Danh mục: SBR Strategic Business Reporting

Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 Property, plant & equipment – Bất động sản, nhà xưởng và máy móc, thiết bị

Chúng ta biết rằng 1 doanh nghiệp để hoạt động thì bắt buộc phải có tài sản. Đó có thể là tiền, hàng tồn kho, nhà xưởng hay máy móc, thiết bị… Thì IAS 16 là chuẩn mực quy định về cách kế toán các tài sản như bất động sản, nhà xưởng, máy móc và thiết bị – trong bài viết này sẽ được gọi tắt là PPE (“Property, plant & equipment”).

Continue reading

“IAS 7 Statement of Cash Flows” & Cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | ACCA FR & SBR Lectures

Đúng như tiêu đề, đây sẽ là 1 bài viết chi tiết và cặn kẽ về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chuẩn mực IAS 7 Statement of cash flows. Trong bài viết này, Ad sẽ đi giải thích tất tần tật, từ bản chất của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cho đến cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất? Vậy nên, nếu bạn đang quan tâm đến chủ đề này, thì hãy cùng Ad bắt đầu hành trình nhé.

Continue reading

[ACCA SBR Lectures] IAS 21 – Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá

Như Ad chia sẻ lúc trước, thanh lý các khoản đầu tư & Hợp nhất các hoạt động ở nước ngoài là 2 nội dung chính trong dạng bài Hợp nhất BCTC của đề thi SBR. Phần thanh lý thì Ad đã chia sẻ ở bài 5 tình huống hợp nhất BCTC về “disposal” rồi. Trong bài này, Ad sẽ chia sẻ nốt về phần Hợp nhất các hoạt động ở nước ngoài (“Foreign operations”). Nội dung này sẽ được quy định chủ yếu tại Chuẩn mực IAS 21 – Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ nha các bạn.

Continue reading

IAS 19 – “Employee benefits” – Lợi ích cho nhân viên | ACCA SBR Lectures

Phù phù, đợt này Ad hơi bị thiếu nghị lực nên mãi không ra được cái bài nào cho SBR mặc dù hứa hẹn nghìn lần. Thôi thì các bạn thông cảm, Ad cũng chỉ là con người mà đã là con người thì không thể tránh khỏi những lúc mất điện. :)) Chủ đề cho bài viết ngày hôm nay sẽ là về “Employee benefits là gì? Cách xử lý tình huống trong đề thi SBR theo IAS 19?”

Chủ đề này tương ứng với Chương 4 trong sách của BPP. Không giống với các chủ đề như “Non-current Assets” hay “Leases”… chủ đề này chưa xuất hiện trong môn F7 Financial Reporting. Do vậy, khả năng bị sờ đến trong đề thi SBR là rất cao nha các bạn.

Vậy, câu hỏi đầu tiên: Employee benefits là gì?

Phần 1. Employee benefits là gì? Các loại “Employee benefits”?

“Employee benefits” có thể hiểu là toàn bộ các khoản mà tổ chức chi trả để đổi lấy dịch vụ của người lao động cung cấp hoặc để chấm dứt sử dụng lao động

Bao gồm 4 loại:

Employee benefits là gì
IAS 19 – Employee benefits là gì?

[1] Short-term employee benefits: Là toàn bộ các khoản lợi ích được kỳ vọng thanh toán toàn bộ trong vòng 12 tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo mà người lao động được thuê

[2] Post-employment benefits: Là toàn bộ các khoản lợi ích phả trả cho giai đoạn sau khi kết thúc hợp đồng làm công

[3] Other long-term benefits: Ví dụ như các nhân viên lâu năm có thể được hưởng chế độ nghỉ có hưởng lương để nghỉ ngơi hay để nghiên cứu (“long-service” or “sabbatical leave”)

[4] Termination benefits: là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền được trả cho người lao động để kết thúc hợp đồng lao động. Phạm vi của các khoản lợi ích này thường dựa trên chính sách của công ty hoặc được thoả thuận riêng với từng cá nhân. Ví dụ phổ biến nhất là khoản thanh toán để cắt đứt hợp đồng (“severance payment”), hay khoản hỗ trợ tìm việc mới (“assistance in finding a new job”).

Trong 4 loại này thì chúng ta chỉ phải nghiên cứu 2 loại đầu tiên trong phạm vi môn SBR thôi.

Phần 2. Các khái niệm cần biết về “Employee benefits” và cách xử lý theo IAS 19?

Để xử lý các tình huống về Employee benefits trong đề thi SBR thì việc đầu tiên chúng ta cần phân loại xem tình huống đưa ra thuộc trường hợp nào sau đây để có cách xử lý phù hợp.

[Trường hợp 1] Short-term benefits

Hàng tháng trong năm người lao động đang làm việc tại công ty sẽ nhận được: tiền lương, tiền thưởng nếu đạt chỉ tiêu và các lợi ích không bằng tiền khác như: hỗ trợ chi phí thuê xe, thuê nhà…nghỉ lễ, nghỉ ốm…Các khoản lợi ích này được gọi bằng thuật ngữ “Short-term benefits”.

Vậy nếu là kế toán, bạn sẽ hạch toán khoản lợi ích này như nào?

Cái này thì rất đơn giản. Hệt như chi phí lương bình thường ở Việt Nam thôi nhá.

DR Expenses (PL) / CR Cash or Accrued expenses (BS)

Lưu ý:

Trường hợp các khoản thưởng tiền hoặc theo hình thức chia lợi nhuận (Profit-sharing or bonus) sẽ chỉ được ghi nhận khi công ty có nghĩa vụ bắt buộc ở hiện tại như là kết quả từ 1 sự kiện trong quá khứ (present legal or constructive obligation) và giá trị khoản thanh toán là có thể ước tính 1 cách đáng tin cậy.

Ví dụ:

Ngày 30.12.N, công ty ra quyết định thưởng cho tổng giám đốc $1m. Khoản tiền này được thanh toán vào 31.1.N+1. Nhưng vì tại 31.12.N thì quyết định này là quyết định trong quá khứ và làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc cho công ty với chi phí ước tính rõ ràng. Do vậy công ty sẽ cần ghi nhận khoản này vào chi phí của năm N dù chưa thanh toán.

[Trường hợp 2] Post – employment benefits

Các bạn thử tưởng tượng tình huống sau nhé:

Công ty của bạn có chính sách lương & phúc lợi cho người lao động như sau:

Công ty sẽ đóng góp 1 khoản vào “các quỹ” độc lập. Các quỹ này sau đó sẽ sử dụng tiền mang đi đầu tư, và sử dụng lợi ích thu được để chi trả cho người lao động sau khi người lao động đã kết thúc hợp đồng lao động tại công ty. Hình thức, thời điểm và mức chi trả tuỳ vào chính sách của từng quỹ. Ví dụ: quỹ hưu trí (retirement benefits: pensions or lump sum payments); bảo hiểm nhân thọ hay bảo hiểm y tế

Thì các khoản lợi ích mà người lao động được hưởng theo hình thức này được gọi là: “Post-employment benefits”.

Thoả thuận giữa công ty với người lao động về các khoản lợi ích kiểu này gọi là “Post-employment benefit plans” hoặc “Post-employment benefit schemes”

Tuỳ vào tính chất của các thoả thuận này mà “Post-employment benefit plans” lại được chia làm 2 loại:

1. “Defined – contribution scheme”

Mức nộp hàng kỳ của công ty (và có thể là cả người lao động) là cố định, xác định trước. Sau đó quỹ hoạt động như nào, kết quả ra sao thì công ty cũng không phải chịu rủi ro đóng góp thêm gì cả.

Vậy nếu là kế toán, bạn sẽ hạch toán khoản lợi ích này như nào?

Về cơ bản thì vì công ty sau khi nộp tiền vào các quỹ thì sẽ không phải chịu rủi ro, cũng chả có lợi ích gì từ khoản tiền đó nữa. Vậy nên công ty sẽ không ghi nhận các khoản đóng góp này là “tài sản”, mà phải ghi nhận “chi phí” trong kỳ. Tương tự như “Short-term benefits”.

Lưu ý:

Nếu các khoản phải nộp này là cần thanh toán sau 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính: sẽ cần thực hiện chiết khấu các khoản này về hiện tại để ghi nhận. Chiết khấu như nào thì chúng ta đã học ở F7 F9 chán chê rồi nên Ad không nhắc lại nữa nha.

2. “Defined – benefit scheme”

Mức lợi ích mà người lao động nhận được là cố định, xác định trước. Do đó, nếu quỹ hoạt động không hiệu quả thì công ty sẽ phải bù thêm tiền để quỹ đủ tiền chi trả cho người lao động theo mức đã xác định. Và ngược lại, nếu quỹ làm ăn tốt thì công ty có thể tạm ngừng không phải đóng nữa. Như vậy nghĩa là rủi ro và lời ịch của khoản đầu tư hoàn toàn nằm ở phía công ty.

Đây là điểm khác biệt bản chất so với loại “Defined-contribution scheme”. Vậy là kế toán, bạn sẽ hạch toán khoản lợi ích này như nào?

Các bạn cần thật chú ý vì phần này vừa phức tạp nhất lại vừa hay xuất hiện trong đề thi SBR nhất.

(1) Nguyên tắc ghi nhận

Nguyên tắc 1. Do công ty sẽ chịu cả rủi ro và quyền lợi liên quan đến các khoản đóng góp này. Do đó, công ty sẽ cần ghi nhận tài sản & nợ phải trả:

  • Số tiền đã đóng góp vào quỹ (“Contributions paid to plans”) thì ghi tăng tài sản (“plan assets”). Số tiền này sẽ được các quỹ sử dụng để mua các tài sản đầu tư sinh lời. Mục đích để đạt được thu nhập để chi trả lợi ích đã xác định cho người lao động. Tiền sinh lời hoặc lỗ hàng năm của tài sản này (“Interest income”) sẽ được ghi tăng giá trị tài sản. Số tiền đã thực chi trả cho người lao động (“Benefits paid out”) sẽ làm giảm giá trị tài sản nhé.
  • Nghĩa vụ nợ (lợi ích) phải trả cho các nhân viên được áp dụng chương trình qua thời gian (“plan obligation”). Tuy nhiên khoản công nợ này không cố định mà sẽ phát sinh “chi phí” hàng năm. Kiểu như bạn đi vay ngân hàng thì hàng kỳ phải trả lãi đó. Do vậy, công ty cũng cần ghi nhận chi phí này (“interest costs”) vào PL trong kỳ. Và chi phí này sẽ làm tăng nghĩa vụ công nợ nhé. Số tiền đã thực chi trả cho người lao động (“Benefits paid out”) cũng sẽ làm giảm nghĩa vụ nợ nhé.

Nguyên tắc 2. Tài sản (“plan assets”) cần được ghi nhận theo giá trị hợp lý (FV). Và sẽ là đối tượng phải đánh giá lại cuối mỗi năm (“Re-measurement”). Chênh lệch sẽ được ghi nhận vào OCI tương tự như đánh giá lại tài sản.

Nguyên tắc 3. Các nghĩa vụ phải trả (“plan obligations”) sẽ được đo lường trên cơ sở chiết khấu (“discount basic”). Lý do vì các nghĩa vụ này có thể được kéo dài trong nhiều năm sau khi nhân viên kết thúc hợp đồng lao động. Sự gia tăng trong giá trị hiện tại của nghĩa vụ nợ năm hiện hành được gọi là “Current service cost” và sẽ được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Sự thay đổi trong giá trị hiện tại của nghĩa vụ nợ đối năm trước do thay đổi hay chấm dứt chương trình sẽ được gọi là “Past service cost” và cũng ghi nhận luôn vào chi phí trong kỳ.

Ngoài ra, việc xác định nghĩa vụ phải trả sẽ liên quan đến các giả định thống kê bảo hiểm (actuarial assumptions) trong việc đo lường nghĩa vụ của công ty và chi phí cần ghi nhận. Do vậy, khi các giả định này thay đổi thì sẽ cần phải đánh giá lại việc ghi nhận công nợ.Chênh lệch sẽ được ghi nhận vào OCI tương tự như đánh giá lại tài sản.

3 nguyên tắc này có thể tóm tắt thành cách ghi nhận “Plan assets” và “Plan obligation” như sau:

Plan assets (OB) + Contribution paid to plans + Interest income – Benefits paid out +/- Re-measurement = Plan assets (CB)

Biến đổi trong giá trị hợp lý của “Plan assets”

Plan obligation (OB) + Current service cost + Past service cost + Interest cost – Benefits paid out +/- Re-measurement = Plan obligation (CB)

Biến đổi trong giá trị hiện tại của “Plan obligation”

(2) Các khái niệm & Các bước ghi nhận “Defined-benefit plan” theo IAS 19

Ví dụ

Lewis,฀ a฀ public฀ limited฀ company,฀ has฀ a฀ defined฀ benefit฀ plan฀ for฀ its฀ employees.฀ The฀ present฀ value฀ of฀ the฀ future฀ benefit฀ obligations฀ at฀ 1฀ January฀ 20X9฀ was฀ $1,120฀ million฀ and฀ the฀ fair฀ value฀ of฀ the฀ plan฀ assets฀was฀$1,040฀million.฀Further฀data฀concerning฀the฀year฀ended฀31฀December฀20X9฀is฀as฀follows:฀

  • Current฀service฀cost:฀ $76m
  • Benefits฀paid฀to฀former฀employees:฀ $88m
  • Contributions฀paid฀to฀plan:฀ $94m
  • Present฀value฀of฀benefit฀obligations฀at฀31฀December: $1,222m
  • Fair฀value฀of฀plan฀assets฀at฀31฀December:฀ $1,132m

Interest฀cost฀(gross฀yield฀on฀’blue฀chip’฀corporate฀bonds):฀5%

On฀1฀January฀20X7฀the฀plan฀was฀amended฀to฀provide฀additional฀benefits฀with฀effect฀from฀that฀date.฀ The฀ present฀ value฀ of฀ the฀ additional฀ benefits฀ at฀ 1.1.20X9฀ was฀ calculated฀ by฀ actuaries฀ at฀ $40฀million.฀

Required:

Prepare฀ the฀ required฀ notes฀ to฀ the฀ statement฀ of฀ profit฀ or฀ loss฀ and฀ other฀ comprehensive฀ income฀ and฀statement฀of฀financial฀position฀for฀the฀year฀ended฀31฀December฀20X9.฀Assume฀the฀contributions฀and฀benefits฀were฀paid฀on฀31฀December฀20X9.฀

Đáp án

Từ 3 nguyên tắc ghi nhận đề cập bên trên, để giải quyết tình huống này chúng ta sẽ cần xác định việc ghi nhận liên quan đến “plan assets” và “plan obligations” phát sinh từ scheme. Cũng như ảnh hưởng của scheme đến thu nhập, chi phí (PL) trong kỳ.

Phân tích thông tin đề bài

Interest income = OB (Plan assets) * % = $1,040m * 5% = $52m

Interest cost = OB (Plan obligation) * % = $1,120m * 5% = $58m

Past service cost: $40m

Current service cost: $76m

Benefits฀paid฀to฀former฀employees:฀ $88m

Contributions฀paid฀to฀plan:฀ $94m

Re-measurement gain/loss on Plan assets = Balancing debit & credit movements

Re-measurement gain/loss on Plan obligation = Balancing debit & credit movements

Bước 1. Changes in the present value of the defined benefit assets

DebitCredit
OB: $1.040m

Benefits paid out: $88m
Contributions paid to: $94m
Interest income: $52m
Re-measurement to OCI: $34m (Balancing)
CB: $1.132m

Bước 2. Changes in the present value of the defined benefit obligation

DebitCredit

OB: $1.120m

Past service cost: $40m

Current service cost: $76m

Interest cost: $58m
Benefits paid out: $88m

Re-measurement to OCI: $16m (Balancing)

CB: $1.222m

Bước 3. Xác định số dư trình bày trên BS

Items31.12.X931.12.X8
PV of defined benefit obligation1.2221.120
Fair value of plan assets1.1321.040
Net liability9080

Bước 4. Xác định giá trị ghi nhận vào PL

Items20X9
Current service cost76
Past service cost40
Net interest cost6
Total122

Phần 3. Lưu ý về dạng bài tập liên quan trong đề thi SBR

Ad lượt qua đề thi SBR các năm vừa rồi thì thấy chủ đề này xuất hiện trong Dạng 2 – Xử lý các vấn đề trong BCTC hoặc Dạng 3 – Hợp nhất BCTC.

Có thể bạn quan tâm: Các dạng bài tập đề thi SBR

Nếu thuộc dạng 3 thì thường chỉ là 1 ý nhỏ, yêu cầu tính toán đơn giản. Nhưng nếu là dạng 2 thì sẽ khó nhằn hơn.

Cụ thể thì đề bài sẽ thường yêu cầu chúng ta phải “giải thích” cách xử lý vấn đề theo IAS 19, thay vì chỉ tính toán đơn thuần. Và để xử lý được yêu cầu thì các bạn cần nắm thật chắc các nguyên tắc ghi nhận mình đã đề cập bên trên.

Ngoài ra, vì môn SBR yêu cầu khả năng lý luận hơn F7 rất nhiều. Nên đề thi SBR rất hay hỏi các vấn đề kiểu như hạn chế của chuẩn mực kế toán này, hay nội dung của các dự thảo sửa đổi liên quan là gì?

Để trả lời được yêu cầu này thì cách duy nhất là đọc. Các bạn có thể đọc sách của BPP. Tại từng chương họ có mục giải thích “current development” của chuẩn mực. Hoặc vào website của IAS nha. Rất dễ đọc. Toàn lý thuyết đơn thuần nên mình sẽ không mất thời gian giải thích nữa.

Vậy là xong. Hy vọng các bạn đã nắm được Employee benefits là gì cũng như cách xử lý theo IAS 19. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ làm về chủ đề “Hợp nhất Báo cáo tài chính”. Đây là chủ đề kinh hoàng với rất nhiều bạn, nhưng lại cũng là chủ đề luôn xuất hiện trong đề thi SBR. Hy vọng các videos của mình sẽ giúp các bạn học chủ đề này đơn giản hơn!

[ACCA SBR Lectures] Chia sẻ cách học SBR sao cho đơn giản & hiệu quả?

Bài số 1 của Series “ACCA SBR Video Lectures”: ACCA SBR Exam Tips – Kinh nghiệm học sao cho đơn giản & hiệu quả?

Với các môn thuộc cấp độ “Foundation level” như F5 -F9, có thể có bạn ăn may. Nhưng với các môn thuộc cấp độ “Professional level” như SBR, thì không thể trông chờ vào may mắn. Thành quả sẽ chỉ đến với những người có chiến lược phù hợp & bỏ ra đủ thời gian rèn luyện!

Đó chính là lý do tại sao trong bài viết đầu tiên này, mình lại quyết định chia sẻ về kinh nghiệm học SBR ACCA sao cho đơn giản & hiệu quả.

Bạn nào đã học các môn ACCA khác theo website của mình thì chắc đã biết 1 điều mình luôn chia sẻ với mọi người:

“Muốn vượt qua mục tiêu thì phải hiểu mục tiêu là gì? Để từ đó xây dựng chiến lược phù hợp & rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho kỳ thi!”

Mục tiêu của chúng ta là “PASS” môn SBR. Vậy thì trước tiên chúng ta sẽ cần tìm hiểu:

  • Môn SBR có nội dung như nào? Cấu trúc đề thi môn SBR ra sao? Đặc điểm của đề thi SBR là gì?
  • Cách học SBR sao cho đơn giản & hiệu quả?
  • Xây dựng kế hoạch học SBR phù hợp?

Phần 1. ACCA SBR Exam Tips – Giới thiệu về môn SBR

1. Môn SBR có nội dung như nào?

SBR là cấp độ nâng cao của môn F7 Financial Reporting. Tạm dịch là Báo cáo kinh doanh chiến lược (“Strategic Business Reporting”). Nội dung bao gồm 19 chương, có thể tạm chia làm 5 phần:

  • Nguyên tắc đạo đức (“Ethics & Professional principles”)
  • Báo cáo tình hình tài chính của công ty (“Reporting for single entities”)
  • Báo cáo tài chính của tập đoàn (“Reporting for groups of entities”)
  • Làm rõ báo cáo tài chính (“Interpreting financial statements”)
  • Khung báo cáo tài chính & ảnh hưởng của việc thay đổi quy định kế toán

Nhìn qua thì chúng ta sẽ thấy là nó khá giống cấu trúc của môn F7. Tuy nhiên, mình phải nhấn mạnh ở đây là:

SBR sẽ đi nghiên cứu sâu. Nó sẽ tập trung vào các quy định phức tạp và đòi hỏi chúng ta phải đủ hiểu để có thể đưa ra ý kiến trong các tình huống thảo luận thay vì chỉ tính toán đơn thuần.

Bạn nào đã nhìn SBR Workbook của BPP thì chắc sẽ có cảm giác “khó tả” như mình khi lần đầu mở sách ra. Gần 900 trang. Tuy nhiên, các bạn đừng vội tuyệt vọng nhé. Vì tin vui là gần 1/2 nội dung sách là dành cho các bài viết tham khảo liên quan của ACCA rồi. Nên sách dày không có nghĩa là phải cày tất. 😀

2. Cấu trúc đề thi SBR ra sao?

Nhiều bạn mất thời gian tìm hiểu xem đề thi SBR đã thay đổi như thế nào. Nhưng theo mình thì việc đó không quan trọng. Việc quan trọng là tập trung xem đề thi SBR hiện tại như thế nào?

Đề thi SBR của chúng ta sẽ bao gồm 2 phần bắt buộc, với 50 điểm/phần. Các bạn xem nội dung câu hỏi của mỗi phần như sau:

PhầnTổng điểm (100 điểm)Nội dung
(1) Section A50 điểm cho 2 câu hỏi (số điểm cho từng câu hỏi không cố định)Question 1:

 

  • Liên quan đến Báo cáo tài chính của Group hoặc yêu cầu xem xét các vấn đề về báo cáo tài chính (Part C và Part D của Syllabus)
  • Luôn bao gồm cả tính toán & giải thích/thảo luận về kết quả tính toán
  • Số điểm cho phần tính toán sẽ không quá 25 điểm.

Question 2:

  • Xem xét các vấn đề về báo cáo tài chính & các vấn đề về đạo đức trong các tình huống cụ thể
  • 2 điểm (“professional marks”) sẽ được dành cho việc trình bày “professional” câu hỏi về vấn đề đạo đức
(2) Section B50 điểm cho 2 câu hỏi (25 điểm/câu hỏi)
  • 2 câu hỏi bao gồm cả yêu cầu tính toán & thảo luận liên quan đến bất kỳ phần nào của Syllabus
  • Luôn bao gồm 1 yêu cầu về việc đánh giá thông tin tài chính/phi tài chính
  • 2 điểm (“professional marks”) sẽ được dành cho việc trình bày câu hỏi yêu cầu phân tích

3. Đặc điểm của đề thi SBR là gì?

Bạn nào chưa xem qua đề thi SBR các kỳ trước hoặc các đề thi thử trên website của ACCA thì cần xem ngay trước khi bước vào ôn tập. Và chúng ta có thể thấy gì từ các đề thi này?

(1) Đừng vội đọc vào các thông tin tình huống cung cấp. Hãy tập trung vào các “động từ chính” (“Main verbs”) & động từ phụ (“Sub-main verbs”) trong câu hỏi. Có 4 động từ luôn được sử dụng trong đề thi:

  • Discuss
  • Explain
  • Advise
  • Prepare

Nhìn vào các động từ này, chúng ta có thể thấy đề thi sẽ yêu cầu về lý thuyết nhiều hơn là tính toán đơn thuần. Điều này chắc là để phù hợp với cấp độ phức tạp của SBR so với F7.

(2) Có 5 dạng bài tập cơ bản tương ứng với 5 phần kiến thức trong Syllabus. 

  • Dạng 1: Giải quyết các tình huống liên quan đến “Ethical issues”
  • Dạng 2: Xử lý các vấn đề liên quan đến Báo cáo tài chính
  • Dạng 3: Áp dụng các kỹ năng hợp nhất Báo cáo tài chính
  • Dạng 4: Phân tích thông tin Báo cáo tài chính
  • Dạng 5: Thảo luận về khung kế toán (“Accounting framework”) & sự thay đổi trong quy định kế toán (“Changes in accounting regulation”)

Phần 2. ACCA SBR Exam Tips – Kinh nghiệm học sao cho đơn giản & hiệu quả

Sau khi đã hiểu về mục tiêu của mình, chúng ta có thể bắt đầu xây dựng chiến lược học phù hợp với mình với nền tảng là Nguyên tắc 80/20. Mình đã giải thích rất nhiều về nguyên tắc này ở các bài viết trước nên không nhắc lại nữa. Các bạn tự tìm hiểu nếu cần nhé.

Có thể bạn quan tâm: 4 nguyên tắc học ACCA cần biết

Bước 1. Bổ túc lại kiến thức cơ bản về báo cáo tài chính từ môn F7

Đừng vội lao vào đọc workbook hay luyện đề. SBR dựa trên nền tảng là F7. Nên nếu không nắm được những kiến thức cơ bản về báo cáo tài chính thì sẽ rất khó khi tiếp cận SBR. Hãy bắt đầu với việc kiểm tra + bổ sung lại kiến thức bằng cách luyện 16 câu hỏi đầu tiên (Section 1 & Section 2) trong sách revision kit của BPP.

Cách luyện như nào?

Không cần mất công nghĩ ngợi lâu. Đọc câu hỏi rồi đọc đáp án luôn xem họ giải như nào. Có gì mâu thuẫn với kiến thức hiện có của mình không?

Sau bước này, bạn cần tóm tắt được 1 Danh sách các điểm chưa hiểu nếu có nhé. Sau đó trong quá trình thực hiện Bước 2, hãy làm rõ tất cả các điểm vướng mắc này.

Bước 2. Luyện 5 dạng bài tập thường gặp theo nguyên tắc 80/20

  • Dạng 1 và Dạng 4 đều chắc chắn xuất hiện trong đề thi. Nên chúng ta nên luyện dạng này đầu tiên và thật nhuần nhuyễn. Đừng quên là chúng ta có 2 điểm “professional marks” cho từng dạng bài này. Nên ngoài luyện cách xử lý tình huống, ta cần luyện cách trình bày đúng chuẩn.
  • Chúng ta nên xác định rõ rằng Section A là phần cơ bản – giúp chúng ta gỡ điểm. Còn Section B sẽ là phần thử thách. Nên chúng ta hãy dành nhiều thời gian để tập trung ôn luyện cho các dạng bài tập thường xuất hiện của Section A. Đó là Dạng 2 và Dạng 3. Cũng cần nói rõ rằng các câu hỏi ở Section B cũng sẽ cần kiến thức từ 2 dạng bài này. Nói như vậy để chúng ta hiểu được tầm quan trọng của chúng.
  • Dạng 5 không chắc chắn xuất hiện. Và nếu có cũng chỉ là 1 yêu cầu nhỏ trong tổng điểm. Nên dành để luyện sau cùng với lượng thời gian phân bổ để ôn tập ít thôi.

Đừng chỉ luyện “kiến thức” cho 5 dạng bài tập này. Với mỗi dạng bài tập, hãy xây dựng 1 trình tự làm bài rõ ràng để dễ dàng áp dụng khi làm bài thi. Các bạn xem sơ đồ tóm tắt dưới đây:

ACCA SBR Exam Tips

Bước 3. Luyện đề kết hợp với luyện kỹ năng làm bài thi (“Exam skills”)

Nhiều bạn thường tập trung học kiến thức chuyên môn (“professional knowledge”) mà không dành thời gian để luyện kỹ năng làm bài thi. Theo mình thì đây là sai làm chết người. Không phải tự nhiên mà ACCA hay BPP đã phải giải thích rõ ràng các kỹ năng cần thiết cho các môn thuộc Professional level.

Kỹ năng 1. Xác định chiến lược làm bài: câu nào làm trước? câu nào làm sau? Sẽ không phải khôn ngoan nếu bạn lựa chọn 1 câu mà bạn còn không hiểu đề bài hỏi về cái gì để làm trước! Nếu như 1 câu hỏi bao gồm cả yêu cầu bạn có thể làm được và không làm được. Cứ mạnh dạn làm phần bạn có thể làm. Chỗ nào không làm được thì bỏ cách giấy trắng ra để ít nữa quay lại làm sau. Nếu không kịp quay lại làm thì gạch chéo chỗ để trống đi là xong.

Kỹ năng 2. Xác định đúng yêu cầu của câu hỏi. Như bên trên đã nói: đừng vội đọc thông tin tình huống cung cấp. Hãy đọc yêu cầu của câu hỏi trước.Xem main verb và sub-main verb là gì. ACCA đã nhấn mạnh rất nhiều lần: Trả lời cái mà đề bài không hỏi sẽ không giúp bạn được thêm chút điểm nào cả. Sau đây là các động từ thường gặp:

  • Discuss: Xem xét, tranh luận về các khía cạnh của 1 vấn đề. Chi tiết về sự đối lập, xung đột, mâu thuẫn…của vấn đề
  • Explain: Làm rõ 1 vấn đề. Đừng chỉ liệt kê, hãy đưa ra giải thích cho các điểm mà bạn liệt kê ra.
  • Advise: Cung cấp hướng dẫn hoặc kiến thức liên quan cho người nhận để giúp họ đưa ra quyết định
  • Comment: Đưa ra ý kiến của bạn về 1 vấn đề.

Bạn có thể tham khảo thêm ý nghĩa của các động từ được sử dụng trong đề thi của ACCA tại bài viết của họ: Hiểu sao cho đúng về các yêu cầu trong đề thi của ACCA

Kỹ năng 3. Lên dàn ý (cấu trúc) cho câu trả lời. Sau khi đã xác định được yêu cầu của đề bài, hãy vạch nhanh ra ý chính cho câu trả lời của bạn. Bạn có thể viết ngay ra đề thi khi thi thực. Điều này giúp bạn không bị sót ý & trình bày câu trả lời theo trình tự logic phù hợp.

Kỹ năng 4. Trình bày hiệu quả

Điều này cần thể hiện ở cả phần tính toán và phần luận. Đừng quên là chúng ta có 4 điểm cho trình bày chuyên nghiệp. Lưu ý các điểm sau khi trình bày câu trả lời của bạn:

  • Thực hiện phần tính toán trước và giải thích sau: Đề bài thường yêu cầu giải thích 1 vấn đề với các tính toán phù hợp. Khi đó cách tốt nhất là chúng ta thực hiện tính toán trước, nhưng trình bày ở phần cuối của câu trả lời. Sau đó thêm phần giải thích vào trước phần tính toán. Để làm được điều này, bạn cần ước lượng độ dài của phần giải thích. Cứ cho 1 page đi. Nếu dùng không hết thì gạch phần trống là OK mà.
  • Viết câu trả lời theo dạng câu ngắn nhưng đầy đủ. Đừng showoff khả năng ngoại ngữ làm gì. Kể cả khi bạn giỏi. Vì chúng ta đang thi ACCA, không phải thi ngoại ngữ. Hãy học cách viết các cấu trúc câu đơn giản với các từ vựng đơn giản khi đọc đáp án. Đừng sử dụng ngữ pháp quá phức tạp hay từ vựng bạn chưa nhìn thấy bao giờ trong sách của BPP.
  • Sử dụng tiêu đề chính, tiêu đề phụ (headings & sub-headings) cho các câu trả lời của bạn. Điều này giúp marker dễ dàng hiểu bạn đang trình bày những vấn đề gì để cho điểm.
  • Đảm bảo sự tham chiếu giữa các nội dung trong câu trả lời. Ví dụ: Hãy đặt số working cho các phần tính toán của bạn. Và khi viết nhận xét hay giải thích, nếu bạn sử dụng số liệu ở phần tính toán thì có thể đặt reference cho con số đó. Và người chấm có thể dễ dàng tìm ra chỗ bạn thực hiện tính toán. Và đừng quên, không ai có thể đạt 100% điểm cho phần tính toán. Nên nếu bạn trình bày rõ ràng cách bạn tính toán thì người chấm có thể cho bạn điểm ở 1 vài công đoạn thay vì gạch tất. ACCA áp dụng nguyên tắc “chỉ trừ điểm 1 lần cho 1 lỗi” mà.

Kỹ năng 5. Quản lý thời gian

Cái này thì chắc chúng ta đều đã quen thuộc. Không cần nói nhiều. Ngoại trừ thời gian đọc đề và lên kế hoạch trả lời, chúng ta có 3 giờ để đạt được 100 điểm. Nghĩa là 1.8 phút/1 điểm. Như vậy, thời gian bạn dành để thực hiện 1 yêu cầu không được quá số điểm của yêu cầu đó * 1.8 phút.

Phần 3. ACCA SBR Exam Tips – Xây dựng lộ trình học phù hợp

Mỗi người tuỳ vào khả năng mà sẽ cần thời gian ôn tập khác nhau. Mình chỉ khuyên các bạn là: khi lên kế hoạch ôn tập, hãy luôn thực tế. Bằng cách hiểu rằng chúng ta là con người chứ không phải robot. Không thể học 14 giờ/ngày đâu. Vì não bộ của chúng ta cần thời gian để hấp thụ được kiến thức mới. Và hãy tính các yếu tố bất ngờ vào. Kiểu như có những ngày tâm trạng, chán chả muốn làm gì chứ đừng nói là học. Chứ đừng lý tưởng hoá và lập kế hoạch phi thực tế.

Các bạn có thể tham khảo lịch trình ôn SBR của mình dưới đây:

  • Tuần 1. Kiểm tra lại kiến thức F7 & học Ethics & Professional skills
  • Tuần 2. Học “Reporting for single entities”
  • Tuần 3. Học “Reporting for single entities”
  • Tuần 4. Học “Reporting for groups”
  • Tuần 5. Học “Reporting for groups”
  • Tuần 6. Học “Interpretation”
  • Tuần 7. Học “Frameworks”
  • Tuần 8. Luyện Mock Exams

Vậy là đủ để bắt đầu. Trong các bài viết tiếp theo, mình sẽ lần lượt giải thích về từng dạng bài tập của đề thi SBR.

Các bạn lưu ý, đây là kinh nghiệm học SBR ACCA của mình. Và nó có thể không phù hợp với tất cả mọi người. Nên nếu bạn thấy có cách học tốt hơn, cứ tiếp tục nhé! Trên website của ACCA cũng có rất nhiều bài chia sẻ về kinh nghiệm học SBR ACCA các bạn có thể tham khảo thêm nếu cần. Lời khuyên của mình là: Bất kể bạn chọn cách học nào, hãy kiên trì áp dụng. Chứ đừng mất thời gian thay đổi liên tục làm gì. Hãy dành thời gian cho việc luyện tập!

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.