Danh mục: KIỂM TOÁN

[CPA – BT Kiểm toán] Dạng bài Giả định hoạt động liên tục

Bài số 3 của Series các dạng bài tập Đề thi CPA môn Kiểm toán: Chủ đề “Giả định hoạt động liên tục”

Bài tập về Giả định hoạt động liên tục là dạng bài mới xuất hiện trong đề thi CPA môn Kiểm toán của năm 2017 vừa rồi. Cả đề chẵn và đề lẻ luôn.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập Đề thi CPA Môn Kiểm toán

1. Tình huống trong Đề thi CPA môn Kiểm toán

Khách hàng đang bị rơi vào tình trạng thua lỗ do hoạt động bán hàng, tiêu thụ bị khó khăn. Và hiện tại chưa có hướng  khắc phục.

Yêu cầu:

  • KTV xác định các yếu tố dẫn đến nghi ngờ giả định hoạt động liên tục
  • Nêu các thủ tục kiểm toán để đánh giá sự phù hợp của giả định hoạt động liên tục

2. Kiến thức liên quan đến Giả định hoạt động liên tục?

(1) Giả định hoạt động liên tục là gì?

Theo quy định tại CMKiT 570: Theo giả định hoạt động liên tục, một đơn vị được xem là hoạt động liên tục trong tương lai có thể dự đoán được.

Việc xác định các yếu tố dẫn đến nghi ngờ Giả định hoạt động liên tục nghĩa là chúng ta cần chỉ ra các yếu tố như:

  • Tình trạng thua lỗ;
  • Việc tiêu thụ sản phẩm bị đình trệ do các yếu tố doanh nghiệp không kiểm soát được;
  • Dự đoán sự đình trễ chưa thể có thay đổi trong tương lai gần;
  • Kế hoạch cải thiện tình hình của doanh nghiệp không đạt hiệu quả;

(2) Trách nhiệm của các bên liên quan đến Giả định hoạt động liên tục

Trách nhiệm của BGĐ Trách nhiệm của KTV 
BGĐ phải thực hiện đánh giá cụ thể về khả năng HĐLT của đơn vị và các thông tin thuyết minh phải trình bày liên quan đến HĐLT của đơn vị và các thuyết minh BCTC có liên quan.KTV có trách nhiệm phải:

1. Xem xét tính hợp lý của giả định HĐLT mà đơn vị đã sử dụng khi lập và trình bày BCTC

2. Xem xét liệu có yếu tố không chắc chắn trọng yếu nào ảnh hưởng đến khả năng HĐLT của đơn vị cần phải được trình bày đầy đủ trên BCTC.

(3) Thủ tục KTV cần thực hiện

Cái này chuẩn mực đã quy định cụ thể từng bước:

Quy trìnhNội dung thực hiện
Bước 1. Thủ tục đánh giá rủi roKTV phải xem xét liệu còn có các sự kiện hoặc điều kiện có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng HĐLT hay không. Đồng thời, KTV phải thảo luận với BGĐ đơn vị để tìm hiểu đánh giá, kế hoạch của BGĐ về khả năng HĐLT của đơn vị.
Bước 2. Xem xét các đánh giá của BGĐ đơn vị được kiểm toánKTV phải xem xét các đánh giá của BGĐ về khả năng HĐLT của đơn vị. Trong đó lưu ý đến khoảng thời gian tối thiểu của HĐLT theo quy định là 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. KTV phải xem xét liệu các đánh giá của BGĐ đã bao gồm tất cả các thông tin liên quan sẵn có mà KTV biết được từ kết quả của cuộc kiểm toán hay chưa.
Bước 3.  Giai đoạn sau khi đã được BGĐ đánh giáKTV phải phỏng vấn BGĐ đơn vị được kiểm toán về các hiểu biết của BGĐ đối với các sự kiện hoặc điều kiện phát sinh sau giai đoạn đã được BGĐ đánh giá mà các sự kiện hoặc điều kiện này có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng HĐLT của đơn vị được kiểm toán
Bước 4. Thủ tục kiểm toán bổ sung khi KTV nhận thấy các sự kiện hoặc điều kiện dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng HĐLT của đơn vịTrường hợp này, KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm xác định xem có hay không có yếu tố không chắc chắn trọng yếu, kể cả việc xem xét các yếu tố giảm nhẹ. Các thủ tục này phải bao gồm:
– Yêu cầu BGĐ đơn vị đánh giá về khả năng HĐLT của đơn vị (nếu chưa thực hiện đánh giá trước đó);
– Xem xét các kế hoạch của BGĐ về các hành động trong tương lai. Đánh giá khả năng cải thiện tình hình cũng như tính khả thi của những kế hoạch này;
– Nếu đơn vị đã lập kế hoạch dòng tiền, KTV phải đánh giá độ tin cậy của dữ liệu sử dụng để lập kế hoạch dòng tiền. Và xác định các bằng chứng củng cố cho các giả định dùng để lập kế hoạch dòng tiền;
– Xem xét các thông tin hay sự kiện bổ sung sau ngày BGĐ đưa ra đánh giá;
– Yêu cầu BGĐ và BQT đơn vị giải trình bằng văn bản về các kế hoạch hành động trong tương lai của họ và tính khả thi của các kế hoạch đó.

3. Ví dụ về bài tập kiểm toán Giả định hoạt động liên tục

Đề bài: Đề thi CPA Môn Kiểm toán năm 2017 – Đề Chẵn – Câu 4

Đáp án gợi ý:

a. 4 yếu tố có thể dẫn đến nghi ngờ Giả định hoạt động liên tục không được đảm bảo

  • Vietfish là công ty chuyên xuất khẩu cá tra phi lê sang thị trường Mỹ. Nhưng từ T2.2016 công ty không thể xuất khẩu được cá tra phi lê nữa. Như vậy tức là khả năng hoạt động bình thường của cty đang bị đe doạ nghiêm trọng.
  • Phát sinh chi phí đền bù 200 tỷ VNĐ cho hợp đồng cam kết mua đầu vào đã gia hạn đầu năm. Việc này có thể khiến công ty rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản. Do không đủ nguồn tiền cho khoản đền bù quá lớn này. Ngoài ra, việc cty ngừng hợp đồng với các đối tác chiến lược cũng có thể ảnh hưởng đến nguồn cung đầu vào trong tương lai khi cty có thể xuất khẩu hàng trở lại.
  • Từ T5.2016 công ty chuyển sang hoạt động các loại gia công khác. Tuy nhiên phần lỗ từ hoạt động kinh doanh vẫn là 200 tỷ. Chưa thấy dấu hiệu hoạt động kinh doanh mới này có khả năng đem lại lợi nhuận cho công ty.
  • Theo dự báo của chuyên gia, Mỹ sẽ giữ nguyên mức thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm cá tra phi lê ít nhất trong 1 năm tới. Và thậm chí đang xem xét áp dụng với cả các sản phẩm khác. Như vậy, hoạt động xuất khẩu cá tra sang mỹ trong tương lai gần vẫn sẽ không thực hiện được. Và phương án gia công các loại thuỷ sản khác của cty cũng có nguy cơ không thực hiện được.

b. 4 thủ tục kiểm toán để đánh giá sự phù hợp của Giả định hoạt động liên tục của Vietfish

Sau khi đã nhận thấy các yếu tố dẫn đến nghi ngờ Giả định hoạt động liên tục như đề cập bên trên. KTV sẽ cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung:

  • Yêu cầu BGĐ Vietfish đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của công ty. Nếu trước đó đã đánh giá rồi, thì cần xem xét có thông tin hay sự kiện bổ sung sau ngày thực hiện đánh giá không.
  • Xem xét và đánh giá tính khả thi các kế hoạch của BGĐ về hoạt động trong tương lai. Ví dụ như tìm thị trường xuất khẩu khác hay chuyển sang mặt hàng khác…
  • Nếu khách hàng đã lập kế hoạch dòng tiền, KTV phải đánh giá độ tin cậy của dữ liệu sử dụng. Và xác định các bằng chứng củng cố cho giả định dùng để lập kế hoạch dòng tiền; Cần thảo luận với khách hàng để làm rõ liệu công ty có đủ nguồn tiền hoạt động không.
  • Đọc các biên bản họp HĐCĐ, BGĐ xem có bằng chứng về khó khăn tài chính hay các kế hoạch huy động vốn trong tương lai không.
  • Test subsequent events để xác định có dấu hiệu của rủi ro giả định HĐLT không phù hợp không.
  • Tham vấn ban pháp chế của Vietfish xem có vụ kiện vi phạm nghĩa vụ thanh toán nào không.
  • Thu thập Thư giải trình bằng văn bản của đơn vị xác nhận khả năng hoạt động liên tục.

PS. Các bạn chỉ cần nêu 4 thủ tục như theo yêu cầu trong bài làm thực tế.

[CPA – BT Kiểm toán] Bài tập về Hệ thống kiểm soát nội bộ

Bài số 2 của Series Đề thi CPA môn Kiểm toán: Bài tập về Thử nghiệm kiểm soát và Thủ tục kiểm soát

Bài tập về Thử nghiệm kiểm soát và Thủ tục kiểm soát là một dạng bài không dễ của Đề thi Môn kiểm toán. Vì dạng bài này yêu cầu phải có kiến thức về hệ thống kiểm soát nội bộ để xử lý. Mà đây là vấn đề không phải ai cũng quen thuộc.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập Đề thi CPA – Môn Kiểm toán

Trong bài viết này, mình sẽ đi giải thích tình huống thường gặp của dạng bài tập về thử nghiệm kiểm soát & cách xử lý.

1. Tình huống thường gặp của bài tập về thử nghiệm kiểm soát

Đề bài thường yêu cầu:

(1) Nêu ảnh hưởng của việc thiếu các thủ tục kiểm soát đến BCTC. Để trả lời ý này chúng ta cần hiểu được ý nghĩa của thủ tục kiểm soát này là gì? Sau đó mới suy ra được hậu quả phát sinh khi thiếu các thủ tục kiểm soát này.

(2) Nêu thử nghiệm kiểm soát KTV cần thực hiện để xác định tính hữu hiệu của thủ tục kiểm soát trên.

(3) Xác định các cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng khi thiếu hoạt động kiểm soát. Và dạng bài này thường hỏi về thủ tục kiểm soát của các chu trình chính như: Bán hàng – Thu tiền; Mua hàng – Phải trả; Hàng tồn kho

2. Ví dụ của bài tập về Thử nghiệm kiểm soát

Một ví dụ điển hình của dạng bài này là Đề thi CPA Môn kiểm toán – Năm 2015 – Câu 4 – Đề lẻ. Các thủ tục kiểm soát và thử nghiệm kiểm soát trong bài này sẽ nằm trong phạm vi của Chu trình Bán hàng – Thu tiền. Theo mình, nếu đề thi tiếp tục ra dạng bài này, thì đề thi sẽ xoay sang các chu trình quan trọng khác của doanh nghiệp là: Hàng tồn kho hoặc Chi phí & Khoản phải trả.

Đề bài hỏi về thủ tục kiểm soát & thử nghiệm kiểm soát tương ứng của Chu trình bán hàng.

(1) Thủ tục kiểm soát

Hiểu đơn giản thì các thủ tục kiểm soát nội bộ là do doanh nghiệp thiết kế và thực hiện nhằm mục đích hạn chế các sai phạm xảy ra. Từng giai đoạn trong chu trình kinh doanh sẽ có các thủ tục kiểm soát tương ứng.

Các bạn có thể tham khảo các thủ tục kiểm soát điển hình của Chu trình Bán hàng mà mình đã tập hợp: Thủ tục kiểm soát Chu trình Bán hàng

Do thời gian có hạn nên chắc chắn đề thi không thể hỏi tất cả các thủ tục này. Mà sẽ lựa chọn 4-5 thủ tục để hỏi. Các bạn chịu khó đọc file để làm quen với các thủ tục kiểm soát này. Vào phòng thi có cái mà chém.

Các thủ tục kiểm soát cho các chu trình khác cũng có nguyên lý giống như chu trình Bán hàng thôi. Các bạn tự suy ra nhé. Khi nào có thời gian, mình sẽ bổ sung cho các chu trình còn lại.

(2) Thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện

  • Thử nghiệm kiểm soát là gì? Ngay yêu cầu đề bài đã nêu rõ – Thử nghiệm kiểm soát là các thủ tục kiểm toán được thiết kế để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát. Bạn nào có kinh nghiệm kiểm toán rồi thì chắc sẽ thấy quen thuộc. Thử nghiệm kiểm soát này chính là test OE.
  • Thủ tục kiểm toán để thực hiện Thử nghiệm kiểm soát: Phỏng vấn kết hợp với quan sát; hoặc Phỏng vấn kết hợp với kiểm tra tài liệu; hoặc Phỏng vấn kết hợp với Thực hiện lại. Tùy trường hợp cụ thể.

(3) Đáp án gợi ý

Để dễ hình dung ra cách xử lý dạng bài này, các bạn có thể tham khảo đáp án của mình:

Thủ tục kiểm soátÝ nghĩa của thủ tục kiểm soát Ảnh hưởng của việc thiếu thủ tục kiểm soát đến BCTC (nếu có)Thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện
Các nghiệp vụ bán chịu dưới 10tr phải được sự cho phép của trưởng bộ phận kinh doanh. Giám đốc kinh doanh sẽ chuẩn y các nghiệp vụ bán chịu từ 10tr trở lênĐể đảm bảo rằng:
– Tất cả các đơn hàng thực hiện đều đã được phê duyệt.
– Hàng hóa chỉ được cung cấp cho khách hàng trong hạn mức tín dụng bán chịu của khách hàng đó do công ty đánh giá;
– Và nhân viên bán hàng không thể bán chịu quá hạn mức cho khách hàng nhằm lợi ích riêng
Hàng hóa có thể được bán chịu cho những khách hàng không có khả năng trả nợ (lịch sử tín dụng xấu) và hình thành nợ xấu cho công ty.KTV phỏng vấn nhân viên bộ phận Bán hàng. Và chọn mẫu kiểm tra hồ sơ của các giao dịch bán chịu xem có được phê duyệt đúng thẩm quyền không?
Giá bán các mặt hàng được lập trên chương trình máy tính. Chỉ có giám đốc mới có quyền can thiệp, sửa đổi giá cả trong một số trường hợpĐảm bảo rằng hàng hóa được bán đúng theo mức giá công ty phê duyệtHàng hóa có thể bị bán sai giá quy định gây tổn thất cho công tyKTV phỏng vấn nhân viên bộ phận bán hàng về Chính sách giá của công ty. Và chọn mẫu hóa đơn bán hàng, đối chiếu đơn giá với Danh sách giá niêm yết của công ty xem giao dịch bán hàng có tuân thủ đúng mức giá quy định không?
Tất cả phiếu gửi hàng cho khách hàng đều phải được đánh số thứ tự trướcĐảm bảo tất cả hàng gửi đi đều được theo dõi, ghi nhận đầy đủ.Hàng đã gửi đi cho khách hàng, nhưng chưa được theo dõi, xuất hóa đơn và ghi sổ. Dẫn đến các khoản mục Doanh thu, Phải thu khách hàng, Lợi nhuận chưa phân phối… trên BCTC bị ghi nhận thấp hơn thực tếKTV phỏng vấn nhân viên bộ phận Giao hàng về quy trình theo dõi hàng xuất bán. Và chọn mẫu kiểm tra tính liên tục của các phiếu gửi hàng
Các khiếu nại, cũng như hàng bán bị trả lại đều được chuyển đến người phụ trách bán hàng giải quyếtĐảm bảo mọi khiếu nại và hàng bán bị trả lại được chuyển đến người nắm được tình trạng của đơn hàng. Và thực hiện chính sách của công ty liên quan đến hàng bị trả lạiKhiếu nại, hoặc hàng bán bị trả lại không được giải quyết, hoặc xử lý không kịp thời. Trường hợp hàng bán bị trả lại không được ghi nhận kịp thời sẽ làm cho Doanh thu thuần, Giá vốn, Lợi nhuận trên BCTC bị trình bày cao hơn thực tế. Hàng tồn kho sẽ bị trình bày thấp hơn thực tế.KTV phỏng vấn nhân viên bán hàng và quan sát thực tế quá trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại khách hàng
Hàng bán bị trả lại sau khi được chấp nhận sẽ chuyển đến bộ phận nhận hàng. Các mặt hàng này được ghi nhận vào chứng từ được đánh số thứ tự trước. Sau đó chuyển đến bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra lại, và đưa ra khuyến nghị cách thức xử lý phù hợpĐảm bảo mọi hàng bán bị trả lại đều đã được quản lý, theo dõi, xử lý. Chứng từ theo dõi hàng bán bị trả lại có thể sử dụng để đối chiếu với hóa đơn hàng bán bị trả lại và chính sách trả lại hàng của công tyHàng bị trả lại bị bỏ sót, không được theo dõi và xử lý theo quy định công ty dẫn đến chậm trễ phản hồi khách hàng. Hoặc có thể bị cá nhân chiếm dụng vì lợi ích riêng. Và làm cho Doanh thu thuần, Giá vốn, Lợi nhuận trên BCTC bị trình bày cao hơn thực tế. Hàng tồn kho sẽ bị trình bày thấp hơn thực tế.KTV quan sát quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại khách hàng. Kết hợp chọn mẫu kiểm tra tính liên tục của chứng từ nhập hàng bị trả lại

Vậy là mình đã hướng dẫn xong về dạng bài tập về Thử nghiệm kiểm soát. Trong bài viết tiếp theo mình sẽ giải thích về dạng bài Giả định hoạt động liên tục. Các bạn theo dõi nhé.

[CPA – BT Kiểm toán] Chủ đề “Xét đoán rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch”

Bài số 6 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA môn Kiểm toán: Chủ đề “Bài tập đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch”

Dạng bài tập đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch gần như năm nào cũng xuất hiện. Chính vì vậy nên chúng ta phải ôn luyện thật nhuần nhuyễn.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập Đề thi CPA Môn Kiểm toán

1. Tình huống thường gặp của bài tập đánh giá rủi ro kiểm toán

Trong thực tế thì việc đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch thường bao gồm rất nhiều việc chi tiết. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và hình thức thi nên dạng bài này thường chỉ tập trung vào 2 vấn đề:

  • Đánh giá rủi ro kiểm toán có thể xảy ra từ các thông tin thu thập ban đầu liên quan đến đơn vị được kiểm toán (*)
  • Xác định các thủ tục kiểm toán liên quan để hạn chế rủi ro kiểm toán

(*) Rủi ro đề cập đến ở đây bao gồm cả rủi ro kiểm soát. Tuy nhiên, rủi ro kiểm soát cùng với hệ thống kiểm soát nội bộ có nội dung kiến thức riêng. Nên mình đã tách thành 1 dạng bài độc lập. Các bạn có thể tham khảo tại đây: Dạng bài rủi ro kiểm soát và thủ tục kiểm soát

2. Kiến thức liên quan đến bài tập đánh giá rủi ro kiểm toán

Có thể nói nội dung quan trọng nhất trong giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán chính là: xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu (ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu) thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.

(1) Cách thức xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

Để đánh giá, KTV phải:

B1. Xác định rủi ro thông qua tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị. Và xem xét các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trong BCTC;
B2. Đánh giá những rủi ro đã xác định. Và đánh giá liệu chúng có ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC và ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu hay không;
B3. Liên hệ những rủi ro đã xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ cơ sở dẫn liệu. Và cân nhắc xem những kiểm soát nào KTV dự định kiểm tra;
B4. Cân nhắc khả năng xảy ra sai sót. Và liệu sai sót tiềm tàng đó có dẫn đến sai sót trọng yếu hay không.

(2) Những tình huống & sự kiện có thể cho thấy rủi ro có sai sót trọng yếu

Bạn nào chưa có nhiều kinh nghiệm kiểm toán thì rất cần đọc kỹ phần này. Kiến thức này sẽ cần thiết để xác định dấu hiệu có rủi ro có sai sót trọng yếu trong bài tập. Tình huống trong đề thi CPA môn kiểm toán cũng không nằm ngoài những gì đã quy định rõ. Chắc để tránh gây tranh cãi.

– Các hoạt động ở những khu vực kinh tế không ổn định, ví dụ, ở các nước mà tiền tệ bị mất giá nghiêm trọng, hoặc nền kinh tế bị lạm phát ở mức cao;
– Các hoạt động ảnh hưởng bởi thay đổi của thị trường, ví dụ: các giao dịch tương lai;
– Các hoạt động liên quan đến quy định pháp lý có độ phức tạp cao;
– Các vấn đề về tính hoạt động liên tục hay tính thanh khoản, bao gồm việc mất các khách hàng quan trọng;
– Các hạn chế về nguồn vốn và tín dụng;
– Những thay đổi trong ngành nghề mà đơn vị đang hoạt động;
– Những thay đổi trong dây chuyền cung cấp;
– Phát triển hoặc giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới, hoặc sử dụng dây chuyền sản xuất mới;
– Mở rộng phạm vi hoạt động trên nhiều địa bàn mới;
– Những thay đổi trong đơn vị như những hoạt động mua sắm lớn, tái cơ cấu hoặc các sự kiện bất thường khác;
– Dự kiến bán đơn vị hoặc bộ phận kinh doanh;
– Tồn tại nhiều mối quan hệ liên doanh, liên kết phức tạp;
– Sử dụng các nguồn tài trợ ghi nhận ngoài Bảng cân đối kế toán, những đơn vị có mục đích đặc biệt hoặc có những dàn xếp tài chính phức tạp;
– Có những giao dịch đáng chú ý với các bên liên quan;
– Thiếu hụt về nhân sự có khả năng phù hợp về kế toán và lập báo cáo tài chính;
– Thay đổi nhân sự chủ chốt, bao gồm sự thôi việc của những người điều hành chủ chốt;
– Những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ, đặc biệt là những khiếm khuyết không được Ban Giám đốc xử lý;
– Mâu thuẫn giữa chiến lược công nghệ thông tin và chiến lược kinh doanh của đơn vị;
– Những thay đổi trong môi trường công nghệ thông tin;
– Cài đặt hệ thống công nghệ thông tin mới, quan trọng liên quan đến việc lập báo cáo tài chính;
– Việc điều tra của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động hoặc kết quả tài chính của đơn vị;
– Những sai sót, nhầm lẫn trong quá khứ hoặc có những điều chỉnh có giá trị lớn tại thời điểm cuối năm;
– Các giao dịch bất thường có giá trị lớn, gồm những giao dịch nội bộ công ty và các giao dịch doanh thu lớn vào cuối năm;
– Các giao dịch được ghi nhận theo mục đích của Ban Giám đốc
– Áp dụng quy định kế toán mới;
– Các đo lường về kế toán liên quan đến các thủ tục phức tạp;
– Các sự kiện hoặc giao dịch liên quan đến các đo lường không chắc chắn đáng kể, bao gồm các ước tính kế toán;
– Các vụ kiện tụng chưa được giải quyết và các khoản nợ tiềm tàng

PS. Bảng ví dụ này trích từ phụ lục 02 – Chuẩn mực kiểm toán số 315

3. Ví dụ về bài tập đánh giá rủi ro kiểm toán

Tình huống: Đề thi CPA Môn Kiểm toán – Năm 2016 – Đề Chẵn – Câu 4.a

Đáp án gợi ý:

a. Xác định các vấn đề cần lưu ý trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán

Từ các thông tin thu thập ban đầu, có thể xác định được một số vấn đề cần lưu ý như sau :

  1. Hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán là xuất khẩu thuỷ sản đông lạnh. Đây là ngành nghề bị phụ thuộc lớn các quy định của nước nhập khẩu. Công ty có thể gặp nhiều khó khăn nếu các nước nhập khẩu có hành động bảo hộ cty trong nước. Mỹ (thị trường chiếm 80% doanh thu của công ty) đã áp thuế chống phá giá lên các mặt hàng cá tra của Việt Nam. Và đang xem xét việc áp thuế lên các sản phẩm thuỷ sản khác. Nếu sản phẩm của công ty thuộc nhóm bị áp thuế, sẽ có rủi ro không đảm bảo được giả định hoạt động liên tục. Do vậy, KTV cần giữ thái độ hoài nghi nghề nghiệp. Và thực hiện các thủ tục để làm rõ sự phù hợp của giả định hoạt động liên tục.
  2. Việc BCKiT của 2 năm trước đều là ý kiến chấp nhận toàn phần là một dấu hiệu tốt. Tuy nhiên cần làm rõ lý do công ty sử dụng 2 công ty kiểm toán khác nhau. Liệu có yếu tố nào khiến cty không nên chấp nhận hợp đồng kiểm toán này không?
  3. Công ty góp vốn 50% thành lập cty liên doanh để cung cấp nguyên liệu đầu vào cho chính mình. Nên sẽ có cần chú ý các điểm sau:
    • Rủi ro đối với các giao dịch nội bộ giữa công ty với công ty liên doanh Hoa Biển.
    • Rủi ro trong việc ghi nhận giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh Hoa Biển
    • Rủi ro trong việc ghi nhận kết quả kinh doanh 3 tháng cuối Năm N của cty liên doanh (Hoa Biển) vào BCTC Năm N của cty Hoa sao
    • Khoản đầu tư thành lập cty liên doanh chưa được thuyết minh đầy đủ trên BCTC

[CPA – BT Kiểm toán] Dạng bài về Ý kiến kiểm toán

Đây là bài viết số 4/9 của Series Đề thi CPA môn Kiểm toán: Bài tập về ý kiến kiểm toán

Dạng bài tập về ý kiến kiểm toán đã từng thường xuyên xuất hiện trong đề thi CPA môn kiểm toán. Tuy nhiên 2 năm 2016-2017 thì đều không thấy xuất hiện. Có khi nào nó sẽ quay trở lại vào năm nay không nhỉ?

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập Đề thi CPA môn Kiểm toán

1. Tình huống thường gặp của Bài tập về ý kiến kiểm toán

Dạng bài này có thể xuất hiện theo dạng 1 bài tập độc lập, hoặc là 1 ý của bài tập. Tình huống thường gặp là:

(1) Khách hàng từ chối cung cấp thông tin

(2) KTV không thể thực hiện kiểm tra đối với một số khoản mục chủ yếu khi kiểm toán BCTC

(3) Có sự mâu thuẫn về thông tin trình bày trong BCTC nhưng khách hàng không muốn thay đổi

(4) Khi khách hàng không chấp nhận kiến nghị/điều chỉnh của KTV

(5) Khách hàng có khả năng phá sản không áp dụng được giả định hoạt động liên tục

Và chúng ta sẽ phải đưa ra các loại ý kiến kiểm toán có thể. Và viết đoạn ý kiến/nhận xét tương ứng nếu có.

2. Kiến thức cần biết để xử lý Bài tập về ý kiến kiểm toán

Để làm được Bài tập về ý kiến kiểm toán thì điều đầu tiên là chúng ta phải hiểu được các trường hợp đưa ra ý kiến kiểm toán. Các bạn xem bản tóm tắt dưới đây:

Loại ý kiến kiểm toánSử dụng trong trường hợp nào?
 (1) Ý kiến chấp nhận toàn phầnKhi KTV kết luận rằng BCTC được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
(2) Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
(2.1) Ý kiến ngoại trừTrong 2 trường hợp sau:
– Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC; hoặc
– KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC.
(2.2) Ý kiến trái ngượcKhi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC.
(2.3) Từ chối đưa ra ý kiếnKhi KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC.

Để làm được bài tập dạng này trước tiên chúng ta phải xác định 2 điểm liên quan trong đề bài:

(1) KTV có thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở đưa ra ý kiến không?
(2) Vấn đề/Sai sót xảy ra trong tình huống có trọng yếu và lan toả đối với BCTC không? (Xem xét ảnh hưởng cộng gộp của tất cả các sai sót).

Sau đó tuỳ vào kết quả để lựa chọn ý kiến kiểm toán phù hợp (có nêu rõ lý do).

Ngoài ra đề bài có thể yêu cầu chúng ta viết luôn đoạn ý kiến kiểm toán/nhận xét. Mà cái này là phải theo đúng mẫu chuẩn quy định trong chuẩn mực. Nên tốt nhất là chúng ta học thuộc luôn các mẫu trình bày cho 4 loại ý kiến kiểm toán bên trên. Cái này thì không tự bịa được đâu nha.

4. Ví dụ Bài tập về ý kiến kiểm toán

Đề bài: Đề thi CPA môn Kiểm toán – Năm 2015 – Đề Chẵn – Câu 3d

Đáp án gợi ý:

Theo dữ kiện đề bài:

  • KTV đã phát hiện giá trị cuối kỳ của HTK trên BCTC cao hơn đáng kể so với kết quả kiểm kê
  • KTV đề nghị điều chỉnh số liệu trên BCTC nhưng khách hàng không đồng ý điều chỉnh

Như vậy, chúng ta có thể xác định được 2 điểm:

  • KTV đã thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp làm cơ sở đưa ra ý kiến
  • Sai sót xảy là trọng yếu nhưng không lan toả đối với BCTC. Vì sai sót là đáng kể nhưng chỉ ảnh hưởng đến 2 khoản mục là HTK và GVHB. (Giả sử không có các sai sót chưa được điều chỉnh khác).

Như vậy, theo quy định tại CMKT số 705 , KTV sẽ đưa ra ý kiến ngoại trừ cho BCTC của khách hàng.

Đề bài này không yêu cầu viết đoạn ý kiến. Nếu có thì có thể được viết như sau:

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ 
Công ty chưa điều chỉnh số dư hàng tồn kho theo kết quả kiểm kê cuối kỳ, dẫn đến khoản mục “Hàng tồn kho” (Mã số 140) trên Bảng cân đối kế toán đang được phản ánh là …VND thay vì phải phản ánh theo thực tế là …VND. Việc ghi nhận như vậy là không tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam. Các tài liệu tại Công ty cho thấy, nếu phản ánh theo kết quả kiểm kê thì khoản mục “Hàng tồn kho” trên Bảng cân đối kế toán sẽ giảm đi là … VND. Đồng thời, trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” sẽ tăng là … VND, chỉ tiêu “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” và “Lợi nhuận sau thuế” sẽ giảm đi tương ứng là … VND.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ 
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty X tại ngày 31/12/N, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

[CPA – BT Kiểm toán] Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

Bài viết 5 của Series Đề thi CPA môn Kiểm toán: Chủ đề “Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính”

Dạng bài sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính khá phổ biến trong Đề thi kiểm toán. Đề bài thường đưa ra tình huống về một sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính. Và hỏi về trách nhiệm của KTV, thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng trường hợp:

  • Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính nhưng trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán (BCKT)
  • Sự kiện phát sinh sau ngày phát hành BCKT nhưng trước khi công bố Báo cáo tài chính (BCTC)
  • Sự kiện phát sinh sau ngày công bố BCTC

Có thể bạn muốn đọc: Tổng hợp các dạng bài tập đề thi CPA môn kiểm toán

Phần 1. 2 bước xử lý dạng bài tập về Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Để xử lý dạng bài này, chúng ta cần làm 2 bước:

(1) Xác định bản chất của sự kiện là Sự kiện cần điều chỉnh hay Sự kiện không cần điều chỉnh. Từ đó xác định phương pháp xử lý kế toán phù hợp với quy định. Và xác định rủi ro có thể xảy ra sai sót trọng yếu

(2) Xác định trách nhiệm của KTV và thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng trường hợp

Bước 1. Xử lý kế toán đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Theo mình thì bước 1 này còn khó hơn bước 2. Vì rất dễ nhầm lẫn khi xác định sự kiện là Điều chỉnh hay Không cần điều chỉnh.

Mình liệt kê một số sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính thường gặp để các bạn tránh nhầm lẫn:

Sự kiện cần điều chỉnhSự kiện không cần điều chỉnh
1. Phán quyết của tòa về các vụ kiện tụng, tranh chấp xác nhận nghĩa vụ của công ty tại thời điểm cuối năm1. Hỏa hoạn, thiên tai hủy hoại nhà kho, nhà xưởng, tài sản và hàng tồn kho (*)
2. Hàng tồn kho được bán sau ngày kết thúc năm tài chính cung cấp thông tin về NRV2. Tham gia những cam kết, thỏa thuận quan trọng hoặc những khoản nợ tiềm tàng
3. Khách hàng bị phá sản nên không thể thu hồi khoản phải thu3. Sát nhập, mua bán công ty hay tái cấu trúc; Mua sắm hoặc thanh lý tài sản có giá trị lớn;
4. Nghĩa vụ bảo hành từ sản phẩm bị lỗi đã bán trong năm4. Xuất hiện những vụ kiện tụng lớn
5. Phát hiện những gian lận và sai sót chỉ ra rằng báo cáo tài chính không được chính xác.5. Thay đổi về thuế có ảnh hưởng quan trọng đến tài sản, nợ thuế hiện hành hoặc thuế hoãn lại

(*) Với sự kiện kiểu hoả hoạn này, theo chuẩn mực kế toán thì hiểu là sự kiện không điều chỉnh. Vì nó không cung cấp thông tin về sự kiện đã phát sinh tại thời điểm lập BCTC.Hay nói cách khác là không có dấu hiệu gì về sự kiện này tại thời điểm lập BCTC. Tuy  nhiên theo quan điểm của Giảng viên môn Kiểm toán tại lớp ôn thi CPA thì sự kiện này có ảnh hưởng đến lợi ích. Do vậy sẽ cần điều chỉnh. Tuy nhiên thầy cũng có nói là chúng ta làm bài lựa chọn là điều chỉnh hay không điều chỉnh cũng sẽ đều được điểm. Miễn là giải thích được hợp lý.

Cách xử lý kế toán với 2 dạng này:

  • Sự kiện cần điều chỉnh => Phải thực hiện sửa đổi, điều chỉnh BCTC trước khi phát hành
  • Sự kiện không cần điều chỉnh => Không cần điều chỉnh BCTC. Nhưng nếu trọng yếu thì phải thuyết minh trên BCTC.

Rủi ro có thể phát sinh: các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính chưa được phản ánh hoặc thuyết minh trên BCTC theo đúng quy định kế toán hiện hành.

Bước 2. Trách nhiệm của KTV và thủ tục kiểm toán

Tùy thuộc vào thời điểm phát sinh/phát hiện sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính mà KTV sẽ có trách nhiệm và phải thực hiện các thủ tục kiểm toán khác nhau. Mình đã tóm tắt trách nhiệm của KTV & thủ tục kiểm toán tương ứng cho 3 mốc thời gian cần nhớ.

Các bạn xem trong file: Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính – Thủ tục kiểm toán

Phần 2. Ví dụ minh hoạ

Để hiểu rõ cách làm dạng bài này, các bạn có thể tham khảo tình huống sau:

Tình huống: Đề thi CPA môn kiểm toán – Năm 2016 – Đề Lẻ – Câu 3a

Đáp án gợi ý:

(a) Cách xử lý của Thành Sinh có phù hợp quy định kế toán không?

Cách xử lý kế toán của Thành sinh đối với 3 sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính là chưa phù hợp theo quy định kế toán hiện hành.

Chúng ta sẽ cần xem xét các sự kiện này có cần điều chỉnh hay không? Nếu không điều chỉnh thì có cần phải thuyết minh trên BCTC không?

Nếu sự kiện xảy ra sau khi phát hành BCTC thì cả khách hàng và KTV đều không có trách nhiệm điều chỉnh BCTC.

(1) Hỏa hoạn vào 2.2.2016 cung cấp thông tin về giá trị hàng hóa bị tổn thất. Giá trị hàng hóa thiệt hại 20 tỷ là trọng yếu.

Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính và không cung cấp thông tin, bằng chứng về sự kiện đã tồn tại trong năm tài chính. Theo quy định kế toán: Đây là sự kiện không cần điều chỉnh. Tuy nhiên vì ảnh hưởng trọng yếu đến công ty. Nên sẽ cần phải được thuyết minh trên BCTC:

  • Nội dung, bản chất của sự việc
  • Ước tính ảnh hưởng của sự việc đến tình hình tài chính của công ty: Phải tính cả các khoản phải thu khác từ bồi thường hoặc chi phí khác.

Lưu ý:

Đây chỉ là 1 quan điểm. Còn có quan điểm thứ 2 là sự kiện có ảnh hưởng đến lợi ích thực tế cho nên cần phải điều chỉnh. Trong bài thi trình bày quan điểm nào cũng được điểm. Miễn là giải thích hợp lý.

(2) Quyết định xét xử của tòa án ngày 12.1.2016 cung cấp thông tin xác nhận nghĩa vụ nợ hiện tại của Thành Sinh vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Công ty đã chấp nhận mức phạt này.  Như vậy, Thành Sinh phải điều chỉnh BCTC để phản ánh sự kiện trên: ghi nhận chi phí và khoản nợ phải trả bồi thường vi phạm hợp đồng

(3) Sự kiện ngày 4.2.2016: Thành Sinh mua lại công ty khác cùng ngành. Và việc sát nhập này có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Sự kiện phát sinh không cần điều chỉnh. Tuy nhiên, sự kiện này là trọng yếu, việc không trình bày các sự kiện này có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng khi dựa trên các thông tin của BCTC. Vì vậy doanh nghiệp phải thuyết minh BCTC về: nội dung, số liệu của sự kiện này và ước tính ảnh hưởng về tài chính hoặc lý do không thể ước tính được các ảnh hưởng này.

Hy vọng chia sẻ của mình đã giúp các bạn nắm được dạng bài phổ biến của đề thi kiểm toán này.

[CPA – BT Kiểm toán] Phân tích trọng tâm đề thi kiểm toán

Bài 1 của Series Đề thi CPA môn Kiểm toán: Phân tích trọng tâm đề thi kiểm toán

Không biết người khác thế nào chứ riêng mình khi mở file đề cương ôn tập môn Kiểm toán thì tí ngất vì quá nhiều. Và đây cũng là lúc mình thấy nguyên lý 80/20 phát huy tác dụng hơn bao giờ hết. Mình đã thực hiện Tổng hợp các dạng bài tập của đề thi kiểm toán các năm để xác định 20% kiến thức trọng tâm cần học và luyện tập thật kỹ.

Một đề thi Kiểm toán luôn bao gồm 5 câu chia làm 2 phần: Phần 1 – Lý thuyết (2 câu) và Phần 2 – Bài tập (3 câu). Mình sẽ nói chi tiết thêm một chút về các dạng câu hỏi/bài tập của từng phần này.

Phần 1. Câu hỏi Lý thuyết trong đề thi Kiểm toán

Theo mình thấy thì câu hỏi lý thuyết của đề thi kiểm toán khá là đơn thuần. Các bác không yêu cầu chúng ta liên hệ cao siêu. Cũng ít khi bắt nêu khái niệm, định nghĩa chính xác. Nên chỉ cần bạn hiểu được nội dung của chuẩn mực liên quan là có thể trả lời được. Vấn đề là số lượng chuẩn mực phải đọc hiểu quá nhiều.

Các bạn xem file thống kê trọng tâm đề thi của mình để xem các nội dung thường bị hỏi lý thuyết.

Còn về cách trình bày, trả lời câu hỏi phần lý thuyết: Mình cũng không biết chắc chắn như nào là chuẩn nhất. Tuy nhiên, mình trung thành áp dụng theo cách sau:

– Gạch đầu dòng cho từng ý (VD: cứ 1 thủ tục kiểm toán là phải gạch thành 1 dòng riêng)

– Sau đó kèm theo giải thích chi tiết cho ý đó (tại sao, như nào, nêu ví dụ)

Theo mình thì cách trình bày này khá rõ ràng, mạch lạc. Nên sẽ giúp người chấm điểm dễ cho điểm chúng ta hơn, tránh mất điểm oan. Người ta chấm bao nhiêu bài. Ai có thời gian mà kiên nhẫn ngồi đọc với dịch văn của chúng ta đâu.

Phần 2.  Bài tập trong đề thi Kiểm toán

Mình chia dạng bài tập trong môn kiểm toán thành 7 dạng chính sau:

Dạng 1. Lập kế hoạch và đánh gía rủi ro
Dạng 2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ & rủi ro kiểm soát
Dạng 3. Thực hành kiểm toán với các khoản mục trên BCTC
Dạng 4. Xem xét sự phù hợp của giả định hoạt động liên tục
Dạng 5. Thông tin xác nhận từ bên ngoài
Dạng 6. Sự kiện sau ngày khóa sổ/kết thúc năm tài chính
Dạng 7. Soát xét & Hình thành ý kiến kiểm toán

Kết lại thì cá nhân mình thấy môn này không khó. Bạn nào đã làm kiểm toán 3,4 năm thì chắc gần như chỉ cần đọc mấy phần không hay gặp trong thực tế như chuẩn mực đạo đức, dịch vụ bảo đảm…. Khi có thời gian mình sẽ chia sẻ thêm cách làm từng dạng bài của môn này. Chúc các bạn ôn thi hiệu quả!

Có thể bạn quan tâm: Kinh nghiệm ôn thi CPA

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.