. Và Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 35%. Thuế suất thuế GTGT: 10%; DNSX và công ty TM không có mối quan hệ liên kết;

Bước 1. Xác định đối tượng chịu thuế & nộp thuế

  • 500.000 két rượu chai bán cho các công ty thương mại: Là đối tượng chịu thuế TTĐB. Và công ty A là đối tượng phải nộp thuế cho số két rượu đã tiêu thụ.
  • 100 két rượu khuyến mại theo quy định của pháp luật cũng là đối tượng chịu thuế TTĐB.
  • 200.000 két rượu chai bán cho công ty TM để xuất khấu: không thuộc diện chịu thuế TTĐB. Với 60.000 két chưa xuất khẩu, nếu công ty TM chuyển tiêu thụ trong nước thì công ty TM là đối tượng phải nộp thuế cho số hàng này.

Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế là đối tượng không chịu thuế TTĐB.

Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB.

Điều 3 & Điều 4 Thông tư 195/2015/TT-BTC

Bước 2. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Rượu chai bán theo phương thức thu đổi vỏ chai:

Giá tính thuế TTĐB: 500.000 * 198.000/(1+35%) =  73.333.333.333 

Thuế TTĐB phải nộp: 73.333.333.333 * 35% =  25.666.666.667 

  • Rượu chai khuyến mại theo quy định của pháp luật:

Giá tính thuế TTĐB: 100 * 198.000/(1+35%) =  14.666.667 

Thuế TTĐB phải nộp: 14.666.667 * 35% =  5.133.333 

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Quy định tại Điều 5, Thông tư 195/2015/TT-BTC
  • Thuế TTĐB khi quyết toán vỏ chai bia Quý 1/2019:

Giá tính thuế TTĐB: 165.000 * 1.100/(1+10%)/(1+35%) = 122.222.222 

Thuế TTĐB phải nộp: 122.222.222 * 35% =  42.777.778 

  • Tổng số thuế TTĐB phải nộp: 25.666.666.667 + 5.133.333 + 42.777.778 = 25.714.577.778 

Vậy là xong. Hy vọng qua 3 ví dụ trên, các bạn đã hình dung sơ bộ về thuế TTĐB. Nắm được cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu và các loại hàng hoá tương tự. Trong bài tiếp theo mình sẽ đi giải thích 1 số câu hỏi lý thuyết thuộc chủ đề thuế TTĐB.

Lưu ý về phạm vi văn bản áp dụng thuế TTĐB:

  • Thông tư 195/2015/TT-BTC
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC
  • Thông tư 20/2017/TT-BTC

Có thể bạn quan tâm: Bài tập về tính thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT

[CPA – BT Thuế] Dạng bài Tính thuế TNCN cho người Việt Nam

Bài số 3 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Thuế – Chủ đề “Bài tập thuế Thu nhập cá nhân có đáp án” – Phần 1

Như mình đã chia sẻ trong bài Ôn thi CPA – Tổng hợp dạng bài tập môn Thuế: đề thi luôn có 1 Bài tập về thuế thu nhập cá nhân. Và bài tập này gồm 2 dạng:

  • Dạng 1. Bài tập về Thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam
  • Dạng 2. Bài tập về Thuế thu nhập cá nhân cho người Nước ngoài

Trong bài viết này, mình sẽ giải thích cách xử lý Dạng 1 – Bài tập về Thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam. Bao gồm:

  • Các tình huống bài tập về thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam thường gặp trong đề thi;
  • Các “bẫy” người ra đề thường sử dụng chờ chúng ta nhảy vào;
  • Và công việc cần làm khi xử lý Bài tập về thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam;

Có thể bạn quan tâm: Bài tập về thuế thu nhập cá nhân cho người Nước ngoài

1. Tình huống thường gặp trong Bài tập về thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam

Đề thi thường đưa ra 1 số tình huống yêu cầu tính thuế thu nhập cá nhân như:

(1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp.

(2) Có thể kết hợp với thu nhập từ thừa kế/ quà tặng.

(3) Nhận cổ tức bằng tiền;  lãi tiền gửi ngân hàng…

(4) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà; từ chuyển nhượng bất động sản,

(5) Cá nhân có hoạt động từ mua bán chứng khoán, nhận cổ tức bằng chứng khoán

Các tình huống này có thể được tách riêng hoặc kết hợp với nhau trong cùng một bài tập.

2. “Bẫy” thường được sử dụng trong Bài tập về thuế thu nhập cá nhân

Theo mình thấy thì với mỗi tình huống này, đề bài thường có một vài “trick” để bẫy thí sinh. Chẳng hạn như cung cung cấp cả thông tin về các khoản thu nhập được miễn thuế, hoặc không thuộc đối tượng tính thuế… Thí sinh nào đọc không kỹ là mắc bẫy luôn.

Mình sẽ giải thích chi tiết các trick này tương ứng với các tình huống đã đề cập bên trên của Dạng bài tập về thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam:

(1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp: đề bài có thể đưa thông tin về khoản thu nhập chưa thực chi trả trong năm; hoặc khoản phụ cấp thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân; hoặc khoản tiền thưởng của nhà nước được miễn thuế…

(2) Thu nhập từ thừa kế/ quà tặng: đề bài có thể đưa tình huống về thừa kế bất động sản của bố mẹ hoặc quà tặng có giá trị dưới 10tr => Được miễn thuế;

(3) Nhận cổ tức bằng tiền; lãi tiền gửi ngân hàng: đề bài có thể cung cấp thông tin thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, trong khi khoản này được miễn thuế; thu nhập từ cổ tức nhận bằng tiền thì cần được tính thuế riêng theo dạng thu nhập từ đầu tư vốn.

(4) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà; từ chuyển nhượng bất động sản:

  • Đề bài có cung cấp thông tin về các khoản thu nhập miễn thuế như: chuyển nhượng BDS giữa các thành viên gia đình (có quan hệ trực tiếp); hoặc chuyển nhượng 1 BDS duy nhất;
  • Với thu nhập từ cho thuê nhà: có thể ở mức < 100 triệu không cần tính thuế; hoặc giá cho thuê chưa bao gồm thuế; hoặc nghĩa vụ thuế do người đi thuê chịu.

(5) Cá nhân có hoạt động từ mua bán chứng khoán, nhận cổ tức bằng chứng khoán: đề bài có thể cung cấp các thông tin về rất nhiều loại giá giao dịch của cổ phiếu như mệnh giá, giá bán, giá mua. Vấn đề là xác định đúng mức giá cần áp dụng để tính thuế.

3. Các bước xử lý bài tập về thuế thu nhập cá nhân cho người VN

Bước 1. Luôn dành 2-3 phút để phân tích kỹ thông tin đề bài. Ghi chú, phân loại thông tin theo các khía cạnh:

  • Thuộc loại thu nhập nào? Cần tách riêng loại thu nhập từ tiền lương/cho thuê ts/chuyển nhượng bds/….
  • Thu nhập có thuộc diện chịu thuế không? Hay là được miễn thuế ?
  •  Thuế suất áp dụng tương ứng?

Bước 2. trong bài làm cần nêu rõ:

  • Các giả định cần thiết (khi có thông tin không rõ ràng, cần đặt giả định để hợp lý cách tính toán bên dưới của bạn)
  • Căn cứ pháp luật
  • Giải thích lý do cho các khoản thu nhập miễn thuế, không chịu thuế, công thức tính. (Kiểu như căn cứ theo điều 3 thông tư số 111/2013/tt-btc thì khoản thu nhập từ… được miễn thuế).

Bước 3. trong bài làm cần ghi cụ thể công thức tính toán trước khi lắp số vào.

Vậy là xong.

Nhìn chung là các bạn chỉ cần nhớ được 1 số quy định về thuế thu nhập cá nhân như: một số khoản được miễn thuế, thuế suất áp dụng cho đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán hay chuyển nhượng BDS…. Các bạn có thể tham khảo SƠ ĐỒ TÓM TẮT THUẾ TNCN của mình  nếu cần nhé. 🙂

4. Bài tập thuế thu nhập cá nhân có đáp án

1 điển hình của dạng Bài tập về thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam là Câu 5 – Đề Lẻ – Đề thi môn thuế năm 2017.

Tình huống: Đề thi CPA Năm 2017 – Đề Lẻ – Câu 5

Đáp án gợi ý:

(1) Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhậpChịu thuế (triệu đồng)Giải thích
Tiền lương48040 tr/tháng * 12 tháng
Phụ cấp đặc thù nghề nghiệp0Theo quy định, phụ cấp đặc thù nghề nghiệp không chịu thuế TNCN
Tiền thưởng8040 tr/tháng * 2 tháng
Tiền làm thêm giờ50Chỉ phần tiền làm thêm giờ của mức tính theo ngày làm việc bình thường phải chịu thuế
Bồi thường BHSK0Tiền bồi thường bảo hiểm không chịu thuế TNCN
Thù lao ban kiểm soát110
Tổng TNCT720

(2) Xác định các khoản giảm trừ

Giảm trừ bản thân: 9tr * 12 = 108 triệu

Giảm trừ người phụ thuộc: 2 * 3.6tr/tháng * 12 tháng = 86.4 triệu

(Vợ ông Trung là người trong độ tuổi lao động lại không thuộc trường hợp bị mất khả năng lao động… nên không được giảm trừ)

Bảo hiểm bắt buộc: 1.15 triệu * 20 lần * 10.5% * 4 tháng + 1.21 triệu * 20 lần * 10.5% * 8 tháng = 29.988 triệu (Giả sử công ty PMN là doanh nghiệp nhà nước cho đơn giản)

Tổng các khoản giảm trừ: 224,388 triệu

(3) Thu nhập tính thuế: 720 – 224.388 = 495.612 triệu

(4) Thu nhập tính thuế bình quân tháng: 495.612 triệu/12 = 41.301 triệu

(5) Thuế TNCN phải nộp: (41,301 * 25% – 3.25) * 12 = 123,864 triệu

[CPA – LT Thuế] Phân biệt “Thu nhập chịu thuế TNCN” & “Thu nhập tính thuế TNCN”

Bài 5 của Series bài giảng lý thuyết Môn Thuế CPA – Chủ đề “Thuế thu nhập cá nhân” – Phần 2: Thu nhập chịu thuế TNCN & Thu nhập tính thuế TNCN

Tiếp tục chủ đề về Thuế thu thu nhập cá nhân. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về 1 câu hỏi trong bộ câu hỏi ôn tập lý thuyết môn thuế:

Phân biệt “Thu nhập chịu thuế TNCN” với “Thu nhập tính thuế TNCN”?

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần làm rõ:

(1) Thu nhập chịu thuế TNCN là gì?

Trong bài Đối tượng nộp thuế TNCN, chúng ta biết rằng cá nhân có thu nhập chịu thuế thì sẽ trở thành đối tượng chịu thuế TNCN. Nhưng văn bản không nêu rõ khái niệm thế nào là thu nhập chịu thuế TNCN. Thay vào đó, liệt kê 10 loại thu nhập chịu thuế TNCN sau:

1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV & hoạt động của các cá nhân có chứng chỉ hành nghề độc lập
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
3. Thu nhập từ đầu tư vốn. Ví dụ như: hoạt động cho vay, mua trái phiếu, cổ phiếu, góp vốn vào các công ty khác…
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Ví dụ như: chuyển nhượng lại phần vốn góp tại các công ty, hoặc bán các chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu…
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Bao gồm: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; Chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước
6. Thu nhập từ bản quyền. Ví dụ như chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng; chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.
7. Thu nhập nhượng quyền thương mại. Nhượng quyền thương mại là hợp đồng mà theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng.
8. Thu nhập từ trúng thưởng. Đây là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức: Trúng thưởng xổ số; Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức; Trúng thưởng trong các hình thức cá cược; Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
9. Thu nhập từ thừa kế. Đây là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập từ quà tặng. Bao gồm các khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Từ đây, chúng ta có thể rút ra kết luận:

“Thu nhập chịu thuế TNCN là toàn bộ lợi ích mà cá nhân nhận được trừ 1 số trường hợp đặc biệt”

Và khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, chúng ta sẽ cần xác định đúng “loại thu nhập”. Vì loại thu nhập chịu thuế TNCN khác nhau sẽ phải áp dụng mức thuế suất hay kỳ tính thuế khác nhau. Ví dụ:

  • Thu nhập từ kinh doanh áp dụng thuế khoán
  • Thu nhâp từ tiền lương tiền công áp dụng thuế luỹ tiến từng phần
  • Các khoản còn lại áp dụng thuế toàn phần.

(2) Thu nhập tính thuế TNCN là gì?

Tương tự như thu nhập chịu thuế TNCN, văn bản cũng không lý giải cụ thể thu nhập tính thuế TNCN là gì. Mà chỉ đề cập: Thu nhập tính thuế TNCN là căn cứ để xác định số thuế TNCN phải nộp.

Tuỳ từng loại thu nhập sẽ có cách tính cụ thể. Nhưng nói đơn giản thì: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất tương ứng.

Vậy, thu nhập tính thuế TNCN khác với thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào? Hay nói cách khác là: cách phân biệt thu nhập chịu thuế TNCN & thu nhập tính thuế TNCN?

(3) Phân biệt Thu nhập chịu thuế TNCN và Thu nhập tính thuế TNCN

Nói đơn giản thì:

“Thu nhập chịu thuế TNCN là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế TNCN”.

Mình chia mối quan hệ giữa Thu nhập tính thuế TNCN & Thu nhập chịu thuế TNCN thành 3 trường hợp sau:

Trường hợpNhóm thu nhập áp dụng (*)Thu nhập chịu thuế TNCN & Thu nhập tính thuế TNCN
Trường hợp 1.

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

Thu nhập từ tiền lương, tiền công (cá nhân cư trú)
  • Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích hay các khoản tiền thưởng mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế.
  • Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

(Trong trường hợp thu nhập người lao động nhận được không bao gồm thuế TNCN thì sẽ phải quy đổi thành thu nhập tính thuế TNCN theo công thức gross-up)

Trường hợp 2.

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN

Thu nhập từ tiền lương, tiền công (cá nhân không cư trú)Tương tự bên trên nhưng không có các khoản giảm trừ.
Thu nhập từ hoạt động SXKD HHDVThu nhập chịu thuế TNCN = Thu nhập tính thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN

(Doanh thu tính thuế sẽ là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được)

Thu nhập từ đầu tư vốnThu nhập chịu thuế TNCN = Thu nhập tính thuế TNCN = Các khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
– Tiền lãi cho vay;
– Lợi tức cổ phần;
– Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty…
Thu nhập từ chuyển nhượng vốnThu nhập chịu thuế TNCN = Thu nhập tính thuế TNCN. Bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định theo công thức: Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn góp – Chi phí hợp lý liên quan (Cá nhân cư trú) hoặc chỉ là Giá chuyển nhượng (Cá nhân không cư trú)
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng “Giá chuyển nhượng” chứng khoán từng lần.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập chịu thuế TNCN là toàn bộ thu nhập cá nhân nhận được từ hoạt động chuyển nhượng BĐS
  • Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN = Giá chuyển nhượng của BĐS theo từng lần
Trường hợp 3.

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – 10 triệu

Thu nhập từ bản quyền
  • Thu nhập chịu thuế TNCN là toàn bộ thu nhập cá nhân nhận được từ chuyển nhượng bản quyền
  • Thu nhập tính thuế TNCN là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng.
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
  • Thu nhập chịu thuế TNCN là toàn bộ thu nhập cá nhân nhận được từ hoạt động nhượng quyền thương mại
  • Thu nhập tính thuế TNCN là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập chịu thuế TNCN là toàn bộ thu nhập cá nhân nhận được từ hoạt động trúng thưởng
  • Thu nhập tính thuế TNCN là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.>
Thu nhập từ thừa kế
  • Thu nhập chịu thuế TNCN là toàn bộ thu nhập cá nhân nhận được từ thừa kế/li>
  • Thu nhập tính thuế TNCN là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.
Thu nhập từ quà tặng
  • Thu nhập chịu thuế TNCN là toàn bộ thu nhập cá nhân nhận được từ quà tặng
  • Thu nhập tính thuế TNCN là phần giá trị tài sản nhận quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

(*) Lưu ý:

Do bài viết này chỉ nhằm làm rõ sự khác nhau giữa thu nhập chịu thuế TNCN và thu nhập tính thuế TNCN nên:

  • Mình chưa chỉ rõ các trường hợp đặc biệt – các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Nội dung này sẽ được đề cập ở bài viết tiếp theo của chủ đề Thuế thu nhập cá nhân: “Thu nhập không không chịu thuế TNCN và Thu nhập miễn thuế TNCN”
  • Phạm vi văn bản áp dụng: Các văn bản về Thuế Thu nhập cá nhân áp dụng trong đề thi CPA

Trong bài thi các bạn có thể tập trung phân tích sự khác biệt giữa Thu nhập chịu thuế TNCN & Thu nhập tính thuế TNCN cho thu nhập từ tiền lương, tiền công nhé. Vì sự khác biệt là rõ ràng & hay được đề cập nhất mà.

[CPA – LT Thuế] Thuế Thu nhập cá nhân – Phần 1

Bài 4 của Series bài giảng lý thuyết Môn Thuế CPA – Chủ đề “Thuế thu nhập cá nhân” – Phần 1: Đối tượng nộp thuế TNCN là ai?

(Video 2)

Trong bài viết này chúng ta hãy bắt đầu với chủ đề: Thuế thu nhập cá nhân.

Có thể bạn quan tâm: Phân tích trọng tâm ôn tập lý thuyết môn Thuế – Đề thi CPA

Nhìn vào thống kê câu hỏi lý thuyết trong đề thi CPA các năm môn thuế dưới đây chúng ta sẽ thấy, PIT không phải là 1 chủ đề thường xuyên xuất hiện như CIT hay VAT.

Năm

PIT

CIT

VAT

TTĐB

XNK

QLT

2017 – Lẻ

❤︎

❤︎

2017 – Chẵn

❤︎

❤︎

2016 – Lẻ

❤︎

❤︎

2016 – Chẵn

❤︎

❤︎

2015 – Lẻ

❤︎

❤︎

2015 – Chẵn

❤︎

❤︎

2014 – Lẻ

❤︎

❤︎

2014 – Chẵn

❤︎

❤︎

2013 – Lẻ

❤︎

❤︎

2013 – Chẵn

❤︎

❤︎

2012 – Lẻ

❤︎

❤︎

2012 – Chẵn

❤︎

❤︎

❤︎

2011 – Lẻ

❤︎

❤︎

2011 – Chẵn

❤︎

❤︎

Tuy nhiên câu hỏi bài tập về PIT thì luôn xuất hiện cố định trong đề thi. Do vậy, sẽ là thiết sót nếu chúng ta không học nhuần nhuyễn các điểm trọng yếu của loại thuế này.

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN = “THUẾ + “THU NHẬP” + “CÁ NHÂN”

Thuế: hiểu đơn giản là khoản đóng góp bắt buộc người dân phải nộp cho nhà nước. Nói cách khác, thuế là nguồn thu của chính phủ để duy trì hoạt động chung cho xã hội.

Thu nhập: Loại thuế này sẽ tác động đến hay nói cách khác là được xác định dựa trên “thu nhập” trong “một thời kỳ nhất định” của đối tượng nộp thuế. Dùng từ chuyên ngành gọi là “cơ sở thuế” (“Tax base”) hoặc “đối tượng chịu thuế”.

Cá nhân: Đối tượng phải nộp thuế của loại thuế này là các “Cá nhân”.

Như vậy, tổng kết lại:

“Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp bắt buộc của cá nhân cho nhà nước & được xác định dựa trên cơ sở thu nhập của cá nhân đó”

Câu hỏi đặt ra là:

“Đối tượng nộp thuế TNCN là ai”? Và cá nhân đó sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho những khoản thu nhập nào?

2. Đối tượng nộp thuế TNCN là ai?

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Từ quy định này, chúng ta rút ra được kết luận rằng: “Bất kể bạn là ai, chỉ cần bạn có thu nhập chịu thuế tại Việt nam thì bạn vẫn sẽ là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.”

  • Người có quốc tịch Việt Nam. Kể cả khi không hiện diện ở Việt Nam vẫn có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam
  • Người không mang quốc tịch Việt Nam vẫn có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

2.1. Đối tượng nộp thuế TNCN được chia làm 2 loại:

“Cá nhân cư trú” và “cá nhân không cư trú”.

Theo quy định, “Cá nhân cư trú” là người đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau đây:

(1) Hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo 1 trong 2 tình huống: 

  • Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú. Công dân việt nam: có đăng ký thường trú & công dân nước ngoài: nơi ở ghi trong Thẻ thường trú/Thẻ tạm trú.
  • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế. Mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

2.2. Tại sao phải phân chia đối tượng nộp thuế TNCN thành 2 loại?

  • Đối với cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Cùng xem các ví dụ sau để làm rõ về nội dung trên.

Ví dụ 1. Ông A là người Việt nam nhưng được công ty ở Việt nam cử sang công ty ở Nhật làm việc từ 1.1.2018 đến 31.12.2019. Trong năm 2018, ông A hiện diện ở Việt Nam 60 ngày. Ông A có thẻ thường trú ở Nhật trong 2 năm này. Trong năm 2018, ông A nhận được 2 nguồn thu nhập mỗi tháng:

  • Lương cố định 20 triệu/tháng do Công ty ở Việt nam chi trả cho công việc A thực hiện cho công ty
  • Lương thay đổi hàng tháng tuỳ thuộc vào hiệu quả công việc A thực hiện ở Nhật do Công ty ở Nhật chi trả

Yêu cầu:

  • Ông A có phải đối tượng nộp thuế TNCN không?
  • Xác định tình trạng cư trú của ông A trong năm 2018
  • Xác định phạm vi thu nhập phải nộp thuế ở Việt Nam (nếu có)?

(1) Đối tượng nộp thuế TNCN: Ông A nhận lương do Công ty ở Việt nam chi trả trong năm 2018. Nghĩa là A có thu nhập chịu thuế. Do vậy, A là đối tượng nộp thuế TNCN ở Việt Nam trong năm 2018.

(2) Tình trạng cư trú trong năm 2018:

  • Ông A hiện diện ở lãnh thổ Việt Nam < 183 ngày
  • Ông A là công dân Việt Nam nên sẽ có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam. Nhưng A có thẻ thường trú tại Nhật. Nghĩa là ông A là cá nhân cư trú ở Nhật trong năm 2018.

Do vậy, ông A sẽ là cá nhân không cư trú ở Việt Nam trong năm 2018.

(3) Phạm vi thu nhập phải nộp thuế: Ông A sẽ phải nộp thuế tính trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam (20 tr/tháng do Công ty tại VN chi trả).

Ví dụ 2. Ông B là người Nhật. Và được công ty ở Nhật cử làm Đại diện cho văn phòng đại diện của công ty ở VN. Năm 2018, B ở Việt Nam 190 ngày. Trong 2018, B nhận được 3 nguồn thu nhập sau:

  • Lương cho công việc làm đại diện ở VN do văn phòng đại diện tại VN trả
  • Lương cho công việc làm đại diện ở VN do công ty ở Nhật trả
  • Lương cho công việc tại Nhật do do công ty ở Nhật trả

Yêu cầu: Xác định tình trạng cư trú của ông B và phạm vi thu nhập phải nộp thuế ở Việt Nam

(1) Đối tượng nộp thuế TNCN: B phát sinh thu nhập chịu thuế ở Việt Nam trong 2018. B là đối tượng nộp thuế TNCN ở VN trong năm 2018.

(2) Tình trạng cư trú trong năm 2018: Ông B hiện diện ở lãnh thổ Việt Nam > 183 ngày. Do vậy, ông B sẽ là cá nhân cư trú ở Việt Nam trong năm 2018.

(3) Phạm vi thu nhập phải nộp thuế: Ông B sẽ phải nộp thuế tính trên toàn bộ thu nhập mà ông B nhận được trong năm 2018. Không phân biệt công ty ở Nhật hay VN chi trả. Tức là cả 3 nguồn thu nhập tình huống đề cập.

Cũng tình huống này nhưng nếu ông B ở Việt Nam là cá nhân không cư trú trong năm 2018. Khi đó, ông B sẽ chỉ phải nộp thuế cho “thu nhập phát sinh từ Việt Nam”. Đó là 2 nguồn thu nhập đầu tiên: lương nhận được cho công việc tại Việt Nam.

Vậy là xong. Hy vọng các bạn đã trả lời được 2 câu hỏi “Thuế thu nhập cá nhân là gì” & “Đối tượng nộp thuế TNCN là ai”. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ đi làm rõ nội dung về các loại thu nhập trong Thuế thu nhập cá nhân. Các bạn theo dõi nhé!

[CPA – BT Thuế] Dạng bài chỉ tính Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Bài số 2 của Series các Dạng bài tập Đề thi CPA Môn Thuế: Chủ đề “Bài tập tính thuế Tiêu thụ đặc biệt”

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập đề thi môn thuế

Nhiều bạn khá lo lắng khi gặp bài tập tính thuế Tiêu thụ đặc biệt. Có lẽ là vì chúng ta thường quen thuộc với các loại thuế TNDN, TNCN hoặc VAT hơn. Tuy nhiên thực tế là thuế Tiêu thụ đặc biệt có Thông tư hướng dẫn ngắn nhất.

Đùa thôi. Theo mình thấy thì sắc thuế này quy định khá rõ ràng nên việc tính toán cũng không phức tạp lắm. Dạng bài tập tính thuế tiêu thụ đặc biệt thì thường rơi vào 2 tình huống sau:

(1) Cơ sở xuất khẩu mua hàng của cơ sở sản xuất để xuất khẩu. Nhưng sau đó không xuất khẩu hết, mà bán một phần vào nội địa.

(2) Cơ sở sản xuất hàng chịu thuế TTĐB để tiêu thụ nội địa: hàng hóa có kèm vỏ bao bì (VD: bia, rượu)

1. Nguyên tắc khi làm Dạng bài tập tính Thuế tiêu thụ đặc biệt

Với bất kỳ bài tập tính thuế nào, chúng ta nên dành tầm 2-3 phút để phân tích đề bài theo các khía cạnh sau trước khi lao vào tính toán:

  • Đối tượng chịu thuế
  • Đối tượng nộp thuế
  • Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt: là giá đã bao gồm Thuế nhập khẩu (nếu có) và chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Bảo vệ môi trường, thuế Giá trị gia tăng. Bạn phải xác định thật chính xác thông tin đề bài đưa ra đã và chưa bao gồm loại thuế gì. Nếu không bạn sẽ xác định sai Giá tính thuế.
  • Thuế suất áp dụng tương ứng.

Các bạn có thể xem Ôn thi CPA – Sơ đồ thuế TTĐB  theo các chỉ tiêu này để áp dụng vào làm bài tập.

2. Ví dụ về dạng bài tập tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

Tình huống: Câu 3 – Đề Chẵn – Năm 2015

(i) Phân tích yêu cầu tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

Bài này thuộc tình huống (1) mình đã đề cập bên trên. Chúng ta thực hiện phân tích đề bài theo 4 khía cạnh:

  • Đối tượng chịu thuế TTĐB

– 150 cái điều hòa mà B mua từ A và thực tế đã xuất khẩu => Đối tượng không chịu thuế

– 50 cái điều hòa mà B mua từ A nhưng chuyển tiêu thụ nội địa => Đối tượng chịu thuế

– 100 cái điều hòa A tự sản xuất và tiêu thụ nội địa => Đối tượng chịu thuế

  • Đối tượng nộp thuế TTĐB

– Với 50 cái điều hòa mà B mua từ A nhưng chuyển tiêu thụ nội địa: B có nghĩa vụ kê khai nộp thuế

-Với 100 cái điều hòa A tự sản xuất và tiêu thụ: A có nghĩa vụ kê khai nộp thuế

  • Giá tính thuế TTĐB

– Với 50 cái điều hòa mà B mua từ A: sử dụng giá mà B bán ra thị trường trong nước. Giá đề bài cung cấp là giá chưa có VAT (4tr). Chúng ta phải quy đổi thành giá chưa có thuế TTĐB khi tính toán.

-Với 100 cái điều hòa A tự sản xuất và tiêu thụ: sử dụng giá A bán ra thị trường. Giá đề bài cung cấp là giá chưa có VAT (3.8tr). Chúng ta phải quy đổi thành giá chưa có thuế TTĐB khi tính toán.

  • Thuế suất áp dụng: thuế TTĐB và GTGT đều là 10%.

(ii) Lời giải gợi ý:

1. Hồ sơ chứng minh hàng hóa đã thực tế xuất khẩu của Công ty A

A sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB và bán cho B để xuất khẩu. Thì số hàng đã thực tế xuất khẩu sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB. Theo quy định tại Điều 3 – Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 Hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt: A sẽ phải chuẩn bị hồ sơ để chứng minh cho lô hàng đã thực tế xuất khẩu như sau:

  • Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu
  • Hóa đơn bán hàngxuất khẩu.
  • Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu ; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

2. Cơ sở phải kê khai nộp thuế TTĐB đối với 50 chiếc điều hòa mà công ty B xuất bán trong nước

Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế

Theo quy định tại Điều 3 – Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 Hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với hàng hoá B mua để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước: B phải thực hiện kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước.

(1) Tính số thuế phải nộp:

Giá tính thuế: là giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT, thuế BVMT, thuế TTĐB (nếu có) và chưa có thuế TTĐB

Giá chưa có thuế GTGT: 4,000,000

Giá tính thuế TTĐB: 3,636,364

Thuế TTĐB phải nộp/sp: 363,636

Thuế TTĐB phải nộp cho 50 chiếc: 18,181,800

(2) Tính số thuế A phải kê khai và nộp khi bán 100 chiếc điều hòa cho đại lý

Giá tính thuế: là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có) và chưa có thuế TTĐB

Giá chưa có thuế GTGT: 3,800,000

Giá tính thuế TTĐB: 3,454,545

Thuế TTĐB phải nộp/sp: 345,455

Thuế TTĐB phải nộp cho 100 chiếc: 34,545,500

Có thể bạn quan tâm: Dạng bài tập chỉ tính Thuế Giá trị gia tăng

CPA – Lý thuyết môn thuế: Phân tích trọng tâm ôn tập

Bài 1 của Series hướng dẫn học Lý thuyết Đề thi môn Thuế – Chứng chỉ CPA

Nếu bạn thích đọc hơn thì bài viết này là dành cho bạn. Trong bài viết này mình sẽ làm rõ 3 nội dung của Đề cương ôn thi môn thuế. Bao gồm:

  • Bức tranh toàn cảnh của Đề cương môn thuế
  • Nội dung trọng tâm của Lý thuyết Đề thi môn thuế
  • Cách học lý thuyết hiệu quả

Phần 1. Bức tranh toàn cảnh của Đề cương môn thuế

Nói 1 câu đơn giản nhất thì Đề cương môn thuế bao gồm tất cả các sắc thuế lớn trong hệ thống thuế Việt Nam. Còn chi tiết thì đề cương môn thuế có thể chia thành 2 phần lớn:

(1) 5 sắc thuế chính: với nôi dung gần như copy từ thông tư ra. Bao gồm từ đối tượng chịu thuế, nộp thuế, cách tính thuế, thuế suất…

  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế thu nhập cá nhân

(2) Các vấn đề liên quan khác: Bao gồm:

  • Những vấn đề chung về thuế: như bản chất của thuế; phân loại các loại thuế; khái niệm cơ bản về biểu thuế, ưu đãi thuế…
  • Quản lý thuế: quy định về đăng ký, hồ sơ, kỳ hạn kê khai, nộp thuế…
  • Kế hoạch thuế: là những kế hoạch về thuế của các đối tượng nộp thuế.
  • Quy định về dịch vụ hành nghề làm thủ tục về thuế và tư vấn thuế: như điều kiện hành nghề, đăng ký hành nghề, sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước…

Phần 2. Nội dung trọng tâm của phần lý thuyết Đề thi môn thuế

Như lúc trước mình đã chia sẻ, đề thi môn thuế luôn có bố cục đảm bảo tương đối đầy đủ các sắc thuế. Riêng phần lý thuyết, câu hỏi thường được ra theo các dạng sau:

  • Trình bày/phân tích một vài nội dung của một sắc thuế, có thể yêu cầu kèm ví dụ minh họa
  • Đưa ra tình huống và yêu cầu nêu ý kiến, cách xử lý
  • Trình bày/phân tích một nội dung liên quan đến 2 sắc thuế

Và nội dung câu hỏi thường rơi vào các phần hay gặp trong thực tế như:

(1) Thuế TTĐB và thuế XNK:

  • Đối tượng nộp thuế & chịu thuế
  • Cách tính số thuế phải nộp & kê khai
  • Điều kiện được áp dụng thuế suất đặc biệt

(2) Thuế GTGT:

  • Điều kiện, nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào
  • Điều kiện được hoàn thuế GTGT
  • Các trường hợp đặc biệt: không phải kê khai & nộp thuế; Áp dụng VAT 0%

(3) Thuế TNDN:

  • Nguyên tắc xác định các khoản thu nhập chịu thuế
  • Nguyên tắc xác định chi phí được trừ & không được trừ
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế
  • Nguyên tắc ưu đãi thuế

(4) Thuế TNCN:

  • Nội dung các khoản thu nhập chịu thuế/miễn thuế
  • Các khoản giảm trừ
  • Cách tính thuế cho thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Cách tính thuế cho 1 số loại thu nhập đặc biệt

(5) Luật quản lý thuế:

  • Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế…
  • Các trường hợp được gia hạn nộp thuế
  • Các quy định phạt chậm nộp, thời hạn, mức phạt…

Phần 3. Học lý thuyết như nào cho hiệu quả ?

Khi mình chia sẻ về Kinh nghiệm ôn thi CPA môn thuế thì rất nhiều bạn đã hỏi: trường hợp không có kinh nghiệm nhiều về thuế, thì nên học như nào khi mà đề thi môn thuế gồm rất nhiều sắc thuế khác nhau? Hy vọng các bạn sẽ tìm thấy câu trả lời ở đây. Bạn nào đã professional rồi thì bỏ qua phần này nhé!

(1) Nguyên tắc 1: không lao vào làm ngay bài tập/đề thi – Hãy làm quen với lý thuyết cơ bản trước

(2) Nguyên tắc 2: hãy áp dụng nguyên tắc 80/20 khi bạn đọc các văn bản về thuế.

Đừng quên rằng đề thi môn thuế của chứng chỉ CPA sẽ chỉ kiểm tra những kiến thức “cốt lõi” về thuế. Nghĩa là sẽ không ai hỏi chúng ta những thứ quá chi tiết như: sửa hoá đơn như thế nào? và cũng không hỏi những điều quá xa vời.

Do đó, đừng mất thời gian đọc hết toàn bộ thông tư hoặc đề cương ôn tập khi bạn không có nhiều thời gian. Hãy tập trung vào những kiến thức “cốt lõi” để hiểu được logic chung của mỗi loại thuế:

  • Đối tượng chịu thuế/nộp thuế
  • Đối tượng không chịu thuế
  • Đối tượng được miễn thuế
  • Cách tính thuế
  • Thuế suất áp dụng
  • Một số trường hợp đặc biệt

(3) Nguyên tắc 3: Trong khi bạn đọc lý thuyết, cố gắng tóm tắt lại các kiến thức bằng cách vẽ sơ đồ. Tin mình đi, cách làm này hiệu quả khi bạn học bất kỳ thứ gì. (Các bạn có thể sử dụng phần mềm Simplemind để vẽ. Free và dễ sử dụng)

Trong quá trình bạn đọc lý thuyết, luôn tự đặt câu hỏi Tại sao. Ví dụ, tại sao khoản mục này lại phải chịu thuế? tại sao chi phí này được khấu trừ?… Và hãy vận dụng kiến thức “cốt lõi” đã đọc để trả lời các câu hỏi kiểu này.

(4) Nguyên tắc 4. Hãy thử so sánh và liên kết các sắc thuế. Cụ thể:

  • Gắn các sắc thuế với hoạt động hàng ngày của công ty

Hãy thử tưởng tượng bạn là 1 công ty đang hoạt động. Và vẽ sơ đồ mình hoạ các loại thuế có thể phát sinh khi công ty phát sinh các giao dịch hàng ngày. Đây là cách tuyệt vời giúp bạn ghi nhớ được đối tượng chịu thuế của các sắc thuế khác nhau mà không bị lẫn lộn.

(Khi làm tư vấn, mình luôn dùng cách này để xác định các nghĩa vụ thuế có thể phát sinh của công ty khách hàng)

  • Phân loại thuế: Chúng ta biết rằng thuế được chia thành thuế trực thuthuế gián thu.

Thuế trực thu: trực tiếp điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế: người chịu thuế = người nộp thuế. Thuế TNCN và TNDN là thuế trực thu

Thuế gián thu:điều tiết một cách gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng HHDV thông qua cơ chế giá: người chịu thuế người nộp thuế.Thuế GTGT, XNK và TTĐB là thuế gián thu.

Hỏi: Tại sao chúng ta cần phải phân loại các sắc thuế trước khi đi tìm hiểu chi tiết?
Trả lời: Bởi vì bản chất là thuế trực thu/gián thu sẽ ảnh hưởng đến cách xác định các vấn đề “cốt lõi” của sắc thuế đó.
Ví dụ:
Thuế TNCN và thuế TNDN là thuế trực thu => Đối tượng chịu thuế và cũng là đối tượng nộp thuế của 2 sắc thuế này là chủ thể có phát sinh thu nhập => Thu nhập tính thuế của mỗi sắc thuế là thu nhập đã bao gồm loại thuế này. Nếu thu nhập phát sinh chưa bao gồm thuế thì sẽ phải gross-up lên.
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK là thuế gián thu => Đối tượng chịu thuế (HHDV) sẽ khác với đối tượng nộp thuế (chủ thể có hoạt động mua, bán, tiêu thụ HHDV) => Giá tính thuế tính thuế của mỗi sắc thuế là giá chưa bao gồm chính loại thuế này. Nếu giá của HHDV đã bao gồm thuế thì sẽ phải tính ra giá chưa bao gồm thuế.

Rất dễ hiểu đúng không nào?

Thay vì cố học vẹt và rối tung lên vì không biết lúc nào dùng giá đã có thuế, lúc nào dùng giá chưa có thuế. Thì việc phân loại các sắc thuế theo đúng bản chất sẽ giúp chúng ta “nhớ” được rất dễ dàng.

  • HHDV có thể chịu rất nhiều loại thuế gián thu. Vậy các sắc thuế sẽ được tính theo thứ tự nào?

Thuế XNK: Tính đầu tiên. Giá tính thuế XNK sẽ không bao gồm loại thuế nào hết

Thuế TTĐB: Tính thứ 2. Giá tính thuế TTĐB là giá đã bao gồm thuế XNK nhưng chưa bao gồm thuế GTGT

Thuế GTGT: Tính sau cùng. Giá tính thuế GTGT là giá đã bao gồm thuế XNK, TTĐB

Thứ tự này cực kỳ quan trọng khi bạn làm bài tập tính toán của đề thi môn thuế.

Ok, vậy là tạm ổn để bắt đầu. Trong các bài viết tiếp theo, mình sẽ chuyển sang giải thích chi tiết cho từng nội dung lý thuyết quan trọng của Đề thi môn thuế.

 

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.