Danh mục: ĐÁP ÁN ĐỀ THI CPA

Đáp án đề thi CPA 2019 | Kế toán

Chào mọi người, đây là đáp án đề thi CPA 2019 môn Kế toán do Ad soạn. Hy vọng có thể giúp ích chút gì đó cho mọi người. Ad đã cố gắng kiểm tra và rà soát kỹ. Tuy nhiên có thể vẫn còn sót lỗi hoặc cách hiểu của Ad đang khác các bạn. Nếu các bạn muốn trao đổi thêm thì có thể để lại bình luận. Tuy nhiên hiện tại Ad không thu xếp được thời gian để trả lời câu hỏi của các bạn nên sẽ trả lời sau. Cảm ơn mọi người đã thấu hiểu!

Continue reading

Đáp án đề thi CPA Môn Thuế – Năm 2018

Sau bao ngày hứa hẹn, cuối cùng Ad cũng hoàn thành Đáp án cho Đề thi CPA Môn Thuế năm 2018. Thực chất thì đây cũng có thể coi là tài liệu các bài tập môn thuế có lời giải cho các bạn ôn luyện theo từng dạng bài. Nên mọi người khi xem hãy cố gắng để ý xem bài tập này thuộc dạng nào, cách xử lý chung ra sao nhé. Có như vậy thì khi làm bài thi sẽ đỡ bị lúng túng. Mọi người tham khảo nha!

Phần 1. Đề thi CPA Môn Thuế – Đề Chẵn

Có thể bạn quan tâm: Đề thi CPA Môn Thuế – Năm 2018 – Đề Chẵn

Câu 3. Dạng bài tập tổng hợp các loại thuế gián thu (XNK – TTĐB – GTGT)

Lập bảng tính nghĩa vụ thuế cho các giao dịch phát sinh trong bài.

 Chỉ tiêu  Thuế XNK Thuế TTĐB Thuế GTGT 
 I. Đầu vào    
 Nhập khẩu 3.000 bộ linh kiện [Xem lưu ý 1] (3000*5+100)*5% = 755(3000*5+100)*(1+5%)*10% = 1,585.5
 Chi phí vận chuyển từ cảng về kho doanh nghiệp   4
 Nguyên liệu sản xuất   500000*10% = 50,000
 Mua nguyên liệu từ hộ kinh doanh   
 Hoa hồng đại lý bán đúng giá ô tô 16 chỗ   300*770*15%*10% = 3,465
 II. Đầu ra    
Bán trong nước 400 chiếc ô tô 29 chỗ ngồi [Xem lưu ý 2]   800*400 * 10% = 32,000
Bán cho DNCX 200 ô tô 5 chỗ ngồi [Xem lưu ý 3]  750*200/(1+50%)*50% = 50,000750*200*10% = 15,000
Trực tiếp xuất khẩu 100 ô tô 5 chỗ ngồi [Xem lưu ý 4]  
Xuất cho đại lý ô tô 16 chỗ [5] 300*770/(1+10%)*10% = 21,000300*770*10% = 23,100

Lưu ý

[1] Giá tính thuế nhập khẩu = Giá bán tại cửa khẩu xuất + Chi phí vận chuyển bảo hiểm đến cảng nhập

[2] Ô tô 29 chỗ ngồi không phải đối tượng chịu thuế TTĐB

[3] Bán xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho DN chế xuất thì vẫn phải chịu thuế TTĐB như bình thường. Xe ô tô bán cho DN chế xuất do không chỉ sử dụng trong khu chế xuất nên không được coi là xuất khẩu và phải chịu thuế GTGT 10%

[4] Xe trực tiếp xuất khẩu sẽ không phải chịu thuế TTĐB và được hưởng VAT 0%

[5] Lý do Ad tính thuế TTĐB phát sinh theo số thực tiêu thụ (300) thay vì số thực xuất (500) Ad đã giải thích trên Fanpage. Các bạn có thể tham khảo ở đây: Fanpage | Tại sao Ad tính thuế TTĐB theo số thực tiêu thụ?

Thuế nộp cho cơ quan hải quan: 755 + 1,585.5 = 2,340.5

Thuế nộp cho cơ quan thuế:

  • Thuế GTGT phải nộp: 15,045.5 
  • Thuế TTĐB phải nộp: 71,000

Câu 4. Dạng bài tập chỉ tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

Xem hướng dẫn về dạng bài này: https://tuonthi.com/dang-bai-chi-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet/

Giao dịch 1. Trường hợp bán hàng hoá chịu thuế TTĐB kèm bao bì

Giá tính thuế TTĐB: 50,000*10,000/(1+60%) = 312,500,000

Thuế TTĐB phát sinh: 312,500,000 * 60% = 187,500,000

Giá vỏ bao bì sẽ được tính ở tháng sau khi đã quyết toán với bên mua

Giao dịch 2. Quyết toán vỏ bao bì của tháng trước

Giả sử tiền vỏ chai không thu hồi được là giá đã bao gồm thuế GTGT của vỏ chai.

Tiền vỏ chai không thu hồi được: 3,000,000/(1+10%) = 2,727,273 

Giá tính thuế TTĐB: 2,727,273 / (1+60%) = 1,704,545

Thuế TTĐB phải nộp: 1,704,545 * 60% = 1,022,727 

Giao dịch 3. Mua bia của cơ sở sản xuất bia trong nước để xuất khẩu

Số bia đã xuất khẩu không phát sinh thuế TTĐB. Số bia tiêu thụ trong nước sẽ phải nộp thuế TTĐB.

Giá tính thuế TTĐB: (50,000-3,000)*5,500/(1+10%)/(1+60%) = 146,875,000

Thuế TTĐB phải nộp: 146,875,000 * 60% = 88,125,000 

Giao dịch 4. Nhập khẩu rượu

Giá tính thuế Nhập khẩu: 1,000*1,000,000 =  1,000,000,000

Thuế nhập khẩu: 1,000,000,000*55% = 550,000,000

Giá tính thuế TTĐB: 1,000,000,000 + 550,000,000 = 1,550,000,000

Thuế TTĐB:  1,550,000,000 * 60% = 930,000,000

Tổng thuế TTĐB phải nộp trong tháng: 1,206,647,727 

Câu 5. Dạng bài tính thuế Thu nhập cá nhân cho người Việt Nam

Xem hướng dẫn dạng bài này tại: https://tuonthi.com/mon-thue-dang-bai-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-p1/

Lập bảng tính nghĩa vụ thuế như sau:

Chỉ tiêuSố tiền
[1] Xác định thu nhập chịu thuế760.00
Tiền lương sau khi trừ BHBB700.00
Phụ cấp độc hại (Lưu ý 1)0.00
Trợ cấp bệnh nghề nghiệp (Lưu ý 1)0.00
Tiền làm thêm giờ (120 triệu * 100%/200%)60.00
[2] Các khoản giảm trừ151.20
Giảm trừ bản thân108.00
Người phụ thuộc (Lưu ý 2)43.20
[3] Thu nhập tính thuế năm608.80
[4] Thuế TNCN phải nộp113.20

Lưu ý

[1] Giả sử các khoản phụ cấp, trợ cấp đều thoả mãn điều kiện về trợ, phụ cấp đặc thù của ngành nghề theo quy định của pháp luật. Do đó sẽ là thu nhập không phải chịu thuế

[2] Do mẹ đẻ có thu nhập trung bình tháng > 1 triệu/ tháng nên không được tính giảm trừ cho mẹ đẻ dù đã đăng ký

Phần 2. Đề thi CPA Môn Thuế – Đề Lẻ

Có thể bạn quan tâm: Đề thi CPA Môn Thuế – Năm 2018 – Đề Lẻ

Câu 3. Dạng bài tập tổng hợp các loại thuế gián thu (XNK – TTĐB – GTGT)

 Chỉ tiêu  Thuế XNK  Thuế TTĐB  Thuế GTGT 
 I. Đầu vào    
Nhập khẩu 15.000 lon bia 10000*15000*50%= 75,000,00010000*15000*(1+50%)*65% = 146,250,00010000*15000*(1+50%)*(1+65%)*10% = 37,125,000
Mua bia nước từ cơ sở kinh doanh trong nước về sản xuất (*)  130,000,000 * 10% = 13,000,000
Thuế GTGT trên hoá đơn GTGT mua HHDV được khấu trừ   17,000,000
 II. Đầu ra    
Tiêu thụ 12.000 lon bia nhập khẩu  12000*33000/(1+65%)*65% = 156,000,00012000*33000*10% = 39,600,000
Bán trong nước 60.000 chai bia tự sản xuất  60000*16500/(1+65%)*65%= 390,000,00060000*16500*10% = 99,000,000
Bán cho Minh Nam để xuất khẩu (**)  9000*10000*10% = 9,000,000
Sử dụng 300 chai để tiêu dùng nội bộ phục vụ cho SXKD (***) 16500*300*65%/(1+65%) = 1,950,000

Lưu ý:

(*) Giả sử bia nước là mặt hàng không phải chịu thuế TTĐB

(**) Hàng bán cho cơ sở xuất khẩu nhưng không thực xuất thì cơ sở xuất khẩu (Minh Nam) sẽ phải chịu thuế TTĐB chứ cơ sở sản xuất không phải chịu.

(***) Hàng tiêu dùng nội bộ không phải tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn phải tính thuế TTĐB theo giá của sản phẩm cùng loại tương đương

Thuế Nhập khẩu phải nộp:  75,000,000

Thuế GTGT phải nộp: 80,475,000

Tính Thuế TTĐB phải nộp:

  • Tổng thuế TTĐB hàng nhập khẩu đã nộp: 146,250,000
  • Số hàng đã nhập khẩu: 15,000
  • Số hàng nhập khẩu đã được tiêu thụ trong kỳ: 12,000
  • Tổng số thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu được khấu trừ:  146,250,000 * 12,000/15,000 = 117,000,000
  • Thuế TTĐB còn phải nộp:  430,950,000

Câu 4. Dạng bài tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Xem hướng dẫn dạng bài này tại: https://tuonthi.com/tinh-thue-tndn/

 Chỉ tiêu  Số tiền 
 (1) Tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh          11,671.00
 Giá vốn hàng bán (Xem lưu ý 1)           7,270.00
 Vật tư dịch vụ mua ngoài khác               950.00
 Chi phí tiền lương & bảo hiểm               568.00
 Chi phí khấu hao TSCĐ               460.00
 Chi phí tiếp khách               365.00
 Lãi vay ngân hàng               452.00
 Các khoản chi khác                 36.00
 Thuế Xuất khẩu đã nộp (Xem Lưu ý 2)              450.00
 Thuế TTĐB đã nộp (Xem Lưu ý 2)           1,120.00
(2) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh          22,100.00
(3) Thu nhập chịu thuế từ HĐKD          10,429.00
(4) Thu nhập khác               385.00
 Thu nhập từ cho thuê TSCĐ               205.00
 Chiết khấu thanh toán nhận được                 50.00
 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán               150.00
 Chi phí từ hoạt động kinh doanh chứng khoán                 20.00
(5) Tổng thu nhập chịu thuế          10,814.00
(6) Chuyển lỗ               250.00
(7) Thu nhập tính thuế từ HĐKD          10,564.00
(8) Trích lập quỹ đầu tư phát triển 10%            1,056.40
(9) Thuế TNDN phải nộp            1,901.52

Lưu ý:

(1) Cách tính giá vốn hàng bán trong kỳ:

Giả sử doanh số mua của mặt hàng B 2,500 triệu là sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán được hưởng 50 triệu. Như vậy, doanh số mua hàng của B trước chiết khấu phải là 2,550 triệu vì chiết khấu thanh toán không được trừ vào giá gốc hàng tồn kho. Ta lập bảng tính giá vốn trong kỳ cho các mặt hàng như sau:

 Chỉ tiêu Hàng A  Hàng B  Hàng C 
 Tồn kho đầu năm 350480120
 Tồn kho cuối năm 27039070 
 Mua trong năm 1,7002,5502,800
 Giá vốn hàng bán 1,7802,640 2,850

Giá vốn = 1,780 + 2,640 + 2,850 = 7,270

(2) Thuế xuất khẩu và thuế TTĐB đầu ra đã nộp trong kỳ: Do khi kê khai doanh thu tính thuế trong kỳ, chúng ta đã kê khai theo giá chưa có thuế GTGT tức là đã bao gồm thuế xuất khẩu và thuế TTĐB rồi. Do vậy khi kê khai các khoản chi phí được khấu trừ, chúng ta sẽ phải kê khai các khoản thuế đã nộp này. Như vậy là đầu ra và đầu vào sẽ bù trừ cho nhau vì công ty sẽ không phải nộp CIT cho phần thuế gián thu “thu hộ” này.

Câu 5. Dạng bài tính thuế Thu nhập cá nhân cho người Việt Nam

Xem hướng dẫn dạng bài này tại: https://tuonthi.com/mon-thue-dang-bai-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-p1/

Lập bảng tính nghĩa vụ thuế cho người lao động như sau.

[1] Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công418
Tiền lương sau khi trừ BHBB360
Phụ cấp chức vụ38
Thù lao tư vấn sau khi đã khấu trừ tại nguồn18/(1-10%) = 20
Tiền thưởng sáng chế được cơ quan có thẩm quyền công nhận0
Các khoản hỗ trợ nhận được từ công ty (Xem lưu ý 1) 
Hỗ trợ cho khám chữa bệnh hiểm nghèo của con trai0
Phiếu ăn giữa ca0
Tiền trang phục0
Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (Xem lưu ý 2)0
[2] Các khoản giảm trừ 216
Giảm trừ gia cảnh cho bản thân108
Giảm trừ người phụ thuộc2*3.6*12 + 3.6*6 = 108
[3] Thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công202
[4] Thuế TNCN phải nộp từ tiền lương tiền công21.3
[5] Thuế TNCN phải nộp từ lãi tiền gửi ngân hàng0
[6] Thuế TNCN phải nộp từ cho thuê nhà180*5% = 9
[7] Thuế TNCN phải nộp từ chuyển nhượng chứng khoán800*0.1% = 0.8
[8] Thuế TNCN phải nộp từ chuyển nhượng bản quyền50*5% = 2.5

Lưu ý

[1] Các khoản Tiền thưởng sáng chế, hỗ trợ khám bệnh hiểm nghèo cho con trai, phiếu ăn giữa ca, trang phục theo quy định thì không phải tính vào Thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân

[2] THu nhập từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN

[3] Mẹ đẻ có thu nhập trên 1 triệu nên không được coi là Người phụ thuộc

[4] Giả sử toàn bộ 10 triệu đồng đã được trừ khi tính thuế TNCN phát sinh ở lần thanh toán 1 trong năm 2016 nên không được trừ khi tính thuế ở lần thanh toán 2 nữa.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CPA MÔN TÀI CHÍNH 2018

Hãy cùng đi ôn luyện các dạng bài tập tài chính doanh nghiệp qua lời giải của Đề thi CPA Môn Tài chính năm 2018 nhé các bạn.

Phần 1. Đề thi CPA Môn Tài chính – Đề Chẵn

Download: Đề thi CPA Môn Tài chính Năm 2018 – Đề Chẵn

Câu 3: Dạng bài rủi ro & tỷ suất lợi nhuận

Xem hướng dẫn cách xử lý dạng bài tập tài chính doanh nghiệp: Dạng bài rủi ro & tỷ suất sinh lời

a. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cổ phiếu S, H, R 

[1] Cổ phiếu S: 

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (rE):  9,11%

Trạng thái kinh tế

Xác suất (Pi)

Tỷ suất sinh lời (ri)

Pi x ri

ri – rE

Pi x [ri –rE]2

Suy thoái

0,3

– 8,3

-2,49

-17,41

90,93

Bình thường

0,5

14,6

7,3

5,49

15,07

Tăng trưởng

0,2

21,5

4,3

12,39

30,70

Tổng

1

 

 rE = 9,11

 

136,7

Độ lệch chuẩn: √[(Pi x [ri –rE]2)] = √136.7 = 11,69%

[2] Cổ phiếu H: 

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (rE): 9,74%

Trạng thái kinh tế

Xác suất (Pi)

Tỷ suất sinh lời (ri)

Pi x ri

ri – rE

Pi x [ri–rE]2

Suy thoái

0,3

-10,8

-3,24

-20,54

126,57

Bình thường

0,5

15,4

7,7

5,66

16,02

Tăng trưởng

0,2

26,4

5,28

16,66

55,51

Tổng

1

 

rE =9,74

 

198,1

Độ lệch chuẩn: √[(Pi x [ri –rE]2)] = √198.1 = 14,075%

* Cổ phiếu R

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (rE): 14,58%

Trạng thái kinh tế

Xác suất (Pi)

Tỷ suất sinh lời (ri)

Pi x ri

ri – rE

Pi x [ri–rE]2

Suy thoái

0,3

-12,6

-3,78

-27,18

221,63

Bình thường

0,5

24,8

12,4

10,22

52,22

Tăng trưởng

0,2

29,8

5,96

15,22

46,33

Tổng

1

rE =14,58

320,18

Độ lệch chuẩn: √[(Pi x [ri –rE]2)] = √320.18 = 17.89%

b. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư: 

[1] Danh mục đầu tư A: 

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng: 9,11% * 40% + 9,74% * 60% = 9,49%

COV (S,H) = 0,3x(-17.41)*(-20,54) + 0,5*5,49*5,66) + 0,2* 12,39*16,66 = 164,1

δ2  = 0,4* 11,692+ 0,62* 14,0752+ 2 * 0,4 * 0,6 * 164,1 = 171,95

– Độ lệch chuẩn δ =13,11%

[2] Danh mục đầu tư B:

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng: 9,74% * 30% + 14,58% * 70% = 13,128%

COV (H,R) = 0,3 * (-20,54) * (-27,18) + 0,5 * 5,66 * 10,22 + 0,2 * 16,66 * 15,22 = 247,119

δ2  = 0,3* 14,0752+ 0,72 * 17,892+ 2 * 0,3 * 0,7 * 247,119 = 278,445

Độ lệch chuẩn δ =16,68%

c. Danh mục nào rủi ro hơn 

Cv(A) = δ(A)/E(A) = 13,11/9,49= 1,38;

Cv(B) = δ(B)/E(B) = 16,68/13,128= 1,27,

Cv(A) > Cv(B) nên rủi ro của danh mục A lớn hơn danh mục B

Câu 4. Dạng bài Đánh giá dự án đầu tư

Xem hướng dẫn cách xử lý dạng bài tập tài chính doanh nghiệp: Dạng bài tập Đánh giá dự án đầu tư

Bước 1. Tính khấu hao

Chỉ tiêuNăm 1Năm 2Năm 3Năm 4
Khấu hao TSCĐ500500500500

Bước 2. Tính kết quả kinh doanh

Chỉ tiêuNăm 1Năm 2Năm 3Năm 4
Doanh thu thuần BH1,2001,2001,2001,200
Chi phí cố định (chưa KH)100100100100
Chi phí khấu hao500500500500
Chi phí biến đổi480480480480
EBIT120120120120
Thuế TNDN24242424
Lợi nhuận sau thuế96969696

Bước 3. Tính dòng tiền dự án 

Chỉ tiêu

Năm 0

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

I. Dòng tiền ra

(2,000)

    

1. Chi đầu tư TSCĐ

(2,000)

    

2. Chi đầu tư VLĐ

    

II. Dòng tiền vào

 

596

596

596

596

1.Dòng tiền thuần HĐKD

 

596

596

596

596

Thu nhập thuần

 

96

96

96

96

Tiền thu từ khấu hao

 

500

500

500

500

2. Thu hồi VLĐ

    

0

3. Thu thanh lý TSCĐ

    

0

III. Dòng tiền thuần của dự án

(2,000)

596

596

596

596

Bước 4. Tính IRR

Tại r = 5%: NPV = 113.39

Tại r = 10%: NPV = -110.76

IRR = 5% + (10% – 5%) * 113.39 / (113.39 + 110.76) = 7.53%

Do IRR = 7.53% < Chi phí vốn = 9%, công ty không nên quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất này.

Câu 5. Dạng bài đánh giá hiệu quả hoạt động

Xem hướng dẫn cách xử lý dạng bài tập tài chính doanh nghiệp: Dạng bài đánh giá hiệu quả hoạt động & đòn bẩy

1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm báo cáo và năm kế hoạch?

Năm báo cáo
VCSH bình quân = 60% * 800 = 480 tr
Vốn vay bình quân = 40% * 800 = 320 tr
NI = (50.000* (0,014-0,014*0,6)-140 – 32) * 0, 8 = 86,4 tr
ROE = 86,4/480 = 18%

Năm kế hoạch
VKD bq= 189 + 861= 1.050 tr
=> VCSHbq= 52% * 1050 = 546 
NI = (75.000* (0,0126-0,07)- (140+70) – 42,35) * 0,8 = 134,1 tr
ROE = 134,1/546= 24,56%

2. Xác định hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch qua các chỉ tiêu: Số vòng quay, kỳ luân chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được so với năm báo cáo?

Năm báo cáo

Mo= 50.000*0,014 = 700 trđ => Lo= 700/175= 4 vòng => Ko = 360/4= 90 ngày

 Năm kế hoạch

M1= 50.000*1,5*0,0126 = 945 tr

VLĐ bq= 945/5= 189 => L1= 5 vòng & K1= 72 ngày

MTK= M1/360 (K1- Ko) = 945/360 (72 – 90)= – 47,25 tr

3.. Năm N cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

NI cần đạt được = 546*18%= 98,28tr

EBT cần đạt được = 98,28/0,8= 122,85 tr

Sản lượng cần đạt được: Q = (122,85+ 140+ 70+ 42,35)/ (0,0126- 0,007)= 67.000 sp

Phần 2. Đề thi CPA Môn Tài chính – Đề Lẻ

Download: Đề thi CPA Môn Tài chính Năm 2018 – Đề Lẻ

Câu 3. Dạng bài rủi ro & tỷ suất sinh lời

Xem hướng dẫn cách xử lý dạng bài tập tài chính doanh nghiệp: Dạng bài rủi ro & tỷ suất sinh lời

a. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cổ phiếu H, D, V 

* Cổ phiếu H

 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (rE):  9,55%

Trạng thái kinh tế

Xác suất (Pi)

Tỷ suất sinh lời (ri)

Pi x ri

ri – rE

Pi x [ri –rE]2

Suy thoái

0,25

-7,5

-1,875

-17,05

72,6756

Bình thường

0,5

13,6

6,8

4,05

8,2012

Tăng trưởng

0,25

18,5

4,625

8,95

20,0256

Tổng

1

rE = 9,55

100,9024

Độ lệch chuẩn: √[(Pi x [ri –rE]2)] = √100.9024 = 10.045%

* Cổ phiếu D: 

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (rE): 14,175%

Trạng thái kinh tếXác suất (Pi)Tỷ suất sinh lời (ri)Pi x riri – rEPi x [ri –rE]2
Suy thoái0,25-10,5-2,625-24,675152,2139
Bình thường0,519,29,65,02512,6253
Tăng trưởng0,2528,87,214,62553,4726
Tổng1 r=14,175 218,3118

Độ lêch chuẩn: √[(Pi x [ri –rE]2)] = √218,3118 = 14,775%

* Cổ phiếu V:

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (rE): 14,175%

Trạng thái kinh tếXác suất (Pi)Tỷ suất sinh lời (ri)Pi x riri – rEPi x [ri –rE]2
Suy thoái0,25-8,3-2,075-22,475126,2814
Bình thường0,518,29,14,0258,1003
Tăng trưởng0,2528,67,1514,42552,0201
Tổng1 r= 14,175 186,4018

Độ lệch chuẩn: √[(Pi x [ri –rE]2)] = √186,4018 = 13,65%

b. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư: 

* Danh mục đầu tư A: 

– Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (E): 9,55% * 45% + 14,175% * 55% = 12,09%

COV(H,D) = 0,25 * (-17,05)x(-24,675) + 0,5 * 4,05 * 5,025 + 0,25 * 8,95 * 14,625 = 148,0763

 δ2 = 0,45* 10,0452+ 0,552 * 14,7752+ 2 * 0,45 * 0,55 * 148,0763 = 159,766

 – Độ lệch chuẩn δ =12,64%

* Danh mục đầu tư B:

 – Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (E): 9,55% * 35% + 14,175% * 65% = 12,556%

COV(H,V)=0,25 * (-17,05) * (-22,475) + 0,5 * 4,05 * 4,025 + 0,25 * 8,95 *14,425 = 136,2262              

δ2  = 0,35* 10,0452+ 0,652 * 13,652+ 2 * 0,35 * 0,65 * 136,2262 = 153,0647

– Độ lệch chuẩn δ =12,37%

c. Danh mục nào rủi ro hơn

Cv(A) = δ(A)/E(A) = 12,64/12,09= 1,045;

Cv(B) = δ(B)/E(B) = 12,37/12,556= 0,985.

Cv(A) > Cv(B) => Rủi ro của danh mục A lớn hơn danh mục B 

Câu 4. Dạng bài Đánh giá dự án đầu tư

Xem hướng dẫn cách xử lý dạng bài tập tài chính doanh nghiệp: Dạng bài tập Đánh giá dự án đầu tư

Bước 1. Bảng tính khấu hao TSCĐ

Chỉ tiêuNăm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
Mức khấu hao đầu tư ban đầu3,0003,0003,0003,0003,000
Khấu hao bổ sung150015001500
Cộng khấu hao3,0003,0004,5004,5004,500

Bước 2. Bảng tính kết quả kinh doanh

Chỉ tiêuNăm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5Năm 6
Sản lượng90,00090,000100,000100,000100,000
Giá bán0.10.10.10.10.1
Doanh thu thuần BH9,0009,00010,00010,00010,000
Chi phí cố định (chưa KH)100100100100100
Chi phí khấu hao3,0003,0004,5004,5004,500
Chi phí biến đổi3,6003,6004,0004,0004,000
EBIT2,3002,3001,4001,4001,400
Thuế TNDN460460280280280
Lợi nhuận sau thuế2,3001,8409401,1201,120(280)

Bước 3. Bảng dòng tiền dự án 

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5Năm 6
I. Dòng tiền ra(15,300)(50)(4,550)(50)(50)
1. Chi đầu tư TSCĐ(15,000)-4,500
2. Chi đầu tư VLĐ(300)(50)(50)(50)-50
II. Dòng tiền vào5,3004,8405,4405,6206,120(280)
1.Dòng tiền thuần HĐKD5,3004,8405,4405,6205,620(280)
Thu nhập thuần2,3001,8409401,1201,120(280)
Tiền khấu hao3,0003,0004,5004,5004,500
2. Thu hồi VLĐ500
3. Thu thanh lý TSCĐ0
III. Dòng tiền thuần của dự án(15,300)5,2502905,3905,5706,120(280)

Với tỷ lệ chiết khấu r = 11%: NPV = 758 tr

Vì NPV > 0 nên doanh nghiệp nên đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm V.

Câu 5. Dạng bài đánh giá hiệu quả hoạt động

Xem hướng dẫn cách xử lý dạng bài tập tài chính doanh nghiệp: Dạng bài đánh giá hiệu quả hoạt động & đòn bẩy

a.Xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm N?

Từ công thức: Tốc độ lưu chuyển VLĐ bq = Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ / VLĐ bq

Trong đó:

Tốc độ lưu chuyển VLĐ bq = 4 vòng

Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ = 300.000 sản phẩm * 0.06 tr/sản phẩm = 18.000 tr

VLĐ bq = (300.000* 0.06)/ 4 = 4.500 tr

VKD bq = 4.500 + 10.500 = 15.000 trđ

VCSH bq= 60% * 15.000 = 9.000 trđ

Vốn vay bq = 40% * 15.000 = 6.000 trđ

I= 6000*10%= 600 trđ

NI = (300.000* (0,06-0,04)-3.500 – 600) * 0, 8 = 1.520 tr

ROE = 1.520/9.000= 16,89%

b.Năm N cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm? 

NI cần đạt được = 9.000*15%= 1.350 trđ

EBT cần đạt được = 1.350/0,8= 1.687,5 trđ

Sản lượng cần đạt được Q = (1.687,5+ 3.500+600)/ (0,06- 0,04)= 289.375 sp

c. Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án trên và cho biết doanh nghiệp có chấp nhận dự án không?

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4
I. Dòng tiền ra(2.800)       
1.Đầu tư vào TSCĐ(2.000)   
2. Đầu tư vào VLĐ(800)   
II. Dòng tiền vào9161.3161.0441.588
 a. Dòng tiền thuần HĐKD9161.3161.044764
KH 500     500   500   500   
NI416   816   544   264  
 b. Thu thuần từ thanh lý TSCĐ  24                              
 c. Thu hồi VLĐ 800   
 III. Dòng tiền thuần của dự án     (2800)   916131610441588
NămDòng tiền thuầnDòng tiền thuần có chiết khấu với r = 12%Số VĐT còn phải thu hồiThời gian hoàn vốn
0(2.800)(2.800)
1916  817,891.982,11   1 năm
213161049,11933   1 năm
31044   743,12189,88                            1 năm
415881009,17189,88/1009,17 * 12 = 2.25 tháng

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là : 3 năm và 2.25 tháng. Trong khi thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận của công ty là 3.5 năm tức là 3 năm 6 tháng. Do vậy, doanh nghiệp nên chấp nhận dự án đầu tư.

Có thể bạn quan tâm:

Đáp án đề thi CPA Môn Kế toán Năm 2018

Đáp án đề thi CPA Môn Tài chính Năm 2017

Đáp án đề thi CPA 2016 | Môn thuế

Dưới đây là Lời giải cho phần bài tập trong Đề thi CPA Môn thuế 2016 do web xây dựng. Các bạn cùng trao đổi & góp ý để hòan thiện cùng web nhé. Bọn mình sẽ cố gắng trả lời sớm nhất có thể.

Download đề thi: Đề thi CPA Môn thuế Năm 2016

Phần 1. Đáp án đề thi CPA Môn thuế 2016 – Đề Chẵn

Câu 3. Bài tập thuế có lời giải – Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Xem hướng dẫn cách làm dạng bài này tại: Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chúng ta lập bảng rà soát chi phí và xác định nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêuTổng phát sinhTính thuếKhông tính thuế/không được trừ
I. Doanh thu                         26,000 26,000 
II. Chi phí được trừ                          21,00020,080920
1. Chi phí mua thiết bị phục vụ sản xuất sản phẩm (*)                               800800 
2. Chi phạt vi phạm HDKT                               200200 
3. Chi phí tiền lương phải trả theo HDLD                            5,0004,500500
4. Chi mua BH hưu trí tự nguyện (**)                               300                 –300
5. Giá trị vật tư, hàng hóa bị tổn thất                               20080120
6. Chi cho HD của tổ chức Đảng trong DN                               150150 
7. Các khoản chi đủ DK khấu trừ                          14,350 14,350 
III. Thu nhập khác260260 
Thu nhập từ thanh lý tài sản6060 
Nợ khó đòi xóa sổ đã đòi được200200 
IV. Thu nhập tính thuế                           6,180 
V. Thuế TNDN phải nộp (***)                         1,236 

(*) Giả sử thiết bị mua cho Sản xuất chỉ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của 1 năm. Do đó, không được phân loại vào TSCD và ghi toàn bộ vào chi phí trong kỳ.

(**) Giả sử khoản chi mua bảo hiểm này cũng không được quy định tại các tài liệu khác của công ty (Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty)

(***) Giả sử doanh nghiệp không có thu nhập miễn thuế, cũng không có khoản lỗ thuế được kết chuyển

Câu 4. Dạng bài tập tổng hợp thuế

Phân tích đề bài:

Lập bảng tính nghĩa vụ thuế phát sinh:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêuDoanh thu tính TNCTThuế XNKThuế TTĐBThuế GTGT
I. Đầu ra    
1. Doanh thu tiêu thụ nội địa    
Quần áo nhập khẩu400.000 Cái * 160.000 = 64,000  64,000 * 10% = 6,400 
Rượu 40 độ nhập khẩu90.000 chai * 500.000 = 45,000 15,967.74 (*)45,000 * 10% = 4,500
Bánh ngọt500.000 thùng * 30.000 = 15,000  15,000 * 10% = 1,500
Rượu 18 độ120.000 chai * 60.000 = 7,200  7,200 * 10% = 720
2. Doanh thu xuất khẩu    
Quần áo xuất khẩu                       200.000 Cái * 190.000 = 38,000          200.000 Cái * 190.000 * 1% = 380  
Bánh ngọt 80.000 thùng * 30.000 = 2,40080.000 thùng * 30.000 * 1% = 24  
Rượu 18 độ (**)40.000 chai * 71.300 = 2,85240.000 chai * 71.300 / (1 + 15%)  * 1% = 24.8  
Tổng cộng174,452428.815,967.7413,120
II. Đầu vào    
Quần áo 600.000 cái * 0.12 * 20% = 14,400               600.000 cái * 0.12 * (1+20%) * 10% = 8,640
Rượu 40 độ 100.000 chai * 0.15 * (1+15%) * 65% = 11,212.5100.000 chai * 0.15 *(1+15%) *(1+65%) * 55% = 15,654.38100.000 chai * 0.15 *(1+15%) *(1+65%) * (1+55% ) * 10% = 4,411.69
Bánh ngọt   600.000 thùng * 0.02 * 10% = 1,200
Rượu 18 độ công ty B   200.000 * 0.0408 * 10% = 816
Tiền điện, điện thoại, VPP   2.750* 10% / (1+10%)= 250
Tổng cộng  25,612.5015,654.3815,317.69

[YC1] Xác định doanh thu tính Thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp: 174,452

[YC2] Tính thuế GTGT, Thuế XNK và Thuế TTĐB còn phải nộp

  • Thuế xuất khẩu phải nộp trong kỳ: 428.8
  • Thuế TTĐB còn phải nộp trong kỳ = Thuế TTĐB đầu ra – Thuế TTĐB đã nộp được khấu trừ

Thuế TTĐB đầu ra: 15,967.74

Tổng thuế TTĐB đã nộp khâu nhập khẩu tương ứng với 100.000 chai rượu 40 độ nhập trong kỳ: 15,654.38

Công ty áp dụng phương pháp FIFO để tính giá xuất hàng tồn kho, do vậy trong 90.000 chai bán ra sẽ bao gồm 5.000 chai tồn đầu kỳ và 85.000 chai nhập trong kỳ.

Giả sử trong số 5.000 chai rượu tồn kho đầu kỳ không liên quan đến nhập khẩu và do đó không phát sinh thuế TTĐB.

Số thuế TTĐB đã nộp khâu nhập khẩu được khấu trừ tương ứng với số tiêu thụ trong kỳ: 15,654.38 * 85.000 chai / 100.000 chai =  13,306.22 

Thuế TTĐB còn phải nộp: 15,967.74 – 13,306.22 = 2,661.52 

  • Thuế GTGT còn phải nộp:

Giả sử công ty không có thuế GTGT còn được khấu trừ đầu kỳ và hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%

Thuế GTGT đầu ra: 13,120

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 15,317.69

Thuế GTGT được khấu trừ: 15,317.69 – 13,120 = 2,197.69

[YC3] Xác định chi phí được trừ

1. Chi phí giá vốn hàng bán143,467.34 
Quần áo (40.000 * 0.13 + 560.000 * 0.12 *(1+20%))85,840.00 
Rượu 40 độ (5.000 * 0.4 + 85.000 * 0.15*(1+15%)*(1+65%)*(1+55%))39,499.34 
Bánh ngọt (580.000* 0.02)11,600 
Rượu 18 độ (160.000 * 0.0408)6,528.00 
2. Chi phí bán hàng và quản lý (12% * Doanh thu)20,934.24 
3. Thuế TTĐB đã nộp thêm (*)2,661.52 
Tổng chi phí được trừ167,063.10 

(*) Lưu ý:

Bởi vì ở Doanh thu tính thuế TNDN chúng ta sử dụng là gía tính thuế GTGT (đã bao gồm thuế TTĐB) nên ở phần chi phí được trừ cũng cần cộng vào tương ứng.

Doanh thu tính thuế TNDN (phần doanh thu xuất khẩu) đang để là doanh thu chưa bao gồm thuế xuất khẩu. Do vậy, chúng ta không cộng số thuế xuất khẩu đã nộp vào chi phí được trừ nữa.

[YC4] Xác định nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ = 174,452 –  167,063.10  = 7,388.90 

Thuế TNDN phải nộp của HDKD trong nước: 7,388.90  * 20% = 1,477.78 

Số thuế TNDN phải nộp cho HDKD ở nước ngoài: 3.200/(1-22%)*22% = 902.56

Số thuế TNDN phải nộp của nước ngoài theo thuế suất của VN: 3.200 * 20%/(1-22%) = 820.51.

Doanh nghiệp sẽ được trừ số thuế đã nộp số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam tối đa là 820.51 triệu.

Như vậy nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh thêm: 820.51 – 820.51 = 0

Số thuế TNDN còn lại phải nộp: 657.27  triệu

Câu 5. Bài tập thuế có lời giải – Tính Thuế Thu nhập cá nhân

Xem hướng dẫn cách làm dạng bài tập tại: Dạng bài tập tính thuế Thu nhập cá nhân

Phân tích đề bài:

Thu nhập nhận cổ tức bằng cổ phiếu:

Theo quy định tại Điều 11 – Khoản 2 – Mục d Thông tư 111/2013/TT-BTC: Khi cá nhân được nhận cổ tức bằng cổ tức thì chưa phải kê khai nộp thuế khi nhận cổ tức:

  • Khi thực hiện chuyển nhượng lại số cổ phiếu này. Phải thực hiện kê khai thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển nhượng chứng khoán
  • Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức. 
  • Khai thuế cho hoạt động đầu tư vốn: Giá tính thuế là Mệnh giá cổ phiếu; Thuế suất đầu tư vốn: 5%
  • Khai thuế cho hoạt động chuyển nhượng chứng khoán: Theo quy định tại Điều 16, Thông tư 92/2015/TT-BTC:
  • Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần * 0.1%

Thu nhập từ bán cổ phiếu: Sau khi đã kê khai thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển nhượng chứng khoán cho đến hết sổ cổ phiếu do nhận cổ tức: Bà Kim Oanh chỉ cần khai thuế cho thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đối với giao dịch bán số cổ phiếu còn lại.

Tính số thuế TNCN phải nộp năm 2015:

Ngày 1.4.2015: Chưa phải kê khai nộp thuế

Ngày 3.6.2015:

Thuế TNCN phải nộp từ đầu tư vốn: 200.000 * 10.000 * 5% = 100,000,000

Thuế TNCN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán: 200.000 * 45.000 * 0.1% = 9,000,000 

Ngày 30.12.2015:

Thuế TNCN phải nộp từ đầu tư vốn (cho 100.000 cổ phiếu từ nhận cổ tức còn lại): 100.000 * 10.000 * 5% = 50,000,000

Thuế TNCN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (cho toàn bộ 500.000 CP): 500.000 * 50.000 * 0.1% = 25,000,000 

Vậy, tổng số thuế TNCN phải nộp trong năm 2015 của bà Kim Oanh là: 184,000,000

Phần 2. Đáp án đề thi CPA Môn thuế 2016 – Đề Lẻ

Câu 3. Bài tập thuế có lời giải – Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Xem hướng dẫn cách làm dạng bài này tại: Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chỉ tiêuSố tiền
I. Xác định thu nhập tính thuế TNDN (I) = (1) – (2) + (3) – (4) – (5)       1,980.0
1. Doanh thu (1)     15,140.0
Doanh thu bán hàng A      6,500.0
Doanh thu bán trong nước (B)      1,800.0
Doanh thu xuất khẩu B (7,200 – 360)      6,840.0
(Giả sử doanh thu xuất khẩu B – “Giá FOB” là giá đã bao gồm thuế xuất khẩu. Và giao dịch xuất khẩu B thỏa mãn điều kiện áp dụng VAT 0%. Vì doanh thu kê khai thuế là doanh thu không bao gồm thuế xuất khẩu nên khi tính chi phí được trừ ta không cộng thuế xuất khẩu đã nộp vào nữa nhé. Còn nếu các bạn để doanh thu ở đây là 7,200 thì ở chi phí được trừ sẽ phải cộng 360 tiền thuế xuất khẩu vào đề bù trừ doanh thu & chi phí nhé)  
2. Chi phí được trừ (2)     13,192.0
Giá vốn hàng bán (A+B)     10,820.0
Giá vốn hàng bán (A): Tồn DK + PS – Tồn CK = 350 + 3500 + 1050 – 170      4,730.0
Giá vốn hàng bán (B): Tồn DK + PS – Tồn CK = 580 + 6000 – 490      6,090.0
Chi phí khấu hao TSCD          360.0
Chi trả dịch vụ mua ngoài          800.0
Chi tiền lương và BH          768.0
Chi phí giao dịch tiếp khách quảng cáo khuyến mại          256.0
Chi phí trả lãi vay ngân hàng          152.0
(Giả sử chi phí lãi vay liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và có đầy đủ hồ sơ chứng từ hợp lệ theo quy định: hợp đồng, chứng từ thanh toán…) 
Chi phí kinh doanh khác            36.0
3. Thu nhập khác (3)          130.0
Chiết khấu thanh toán được hưởng          130.0
4. Thu nhập miễn thuế (4)                 –
5. Các khoản lỗ  được kết chuyển (5)            98.0
II. Trích lập quỹ khoa học và công nghệ (II) = 10% * (I)          198.0
(theo quy định tại Điều 10, TT 78-2014/TT-BTC thì doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế để lập quỹ khoa học và công nghệ) 
III. Thuế TNDN phải nộp (III) = [(I) – (II)] * 20%          356.4

Kết luận: Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 356.4 triệu đồng

Câu 4. Dạng bài tổng hợp các loại thuế

Theo quy định tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC: Doanh thu để xác định thuế TNDN là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Lập bảng tính nghĩa vụ thuế cho các giao dịch phát sinh:

Chỉ tiêuDoanh thu tính TNCTThuế XNKThuế TTĐB Thuế GTGT 
I. ĐẦU RA    
A. Doanh thu bán 32.000 Lit rượu 40 độ    
Doanh thu chưa bao gồm VAT32.000 * 90.000 = 2,880,000,000 2,880,000,000 * 55% / (1+55%) = 1,021,935,4842,880,000,000 * 10% = 288,000,000
B. Doanh thu bán rượu 20 độ    
Giả sử 200,000 chai rượu thuốc có nồng độ là 20 độ    
1. Bán cho công ty thương mại 45.000 chai    
Doanh thu chưa bao gồm VAT180,000*45,000 = 8,100,000,000 180,000*45,000*30%/(1+30%) = 1,869,230,7698,100,000,000 * 10% = 810,000,000
2. Bán qua đại lý 75.000 chai    
Doanh thu chưa bao gồm VAT75,000*195,000 = 14,625,000,000 75,000*195,000*30%/(1+30%) = 3,375,000,00014,625,000,000 * 10% = 1,462,500,000
3. Bán lẻ 30.000 chai    
Doanh thu chưa bao gồm VAT30,000*196,000 = 5,880,000,000 30,000*196,000*30%/(1+30%) = 1,356,923,0775,880,000,000 * 10% = 588,000,000
Tổng cộng31,485,000,000  7,623,089,330 3,148,500,000
II. ĐẦU VÀO    
1. Nhập khẩu 92.000 Lit rượu 40 độ  92,000*30,000*40%*(1-15%) = 938,400,000(92,000*30,000 + 938,400,000) * 55% = 2,034,120,000(92,000*30,000 + 938,400,000 + 2,034,120,000) * 10% = 573,252,000
2. Hàng nội địa đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào   1,200,000,000
Tổng cộng  938,400,000 2,034,120,0001,773,252,000

[YC1] Doanh thu tính thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp:  31,485,000,000

[YC2] Xác định nghĩa vụ thuế Xuất nhập khẩu & Thuế GTGT:

Thuế Nhập khẩu phải nộp: 938,400,000

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ:  3,148,500,000 –  1,773,252,000 = 1,375,248,000 

[YC3] Xác định chi phí được trừ:

Nội dungSố tiền
Chi phí mua hàng của 32.000 Lít rượu nhập khẩu (30.000 * 32.000)960,000,000 
Chi phí thuế NK của 32.000 Lít rượu nhập khẩu (938.400.000*32.000/92.000)326,400,000 
Chi phí thuế TTDB của 32.000 Lít rượu nhập khẩu (2.034.120.000*32.000/92.000)707,520,000 
Chi phí hoa hồng đại lý (5% * 14.625.000.000)731,250,000 
Chi phí được trừ khâu bán hàng và quản lý4,100,000,000 
Lãi tiền vay (Giả sử chi phí lãi vay có đầy đủ hợp đồng, chứng từ … để được khấu trừ theo quy định, và không vượt quá hạn mức trường hợp vay của cá nhân. 50 triệu lãi bị phạt sẽ được ghi giảm trừ thu nhập khác/thu nhập HDSXKD trong kỳ khi xác định thuế TNDN)4,800,000,000 
Chi phí sản xuất của 150.000 chai rượu thuốc (Giả sử chi phí sản xuất này đã bao gồm toàn bộ giá trị NVL, thuế NK, thuế TTDB tương ứng của NVL và các chi phí khác liên quan đến quá trình SX) 9,450,000,000 
Chi phí thuế TTDB  nộp thêm ở khâu tiêu thụ: (*)5,920,619,330
Tổng chi phí được trừ26,995,789,330

(*)Tính chi phí thuế TTĐB phải nộp thêm ở khâu tiêu thụ:

Tổng số thuế TTDB của hàng bán ra trong kỳ: 7,623,089,330 

Theo quy định về thuế TTDB, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ số thuế TTDB đã nộp ở khâu nhập khẩu, tối đa bằng số thuế TTDB tương ứng của hàng đã bán trong kỳ.

Tổng thuế TTĐB đã nộp khâu nhập khẩu: 2,034,120,000 

Thuế TTĐB của hàng đã bán ra trong kỳ: 2,034,120,000 *(60,000/92,000 * 150,000/200,000+32,000/92,000) = 1,702,470,000 

Số thuế TTĐB còn phải nộp thêm trong kỳ: 7,623,089,330 –  1,702,470,000 = 5,920,619,330 

Lưu ý: Bởi vì ở Doanh thu tính thuế TNDN chúng ta sử dụng là gía tính thuế GTGT (đã bao gồm thuế TTĐB) nên ở phần chi phí được trừ chúng ta cũng phải cộng vào tương ứng. Sẽ hơi ngược với cách làm theo Thông tư 200.

[YC4] Tính thuế TNDN phải nộp

Thuế TNDN phải nộp = {[(Doanh thu – Chi phí được trừ) + Thu nhập khác] – Số lỗ được kết chuyển – Thu nhập miễn thuế – Quỹ khoa học công nghệ trích lập} * 20%

Khoản giảm trừ thu nhập khác trong kỳ: 50 triệu

Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ: (31,485,000,000 – 26,995,789,330 – 50,000,000) * 20% = 887,842,134

Câu 5. Bài tập thuế có lời giải – Tính Thuế Thu nhập cá nhân

Xem hướng dẫn cách làm dạng bài tập tại: Dạng bài tập tính thuế Thu nhập cá nhân

Phân tích đề bài – Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:

(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

  • Tiền lương (đã trừ BHXH): 48 * 11 = 528 triệu
  • Tiền thưởng: 36 triệu
  • Lương tháng 12 và lương tháng 13 của năm N được trả vào ngày 5.1.N+1 nên không tính vào thu nhập chịu thuế năm N. Các khoản thu nhập năm N-1 lại không chi trả vào năm N.

Giả định tiền lương nhận hàng tháng là thu nhập đã bao gồm thuế TNCN

Các khoản giảm trừ được áp dụng:

  • Giảm trừ bản thân: 9 * 12 = 108 triệu
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 3.6 * 3 * 12 = 130 triệu

(2) Thu nhập từ cho thuê tài sản: 240 triệu

Đề bài không cho thông tin số tiền thuê nhà này đã bao gồm thuế hay chưa => Giả định số tiền thuê nhà này đã bao gồm thuế TNCN và thuế GTGT. Thuế suất áp dụng: 5% VAT và 5% TNCN

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

Giá trị tính thuế là giá chuyển nhượng: 300 triệu; Thuế suất áp dụng: 0.1%

(4) Thu nhập từ mảnh đất thừa kế của mẹ đẻ:

Giá trị được nhận thừa kế: 600 triệu

Theo quy định tại Điều 3 – Thông tư 111/2013/TT-BTC: Khoản thu nhập từ thừa kế BDS này là đối tượng được miễn thuế TNCN. Khoản thu nhập này không bao gồm khi tính thuế TNCN.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS

Giá trị chuyển nhượng mảnh đất thừa kế: 1.200. Thuế suất áp dụng: 2%

Chi phí liên quan chuyển nhượng: 20. Chi phí này không được tính vào thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng Bất động sản.

(6) Thu nhập từ quà tặng từ chị gái

Do tivi là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu nên không chịu thuế TNCN. Như vậy, ông sẽ phải nộp thuế cho phần giá trị quà tặng là xe máy vượt quá 10tr. Trị giá tính thuế: 55 triệu. Thuế suất áp dụng: 10%

Tính số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp

Chỉ tiêuSố tiền
1. Thuế TNCN cho thu nhập từ cho thuê Tài sản (240 * 5%)                                 12
2. Thuế TNCN cho thu nhập từ chuyển nhượng Chứng khoán (300 triệu * 0.1%)                              0.30
3. Thuế TNCN cho thu nhập từ chuyển nhượng Bất động sản (1.200 * 2%)                                 24
4. Thuế TNCN cho Thu nhập từ quà tặng (55 * 10%)                                5.5
5. Thuế TNCN cho Thu nhập từ tiền lương, tiền công: 
Thu nhập chịu thuế (528 + 36)                               564
Các khoản giảm trừ:                               238
Thu nhập tính thuế năm N:                               326
Thu nhập tính thuế/tháng:                                 27
Thuế TNCN phải nộp/tháng:                                   4
Thuế TNCN phải nộp năm N                                 45
6. Tổng thuế TNCN phải nộp năm N                                 87

Vậy là xong. Tiếp theo sẽ là Đáp án đề thi CPA Môn thuế cho năm 2018. Các bạn theo dõi nhé!

Có thể bạn quan tâm: Đáp án đề thi CPA Môn Thuế – Năm 2017

Đáp án đề thi CPA 2018 | Môn Kế toán

Năm nay cũng vẫn là các dạng bài tập kế toán doanh nghiệp trong đề thi CPA 2018 cũng không có gì quá mới mẻ.

Phần 1. Đề chẵn

Đề thi CPA Môn Kế toán 2018 – Đề chẵn

Câu 3. Dạng bài tập kế toán tính toán, định khoản các chỉ tiêu

[Yêu cầu 1]

Theo quy định kế toán: Tài sản cần được ghi nhận theo giá gốc. Theo đó, giá trị tài sản bao gồm giá mua; các khoản thuế không hoàn lại; các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến trạng thái sẵn sàng sử dụng. Ví dụ: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…

Trong tình huống này, các chi phí phát sinh trực tiếp đến tài sản bao gồm:

(i) Giá mua dây chuyền sản xuất: ($32.000 – $1.000) * 23.550 = 730.050.000

Giá mua phụ tùng đi kèm: $1.000 * 23.550 = 23.550.000

Tỷ giá sử dụng là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại: 23.550 VND/USD

(ii) Tổng các chi phí mua liên quan: 150.4 tr + 80.94 tr + 15 tr = 246.34tr

Thuế nhập khẩu: $32.000 * 20% * 23.500 = 150.4 tr (Thông tin bổ sung về tỷ giá tính thuế nhập khẩu đang ghi là: 23.500)

Chi phí vận chuyển nội địa: 80.94 triệu

Chi phí lắp đặt, chạy thử: 15 triệu

Thuế GTGT: ($32.000 * 23.500 + 150.4 triệu) * 10% = 90.24 triệu

(iii) Phân bổ chi phí cho Dây chuyền sản xuất & phụ tùng đi kèm:

Dây chuyền sản xuất: 246.340.000 * 730.050.000 / (730.050.000 + 23.550.000) =  238,641,875

Phụ tùng đi kèm: 246.340.000 * 23.550.000 / (730.050.000 + 23.550.000) = 7.698.125

(iv) Xác định nguyên giá & khấu hao

Giá trị ghi nhận ban đầu của Dây chuyền sản xuất: 730.050.000 + 238.641.875 = 968.691.875

Mức khấu hao năm 2017 của Dây chuyền sản xuất: 968.691.875 /15 năm * 10/12 = 53.816.215 

Giá trị ghi nhận ban đầu của Phụ tùng đi kèm: 23.550.000 + 7.698.125 = 31.248.125 

Mức khấu hao năm 2017 của Phụ tùng đi kèm: 31.248.125  / 15 năm * 10/12 = 1.736.007

[Yêu cầu 2] Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ có thể chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1. Các chi phí làm thay đổi nguyên giá TSCĐ:

  • Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;
  • Thay đổi bộ phận của TSCĐHH làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất sử dụng;
  • Cải tiến bộ phận của TSCĐHH làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
  • Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản;
  • Tháo dỡ 1 số bộ phận của TSCĐ;

Nhóm 2. Các chi phí không làm thay đổi nguyên giá TSCĐ: Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường… được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ.

Trong tình huống đề bài:

Chi phí lắp thêm bộ điều khiển tự động cần được ghi tăng nguyên giá dây chuyền sản xuất: 88.600.000 + 5.000.000 = 93.600.000

Chi phí bảo dưỡng phát sinh năm 2018: 6.500.000 cần ghi luôn vào chi phí trong kỳ.

Giá trị mới của dây chuyền trên BTCT năm 2018: 968.691.875 + 93.600.000 = 1.062.291.875 

Chi phí khấu hao trong năm 2018 cho giai đoạn trước lắp đặt bộ điều khoản (1.1.2018 – 30.4.2018): 968.691.875/ 15 năm * 4/12 =          21.526.486 

Giá trị còn lại của tài sản trước khi lắp thêm thiết bị mới: 1.062.291.875 – (53.816.215   + 21.526.486 ) =  986.949.174 

Thời gian khấu hao mới: 15 năm

Chi phí khấu hao mới cho giai đoạn còn lại năm 2018 (1.5.2018 – 31.12.2018): (986.949.174  + 93.600.000)/15 * 8/12 =          48.024.408 

Tổng chi phí khấu hao của Dây chuyền SX trong năm 2018:  21.526.486  + 48.024.408  = 69.550.894 

Câu 4. Dạng bài tập kế toán “Hợp nhất Báo cáo tài chính”

[1] Bút toán điều chỉnh cho BCTC Hợp nhất năm 2016

GD1. Mẹ bán hàng tồn kho cho con làm TSCĐ

NV1. Điều chỉnh Write-off giao dịch bán hàng hoá & công nợ nội bộ

DR Doanh thu: 5 tỷ

CR Giá vốn hàng bán: 4 tỷ

CR Nguyên giá TSCĐHH: 1 tỷ

Nợ 331 / Có 131: 5.5 tỷ

NV2. Điều chỉnh chi phí khấu hao theo gía gốc:

DR HMLK / CR Chi phí quản lý: (5 tỷ – 4 tỷ) /5 * 9/12 = 0.15 tỷ

NV3. Ghi nhận Tài sản thuế TNDNHL:

DR Tài sản thuế TNDNHL / CR Chi phí thuế TNDNHL: (4.25 tỷ – 3.4 tỷ) * 20% = 0.17 tỷ

Cơ sở tính thuế của tài sản (BCTC riêng của công ty con): 5 tỷ – 5 tỷ / 5 năm * 9/12 = 4.25 tỷ

Cơ sở kế toán của tài sản (BCTC hợp nhất): 4 tỷ – 4 tỷ/5 năm * 9/12 = 3.4 tỷ

NV4. Tổng hợp ảnh hưởng của các điều chỉnh

DR LNSTCPP / CR Lợi nhuận sau thuế TNDN: 0.68 tỷ

[2] Bút toán điều chỉnh cho BCTC Hợp nhất năm 2017

GD1.

Ghi nhận lại các bút toán đã ghi nhận năm 2016

DR LNSTCPP / CR Nguyên giá TSCĐHH: 1 tỷ

DR HMLK / CR LNSTCPP: 0.15 tỷ

DR Tài sản thuế TNDNHL / CR LNSTCPP: 0.17 tỷ

Ghi nhận bút toán điều chỉnh năm 2017

Điều chỉnh chi phí khấu hao theo gía gốc: DR HMLK / CR Chi phí quản lý: (5 tỷ – 4 tỷ) /5 = 0.2 tỷ

Ghi nhận Tài sản thuế TNDNHL: DR Chi phí thuế TNDNHL/ CR Tài sản thuế TNDNHL: 0.17 tỷ – 0.13 tỷ = 0.04 tỷ

Cơ sở tính thuế của tài sản (BCTC riêng của công ty con): 5 tỷ – 5 tỷ / 5 năm * (9/12+1) = 3.25 tỷ

Cơ sở kế toán của tài sản (BCTC hợp nhất): 4 tỷ – 4 tỷ/5 năm * (9/12+1) = 2.6 tỷ

Thuế Thu nhập doanh nghiệp hoãn lại cần ghi nhận cuối năm 2017: (3.25 tỷ – 2.6 tỷ) * 20% = 0.13 tỷ

GD2. Công ty con chi trả cổ tức

DR Doanh thu tài chính / CR LNSTCPP: 3 tỷ

GD3. Công ty con bán hàng cho Mẹ

NV1. Write-off giao dịch nội bộ công ty con đã ghi nhận

DR Doanh thu: 3.6 tỷ

CR Giá vốn hàng bán: 3 tỷ

CR Hàng tồn kho: 0.6 tỷ

NV2. Điều chỉnh giá vốn & hàng tồn kho công ty mẹ đã ghi nhận theo giá gốc:

DR Hàng tồn kho / CR Giá vốn hàng bán: (3.6 tỷ – 3 tỷ) * 60% = 0.36 tỷ

NV3. Ghi nhận Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh:

DR Tài sản thuế TNDNHL / CR Chi phí thuế TNDNHL: (1.44 tỷ – 1.2 tỷ) * 20% = 0.048 tỷ

Cơ sở tính thuế của HTK (BCTC riêng công ty mẹ): 3.6 tỷ * 40% = 1.44 tỷ

Cơ sở kế toán của HTK (BCTC hợp nhất): 3 tỷ * 40% = 1.2 tỷ

NV4. Điều chỉnh ảnh hưởng của Giao dịch con bán hàng cho mẹ đến NCI

DR  Lợi ích của cổ đông thiểu số (BS) / CR LNST của cổ đông thiểu số : (-3.6 + 3 + 0.36 + 0.048) * 25% = 48 triệu

GD4. Công ty con tạm ứng cổ tức

DR Lợi ích của cổ đông thiểu số (BS) / CR LNSTCPP: 5 tỷ * 25% = 1.25 tỷ

DR Doanh thu tài chính / CR LNSTCPP: 5 tỷ * 75% = 3.75 tỷ

(Sau các bút toán này thì có thể lập 1 bút toán tổng hợp điều chỉnh nhé)

Câu 5. Dạng bài Tính giá thành

Xem cách hướng dẫn bài viết: Tính giá thành theo phương pháp Lập Báo cáo sản xuất

Bước 1. Phân tích đề bài

(1) Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Nghĩa là giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Cụ thể:

600 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (570 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 30 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 100 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ và 500 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 30 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 470 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

Như vậy, các chi phí trong kỳ sản xuất (bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ & chi phí phát sinh thêm trong kỳ) sẽ phải phân bổ cho:

  • Các sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & bị hỏng ngoài định mức
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & dở dang cuối kỳ (bao gồm cả sản phẩm dở dang hỏng)

(2) Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành.

(3) Lưu ý về các thông tin khác:

  • Sản phẩm hỏng ngoài định mức:  không được tính vào chi phí phân bổ tính giá thành sản phẩm nên cần được tách riêng
  • Chi phí NVL vượt định mức: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm
  • Chi phí SXC cố định phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm.

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ100406060
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ470470470470
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài ĐM30303030
Khối lượng dở dang cuối kỳ1501209090
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM50403030
Tổng cộng 700680680
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ7,880,0004,620,0001,360,0001,900,000
Chi phí sản xuất vượt định mức420,000420,000  
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường 200,000  200,000
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm 7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Chi phí đơn vị [B/A] 6,0002,0002,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ 642,000372,000126,000144,000
Chi phí phát sinh trong kỳ7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Tổng cộng7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ1,152,000612,000246,000294,000
Kỳ trước 372,000126,000144,000
Kỳ này 240,000120,000150,000
Chi phí dở dang cuối kỳ1,125,000720,000180,000225,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ4,935,0002,820,000940,0001,175,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức 690,000420,000120,000150,000
Tổng cộng 7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000

Phần 2. Đề Lẻ

Đề thi CPA Môn Kế toán 2018 – Đề lẻ

Câu 3. Dạng bài tập về từng chủ đề

[Yêu cầu 1]

Theo quy định kế toán: Tài sản cần được ghi nhận theo giá gốc. Theo đó, giá trị tài sản bao gồm giá mua; các khoản thuế không hoàn lại; các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến trạng thái sẵn sàng sử dụng. Ví dụ: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…

Các phụ tùng đi kèm cần được xem xét và ghi nhận riêng là TSCĐ hoặc HTK tuỳ tình huống.

Trong tình huống này:

(i) Giá mua máy thi công: 64.600/(1+10%) = 58.727 (Đây là giá mua nên đã bao gồm trị giá phụ tùng đi kèm)

(ii) Giá trị máy thi công: 58.727 – 45 = 58.682

(iii) Giá mua phụ tùng đi kèm: 45

(iv) Tổng các chi phí mua liên quan: 200

Phân bổ chi phí cho máy thi công & phụ tùng:

Máy thi công: 200 * 58.682/58.727 = 199,84

Phụ tùng đi kèm: 200 – 199,84 = 0,16

Lưu ý: Các bạn có thể giả sử toàn bộ chi phí vận chuyển thuộc về máy thi công, không nhất thiết phải phân bổ nhé.

(v) Xác định nguyên giá & khấu hao

Giả sử các phụ tùng đi kèm thoả mãn các điều kiện để được ghi nhận là tài sản cố định riêng biệt.

Giá trị ghi nhận ban đầu của Máy thi công: 58.682 + 199,84 = 58.881,84

Mức khấu hao năm 2016 của Máy thi công: 58.881,84 / 20 năm * 11/12 = 2.698,75 

Giá trị ghi nhận ban đầu của Phụ tùng đi kèm: 45 + 0,16 = 45,16

Mức khấu hao năm 2016 của phụ tùng: 45,16 / 20 năm * 11/12 = 2,07

Tổng chi phí khấu hao năm 2016: 2.698,75 + 2,07 = 2700,82

[Yêu cầu 2] Mua toà văn phòng bằng cách trao đổi tài sản không tương tự

Theo quy định:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác: được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng .

Trong tình huống:

Giá trị hợp lý của toà văn phòng: 51.000

Chi phí trao đổi tài sản: 75

Giá trị ghi nhận ban đầu của toà văn phòng: 51.075

Giá trị còn lại của máy thi công tại ngày trao đổi:

58.881,84 – 58.881,84/20 * (11/12 + 9/12) = 53.975

Số tiền công ty A&B thanh toán cho An Bình: 2.500

Thu nhập từ hoạt động trao đổi tài sản: 51.000 + 2.500 – 53.975  – 75 = – 550 triệu

Công ty An Bình bị lỗ 550 triệu.

Câu 4. Dạng bài tập kế toán “Hợp nhất Báo cáo tài chính”

Tỷ lệ sở hữu của XT tại ANT là: 2 triệu cổ phiếu / ( 80 tỷ/ 10.000) = 25%

Khoản đầu tư của XT tại ANT là khoản đầu tư vào công ty liên kết.

1. Bút toán điều chỉnh lập báo cáo hợp nhất cho năm 2016

(i) Giá trị khoản đầu tư được ghi nhận trên BCTC riêng của XT năm 2016 theo “giá gốc” là: 64 tỷ

Trong 2016, XT đã nhận được cổ tức của ANT cho năm 2015: 16 tỷ * 25% = 4 tỷ. Khoản này cần ghi giảm vào giá trị khoản đầu tư do là giai đoạn trước đầu tư.

Giá trị khoản đầu tư vào ANT trên BCTC riêng của XT tại 31.12.2016: 64 tỷ – 4 tỷ = 60 tỷ

(ii) Tập hợp điều chỉnh

Loại điều chỉnhSố tiền
Loại 1. Ghi tăng giá trị khoản đầu tư tương ứng với % sở hữu của XT trong lãi của ANT20 tỷ * 25% = 5 tỷ
Loại 3. Ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết:
Cổ tức nhận được cho giai đoạn sau ngày đầu tư10 tỷ * 25% = 2.5 tỷ
Phân bổ chênh lệch giữa GTHL > GTGS của tài sản thuần theo % sở hữu của XT(25 tỷ – 20tỷ)/10 năm * 25% = 0.125 tỷ
Tổng hợp ảnh hưởng của các điều chỉnh5 tỷ – 2.5 tỷ – 0.125 tỷ = 2.375 tỷ

[Bút toán 1]

Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết / Có Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết: 2.375 tỷ

[Bút toán 2]

Nợ Chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế TNDN” 2,375 / Có Chỉ tiêu “ Lợi nhuận chưa phân phối”: 2.375 tỷ

2. Bút toán điều chỉnh lập báo cáo hợp nhất cho năm 2017

(i) Giá trị khoản đầu tư vào ANT trên BCTC riêng của XT tại 31.12.2017: 60 tỷ

(ii) Tập hợp điều chỉnh

Năm 2017, XT (nhà đầu tư) bán cho ANT (công ty liên kết) 1 lô hàng. Giá vốn 5 tỷ và giá bán chưa có VAT là 6 tỷ. Cuối năm 2017, 100% hàng còn tồn kho ANT. Giao dịch này thuộc trường hợp 1 bên trên. Các bút toán điều chỉnh cần thực hiện như sau:

[Bút toán 3]

Nợ Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ: 6 tỷ * 25% = 1.5 tỷ

Có Giá vốn hàng bán: 5 tỷ * 25% = 1.25 tỷ

Có Doanh thu chưa thực hiện: (6 tỷ – 5 tỷ) * 25% = 0.25 tỷ

[Bút toán 4] Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 0.25 tỷ * 20% = 0.05 tỷ

Loại điều chỉnhSố tiền
Loại 1. Ghi tăng giá trị khoản đầu tư tương ứng với % sở hữu của XT trong lãi của ANT25 tỷ * 25% = 6.25 tỷ
Loại 3. Ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết:
Cổ tức nhận được cho giai đoạn sau ngày đầu tư: 0
Phân bổ chênh lệch giữa GTHL > GTGS của tài sản thuần theo % sở hữu của XT(25 tỷ – 20tỷ)/10 năm * 25% = 0.125 tỷ
Tổng hợp ảnh hưởng của các điều chỉnh6.25 tỷ – 0.125 tỷ = 6.125 tỷ

[Bút toán 5] Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết / Có Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết: 6.125 tỷ

(iii) Năm 2017 cần ghi lại các điều chỉnh cho BCTC hợp nhất năm 2016:

[Bút toán 6] Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết / Có Chỉ tiêu “ Lợi nhuận chưa phân phối”: 2.375 tỷ

[Bút toán 7] Tổng hợp ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2017 = 6,125 – 0,25 + 0,05 = 5,925

Nợ Chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế TNDN” / Có Chỉ tiêu “ Lợi nhuận chưa phân phối”:  5,925

Câu 5. Dạng bài Tính giá thành

Xem cách hướng dẫn bài viết: Tính giá thành theo phương pháp Lập Báo cáo sản xuất

[Yêu cầu 1] Xác định khối lượng tương đương sản phẩm X theo phương pháp Bình quân

Theo phương pháp bình quân, khối lượng tương đương bao gồm:

  • Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
  • Khối lượng sản phẩm hỏng
  • Khối lượng tương đương của sản phẩm dở cuối kỳ.

Áp dụng vào trong tình huống:

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ480480480480
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài ĐM20202020
Khối lượng dở dang cuối kỳ100604040
Tổng cộng 560540540

[Yêu cầu 2] Lập Báo cáo sản xuất sản phẩm X theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước

Bước 1. Phân tích đề bài

(1) Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Nghĩa là giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Cụ thể:

500 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (480 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 20 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 80 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ và 420 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 20 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 400 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

Như vậy, các chi phí trong kỳ sản xuất (bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ & chi phí phát sinh thêm trong kỳ) sẽ phải phân bổ cho:

  • Các sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & bị hỏng ngoài định mức
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & dở dang cuối kỳ

(2) Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành.

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ80244040
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ400400400400
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài Định mức20202020
Khối lượng dở dang cuối kỳ100604040
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM                  –                    –                 –                 –
Tổng cộng 504500500
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí sản xuất vượt định mức                  –                    –                 –                 –
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường                  –                    –                 –                 –
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí đơn vị [B/A]        10,500            6,000          2,000          2,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ      535,200        347,200        84,000      104,000
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ      859,200        491,200      164,000      204,000
– Kỳ trước      535,200        347,200        84,000      104,000
– Kỳ này      324,000       144,000       80,000     100,000
Chi phí dở dang cuối kỳ      540,000        360,000        80,000      100,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ   4,200,000     2,400,000      800,000   1,000,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức      210,000        120,000        40,000        50,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000

Đáp án Đề thi CPA Môn Tiếng Anh 2018

Các bạn đã xem Đề thi CPA môn tiếng anh năm 2018 chưa? Các bạn thấy sao?

Theo cảm nhận của Ad thì dễ chịu hơn và cũng đỡ kỳ cục hơn các năm trước. Hy vọng đề thi năm 2019 cũng sẽ tiếp tục tiến bộ hơn. 🙂

Đề thi CPA Môn Tiếng Anh 2018 | Đề chẵn

PART I. READING

Section 1. Choose the correct word or phrase from the list below to complete each of the following sentences

  1. Employees work harder when they feel valued by the company they work for
  2. How important is it to invest in local community projects?
  3. The tiger is one of many animals in danger of becoming extinct
  4. Swimming is the best way to lose any weight you have gained on in the winter
  5. Scientists are constantly making new discoveries about the universe
  6. A weak economy has resulted in reduced prosperity for many
  7. To tell you the truth, I’m just not interested in that kind of music
  8. After you log in to the system, you’ll be asked to create a password
  9. We didn’t believe that they had cooked the meal themselves
  10. Have you made any arrangement for the reception yet?
  11. We were given some really good recommendation on restaurants to try out
  12. Don’t underestimate his abilities – he’s a lot better than you think
  13. The proposed plan was completely illogical – it made no sense at all.
  14. Whose phone is this? Is it yours?
  15. We were really worried about you. Where have you been?

Section 2: Read the following passages and do the tasks follow

Passage 1. Read the passage and answer the questions

Some people think that your preference for dogs or cats says a lot about who you are. Sam Gosling, a psychologist at the University of Texas in Austin, decided to find out if this is true. In particular, Gosling wanted to learn what the characteristics of certain types of pet owners are. In the study, Gosling first found out how people classify themselves: as dog people, cat people, neither, or both. Then he gave the same people a standard personality test. The results showed what Gosling expected: dog people and cat people are different. For example, Gosling learned that dog people are more outgoing than cat people, and cat people are generally more imaginative that dog people. Why these differences exist, however, is still a mystery.

1.Who is Sam Gosling?

He is a psychologist at the University of Texas in Austin

2. What did Gosling want to learn in his study?

Gosling wanted to learn the characteristics of certain types of pet owners

3. What did Gosling find out first?

He first found out how people classify themselves: as dog people, cat people, neither, or both

4. What were some of the results of Gosling’s study?

Dog people and cat people are different. Dog people tend to be more outgoing while cat people are more imaginative.

5.Do people know why dog people and cat people are different?

No, they have not figured out the reason of these differences

Passage 2. Read the passage carefully and choose ONE which you think fits best?

I know that it is my job to make sure that everything goes well for the tourists and I feel I work hard for the company. I cannot be blamed for last week. I met the group 25 at the airport and took them to the coach. The coach driver was a bit annoyed because the flight was late. We hadn’t used the Hotel Riviera before but our normal one had a conference in it so was fully booked. When I announced our arrival at the reception desk, they said they were full. I had booked rooms for the group but the manager said they were cancelled by phone a few days before. He insisted that he recognized my voice and that I had made the phone call.

We had a bit of an argument but they obviously didn’t have enough rooms. In the end the manager phoned other hotels in the town and found rooms for everyone but in four different hotels. By this time the coach had gone so we had to get taxis and some of the tourists started to get very angry with me. I still don’t know who made that phone call but it definitely wasn’t me.

1.What is the writer trying to do?

  • Argue
  • Apologize
  • Explain
  • Complain

2. Who was the text written to?

  • One of the tourists
  • The writer’s employer
  • The hotel manager
  • The coach company

3. Why weren’t any rooms available at the Hotel Riviera?

  • A conference was taking place there
  • There were more people in the group than expected
  • Someone had forgotten to book them
  • Someone had said they were not needed

4. What happened in the end?

  • The tourists got angry with the local manager
  • The tourists couldn’t stay together
  • The writer called the coach driver back
  • The writer found other hotels with rooms

5. Which sentence is true according to the text?

  • There was something wrong with our booking and the hotel had given booked rooms to other people
  • The hotel was not a good one so we moved to a better one
  • The tourists came to the hotel late so there weren’t any rooms left
  • The tourists hadn’t book rooms in advance that was why there weren’t any rooms left

Section 3. Read the passage below and think of ONE word which best fits each space. There is an example at the beginning

What is a coincidence?

A coincidence is a surprising thing that happen to us, (1) for example, two friends go shopping alone on the same day. When they meet up afterwards, they discover that they have each bought an identical T-shirt. Many people regard coincidences (2) either significant or mysterious. But the simple explanation could be that friends tend (3) to have similar taste in clothes. In reality, life is full (4) of coincidences, but normally we don’t notice them. For example, in almost fifty percent of all football matches, two players share (5) the same birthday. This seems surprising, given that there 365 possible birthdays (6) in the year. But most of these matches will be played without anybody being aware (7) that the coincidence exists. Unless your birthday is today or tomorrow, you don’t generally go around telling people when it is. What’s more, without realising it, you probably come into contact (8) with lot of people born (9) on the same day as you. But when (10) a coincidence brought to your attention, it still seems amazing.

PART II. WRITING

Section 1. The words in brackets can be used to form words that fit into the following sentences.

  1. We were (satisfy) unsatisfied with the level of service and complained to the manager
  2. Her (patient) impatience was obvious as she sat tapping her fingernails on the table.
  3. Their appearance at the airport was completely (expect) unexpected and left me speechless
  4. In these uncertain times it helps to understand how to manage financial securities (secure)
  5. I do wish my boss would stop (critic) criticizing everything I do

Section 2. Make all changes and additions necessary to produce complete sentences from the following sets of words and phrases

  1. He/tired/have/a long commute/to/from/work/each day.

He was tired after having a long commute from home to work each day

2. We/better/leave/now/if/not/want/miss/our train.

We’d better leave now if we don’t want to miss our train

3. He/prefer/ski/swim.

He prefers skiing to swimming

4. Would/you/mind/give/me/a hand/please?

Would you mind giving me a hand please?

5. She/suggests/he/go/France/instead/Italy/this summer.

She suggests that he should go to France instead of Italy this summer

6. Dog/take/out/walk/twice/day

Dog should be taken out for a walk twice a day

7. If/he/home/his coat/be/here.

If he is home, his coat will be here

8. By/this/time/next/month/I/graduate/university.

By this time of the next month, I will have graduated university.

9. He/phone/me/soon/as/he/hear/the news.

He will phone me as soon as he’s heard (hoặc “he hears”) about the news.

10. He/could/not/help/notice/the/strange/smell/room.

He could not help noticing the strange smell in his room.

Section 3. Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it using given words. DO NOT change the word given

  1. She never remembered to pick me up from school 

She (always) is always forgetting to pick me up from school (hoặc she always forgot to…)

2. They are much better at basketball than me.

I’m not nearly as good as them at basketball

3. “Can you meet me after work?” he asked me.

He asked if I could meet him after work.

4. He didn’t do very well at university and now he regrets it.

He wishes that he had done better at university

5. He waited for her and she arrived over an hour late.

He (had) had been waiting for her over an hour when she arrived.

Section 4. Translation

4.1. Translate the following sentences into Vietnamese

  1. The central bank announced tighter lending regulations in August

Ngân hàng trung ương đã công bố các quy định thắt chặt hoạt động cho vay trong tháng 8.

2. Mr. Minh, co-Founder, chairman and chief Executive Officer of VNG Corporation, was honored as one of the 10 most influential people on the Internet in Vietnam for the last decade (2007-2017).

Ông Minh, đồng sáng lập, chủ tịch và người điều hành của tập đoàn VNG, đã được vinh danh như là 1 trong 10 người có ảnh hưởng nhất trên mạng ở Việt Nam trong thập kỷ vừa qua (2007 – 2017)

3. Cau Vang or the “Golden Bridge” in Vietnam’s Ba Na Hills has attracted lots of tourists since it opened in June.

Cầu Vàng ở Bà Nà Hills ở VIệt nam đã thu hút rất nhiều du khách kể từ khi mở cửa vào tháng 6.

4. Like so many countries around the world, Vietnam is hoping to reduce its impact on the environment.

Giống như nhiều nước trên thế giới, Việt nam đang hy vọng cắt giảm ảnh hưởng của mình đến môi trường

5. Vietnam’s exports are worth as much as the total value of its GDP.

Xuất khẩu của Việt Nam trị giá ngang bằng tổng giá trị GDP

4.2. Translate the following sentences into English

1. Việc tăng lãi suất sẽ làm giảm tăng trưởng dài hạn

An increase in the interest will reduce the growth in the long term hoặc Raising interest rates will slow down long-term growth

2. Nếu bạn đến thăm Hà nội, bạn phải ăn thử món bún chả

If you visit Hanoi, you should try the Kebab rice noodles (hoặc “Grilled-pork noodles”)

3. Đây là công việc thú vị nhất mà tôi từng làm

This is the most interesting job that i’ve ever had

4. Sống trong một căn hộ chung cư hay nhà đất riêng thường phụ thuộc vào số tiền bạn có và sở thích cá nhân của mỗi người

Living in an apartment or a single house depends on how much money you’ve got, as well as your personal interests.

5. Mặc dù tôi học tiếng Anh 5 năm rồi nhưng nói tiếng Anh vẫn là 1 điểm yếu của tôi

Although i’ve been learning english for 5 years, it is still a weakness of mine.

Đề thi CPA Môn Tiếng Anh 2018 | Đề lẻ

PART I. READING

Section 1. Choose the correct word or phrase from the list below to complete each of the following sentences

  1. Fast food often has a lot of chemicals added to it, for example, chemicals to make it sweeter.
  2. Countries that grow more food than their people need usually export food
  3. People who want to lose weight sometimes look for the latest trends in dieting and exercise.
  4. What are some foods that can be harmful to your health?
  5. We are certain that there never is any life on Mars 
  6. What kind of plants grow well in your area?
  7. Because the temperature is so low, there is no liquid on Mars, only ice.
  8. In the future, sociable robots will communicate better with people
  9. Your occupation is your job or profession.
  10. A radio or television series is a set of programs or shows
  11. The monkeys got angry when they noticed unfair treatment
  12. David Griffin was probably very frightened when he saw his son caught in a big wave.
  13. Monkeys live about 30 years. In contrast, apes can live almost 60 years.
  14. Wildlife photographers need to stay very calm if they want to take pictures of dangerous animals.
  15. It’s a good idea to have your camera ready at all times, so you can immediately take a photo.

Section 2. Read the following passages and do the tasks follow:

Passage 1. Read the passage and answer the questions:

Do you like to follow the newest and latest fashion trends? In the past, most clothing stores only sold new styles for each season. Nowadays, though, clothing retailers sell new styles every few weeks. They copy designer and celebrity styles and sell them cheaply. This is known as “fast fashion”. Fast fashion clothes are very popular because they are inexpensive and trendy. However, they also have problems. Their cheap price allows many people to follow rapidly changing fashion trends. As a result, people buy clothes more often and throw them away, creating more waste. Even worse, the materials used to make these clothes are harmful to the environment. They are often made from artificial materials, such as polyester, acrylic, and nylon, which cannot be easily recycled. And a single polyester dress takes about 200 years to break down!

  1. How often did most clothing stores sell new style in the past?

In the past, most clothing stores only sold new styles for each season.

2. What is “fast fashion”?

Cheap clothing which clothing retailers produce rapidly by copying designer and celebrity styles

3. Why do people buy clothes more often and throw them away?

Because fast fashion clothes are inexpensive, so that people can buy them more often to follow rapidly changing fashion trends

4. What kinds of materials are used to make clothes?

Fast fashion clothes are often made from artificial materials, for example, polyester, acrylic, and nylon.

5. How long does it take for a single polyester dress to breakdown?

It takes about 200 years for a single polyester dress to breakdown

Passage 2. Read the passage carefully and choose ONE which you think fits best.

All of us have to work to earn a living ourselves and to help our family, however, we work not only for material life but also for many other things. We are working to prove our ability. We feel self-confident and proud because we are independent.

Anyone who works in regarded as a useful member of society. We’re working, that means we’re contributing to our country. Working helps us train our minds because we always try our best to do the job. The better we work, the more money we earn and that encourage us to work harder. Without working, a man’s life will be empty, purposeless and meaningless and it’s easy for a jobless person to do wrongs.

1.Why should we work?

  • Because we have to
  • It makes our material life worse
  • It makes ourselves purposeless
  • It makes ourselves better

2. What can we get from work besides money?

  • Many other important things
  • Some salary
  • Meaningless feeling
  • Living

3. What will happen if we work more?

  • We feel better
  • We earn more
  • We contribute more
  • All are correct

4. What helps us work harder?

  • Good way
  • Good pay
  • Good life
  • None are correct

5. Without working, how is one’s life?

  • Better
  • More confident
  • Prouder
  • Boring

Section 3. Read the passage below and think of ONE word which best fits each space.

Friends

To many people, their friends are (0) the most important things in their life. Really good friends share (1) the good times and the bad times, help you when you’ve got problems, never judge you (2) and never turn their backs on you. Your best friend maybe someone you’ve known all your life, someone you’ve grown up with and been through lots of (3) the ups and downs with. 

There are all sorts of things (4) which/that can bring about this special relationship. It may (5) be the result of enjoying the same activities, having the outlook on life, or sharing similar experiences. Most of us have met someone that we immediately felt relaxed with, as if we (6) have known them (7) for years. However, usually it really does take you years to get (8) to know someone well enough to consider your best friend. To the majority of us, this is someone we trust completely and who understands us better (9) than anyone else. It’s the person you can turn to for impartial shoulder to cry on (10) when life gets you down.

PART II. WRITING

Section 1. The words in brackets can be used to form words that fit into the following sentences.

  1. You could see the audience’s (enjoy) enjoyment on their faces as they watched the show.
  2. Would you be (interest) interested in helping me train for my next match.
  3. Simon is really (health) unhealthy. He smoke a pack of cigarette everyday and never does any exercise.
  4. We (calculate) miscalculated how long it would take us to get to the airport and we missed our plane.
  5. John is so (depend) dependable. He never let you down.

Section 2. Make all the changes and additions necessary to produce complete sentences from the following sets of words and phrases

1.of/me/light/the/water/the/on/think/makes/diamonds.//

The water makes me think of the light on diamonds

2. and/happy/the/seems/relaxed/boy//

The boy seems happy and relaxed

3. angry/the/me/dead/and/sad/makes/gorilla/feel.//

Dead of the gorilla makes me feel angry and sad hoặc The dead gorilla makes me feel angry and sad

4. looks/water/the/cool/refreshing/and//

The water looks cool and refreshing

5. us/girl/of/young/the/famous/makes/sculpture/think/a.//

The sculpture makes us think of a famous young girl

6. Some/their/appointments/use/track/of/people/the calendar/their/phone/keep.//

Some people use the calendar on their phones to keep track of their appointments

7. This/first time/I/be/cinema/my own.

This is the first time i’ve been to the cinema on my own

8. Everyone/agree/smoking/harmful.

Everyone agrees that smoking is harmful

9. I/not/have/chance/look/the documents/the meeting/yet.

I haven’t had a chance to look at the documents of the meeting yet.

10. People/make/more effort/usually/do better/others.

People who make more effort usually do better than others

Section 3. Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it using given words. DO NOT change the word given.

  1. Lan would have gone to the meeting if she had not been so tired (Tired)

Lan was (Tired) too tired to go to the meeting

2. I can’t believe this is the best room there is.

There must (better) be a better room than this one.

3. It is a waste of time for you to discuss the problem with Minh.

There’s (point) pointless to discuss the problem with Minh.

4. It is more than a year since I saw Lucy.

I (for) haven’t seen Lucy for more than a year.

5. I’m sorry I didn’t come to see you earlier.

I (wish) wish i had come to see you earlier.

Section 4. Translation

4.1. Translate the following sentences into Vietnamese

  1. The statue stands by itself in the square

Tượng đài đứng giữa quảng trường

2. She has taken the fullest advantage of her beauty.

Cô ấy đã tận dụng tối đa lợi thế sắc đẹp của mình

3. The religious label has long been thoroughly exploited by the enemy.

Cái mác tôn giáo đã bị kẻ thù khai thác rất nhiều trong suốt thời gian dài

4. Employers must make compensatory payments to workers for injuries suffered their work.

Các ông chủ phải thanh toán các khoản bồi thường cho những công nhận đã bị thương khi làm việc

5. Noone doubts his competence in solving those difficult problems.

Noone nghi ngờ khả năng của anh ấy trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn

4.2. Translate the following sentences into English

  1. Bộ phim hay lắm

This film is great

2. Có phải những hương liệu và gia vị này đến từ phương Đông không?

Do these herbs and spices come from the East?

3. Gia đình chị rất nghèo nhưng chị ấy rất trung thực trong chuyện tiền bạc.

Her family is very poor but she is very honest in money-related issues

4. Nhiều người, kể cả tôi, bị dị ứng với các thực phẩm đóng hộp này

A lot of  people, including me, are allergic to these canned foods

5. Nam đã giúp nàng tìm được đồ của nàng.

Nam helped her to find her belongings.

OK. Vậy là xong. Ad sẽ cố gắng làm lần lượt hết đề thi CPA các năm cho kịp mọi người ôn thi. Chúc các bạn ôn thi tốt nha.

Có thể bạn quan tâm:

Đáp án Đề thi CPA 2017 – Môn Tiếng Anh

Đáp án Đề thi CPA 2015 & 2016 – Môn Tiếng Anh

Đáp án Đề thi CPA 2016 – Môn Tài chính

Trong bài viết này mình sẽ đăng Đáp án đề thi CPA 2016 – Môn Tài chính do web xây dựng. Để khai thác tối đa tác dụng, thì các bạn nên làm theo hướng dẫn dưới đây của mình nhé:

Bước 1. Xem Tổng hợp các dạng bài tập trong Đề thi CPA Môn Tài chính để nắm được các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi.

Bước 2. Chọn 1dạng bài tập mà bạn muốn bắt đầu đầu tiên. Sau đó thử hình dung xem dạng bài tập này sẽ bắt bạn tính toán, trả lời những cái gì. Đọc kiến thức liên quan của nó trong đề cương ôn tập của Hội. Và thử trả lời những câu hỏi bạn nghĩ ra lúc trước.

Bước 3. Tìm bài tương ứng trong Đáp án đề thi CPA 2016 thuộc Dạng bài tập mà bạn đang xem.

Nghiên cứu Tình huống của đề bài và Đáp án tương ứng. Không hiểu thì quay lại Bước 2. Lặp lại bước này cho đến khi bạn thực sự hiểu tại sao đáp án lại như thế. Tại bước này, bạn có thể tham khảo chuỗi bài viết của mình về cách làm từng dạng bài tập của Môn tài chính.

PHẦN 1. ĐÁP ÁN ĐỀ THI CPA 2016 – MÔN TÀI CHÍNH – ĐỀ CHẴN

Câu 3. Dạng bài Đánh giá dự án đầu tư với NPV/IRR/DPP

Các bạn xem hướng dẫn cách làm ở [CPA – Tài chính] Dạng bài đánh giá dự án đầu tư

1. Xác định dòng tiền dự án

Bước 1. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh dự án

STTChỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
1Doanh thu thuần 48.0048.0048.0048.0048.00
2Chi phí biến đổi 26.4026.4026.4026.4026.40
3Chi phí cố định 5.405.405.405.405.40
4LN trước thuế 16.2016.2016.2016.2016.20
5Thuế TNDN 3.243.243.243.243.24
6LN sau thuế 12.9612.9612.9612.9612.96

Bước 2. Tính dòng tiền từ thanh lý TSCĐ

7Thu nhập từ tài sản4.50
8Giá trị còn lại của tài sản
9Lợi nhuận trước thuế4.50
10Thuế Thu nhập doanh nghiệp0.90
11Lợi nhuận sau thuế3.60
12Dòng tiền thuần thanh lý3.60

Bước 3. Lập bảng dòng tiền của dự án

STTChỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
13I.Dòng tiền ra(23.00)
141.Chi đầu tư TSCĐ(19.00)     
152. Chi bổ sung VLĐ(4.00)     
16II.Dòng tiền vào16.7616.7616.7616.7624.36
 1. Dòng tiền thuần HĐ      
17Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp 12.9612.9612.9612.9612.96
18Chi phí khấu hao TSCD 3.803.803.803.803.80
192. Thu hồi VLĐ     4.00
203. Dòng tiền từ thanh lý TSCĐ     3.60
21III.Dòng tiền thuần dự án(23.00)16.7616.7616.7616.7624.36

2. Xác định NPV và PI của dự án

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
Dòng tiền chiết khấu của dự án tại r = 10%(23.00)15.2413.8512.5911.4515.13
NPV45.26     
PI2.97     

Dự án có giá trị hiện tại NPV > 0 và có chỉ số sinh lời PI > 1 (dự án sẽ thu hồi vốn đầu tư ban đầu cộng với NPV tương đương 197% của vốn đầu tư ban đầu). Nên , dự án được chọn.

3. Tính IRR và PP của dự án

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
Dòng tiền chiết khấu tại r = 70%(23.00)9.86 5.803.412.01 1.72
NPV tại r = 70%(0.20)     
IRR (%)69.74%     
PP (năm) 1.37     

Thời gian hoàn vốn PP:

Do dòng tiền thuần hàng năm không bằng nhau, do đó để xác định PP ta làm như sau:
– Tính dòng tiền thuần từ dự án lũy kế qua các năm để xác định thời điểm thu hồi vốn: khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi < dòng tiền năm tiếp theo thì lấy số vốn đầu tư còn phải thu hồi thì lấy số vốn đầu tư còn phải thu hồi / dòng tiền thuần của năm đó và nhân với 12 tháng để tìm ra số tháng cần để thu hồi
– Số vốn còn phải đầu tư sau năm 1 ( -6.24 triệu) < dòng tiền năm 2 là (16.76 triệu)
=> THời gian hoàn vốn = 1 năm + 6.24/16.76 * 12 tháng = 1.37 năm hay 1 năm 5 tháng

Dự án có tỷ suất sinh lời nội bộ cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng vốn và có thời gian hoàn vốn ngắn hơn nhiều so với thời gian hoàn vốn mong đợi => Dự án được chọn.

Câu 4. Dạng bài đánh giá dự án đầu tư với NPV/IRR/DPP

Các bạn xem hướng dẫn cách làm ở [CPA – Tài chính] Dạng bài đánh giá dự án đầu tư

1. Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR của dự án

Bước 1. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh dự án

STTChỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
1Doanh thu thuần  3,000 4,000 6,000 5,000 4,000
2Chi phí biến đổi 2,1002,8004,2003,5002,800
3Chi phí cố định (Chưa gồm khấu hao) 300300 300 300 300
4Chi phí khấu hao 500500500500500
5LN trước thuế  100 400 1,000 700 400
6Thuế TNDN  20 80 200 140 80
7LN sau thuế 80.00320.00800.00560.00320.00

Bước 2. Tính dòng tiền từ thanh lý TSCĐ

8Thu nhập từ tài sản100.00
9Giá trị còn lại của tài sản   –
10Lợi nhuận trước thuế100.00
11Thuế Thu nhập doanh nghiệp20.00
12Lợi nhuận sau thuế80.00
13Dòng tiền thuần thanh lý80.00

Bước 3. Xác định dòng tiền vốn lưu động

STTChỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
14Nhu cầu VLĐ0               750          1,000          1,500          1,250          1,000
15Dòng tiền VLĐ cần thiết           (750)             (250)           (500)             250             250          1,000

Bước 4. Lập bảng dòng tiền của dự án

STTChỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
16I.Dòng tiền ra(3,250) (250) (500) – –
171.Chi đầu tư TSCĐ        (2,500)     
182. Chi bổ sung VLĐ           (750)             (250)           (500)   
19II.Dòng tiền vào               –          580.00        820.00     1,550.00     1,310.00     1,900.00
 1. Dòng tiền thuần HĐ      
20Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp             80.00        320.00        800.00        560.00        320.00
21Chi phí khấu hao TSCD           500.00        500.00        500.00        500.00        500.00
222. Thu hồi VLĐ                250             250          1,000
233. Dòng tiền từ thanh lý TSCĐ               80.00
24III.Dòng tiền thuần dự án   (3,250.00)          330.00        320.00     1,550.00     1,310.00     1,900.00
        
25Dòng tiền chiết khấu của dự án tại r = 14%   (3,250.00)          289.47        246.23     1,046.21        775.63        986.80
26NPV tại r = 14%          94.34     
27Dòng tiền chiết khấu của dự án tại r = 20%   (3,250.00)275222.22896.99631.75763.57
28NPV tại r = 20%      (460.47)     
29IRR của dự án15.02%     

Kết luận: Dự án có tỷ suất sinh lời nội bộ cao hơn so với chi phí sử dụng vốn
=> Dự án được chọn

2. Xác định thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án DPP

Thời gian hoàn vốn PP:
Do dòng tiền thuần hàng năm không bằng nhau, do đó để xác định PP ta làm như sau:
– Tính dòng tiền thuần từ dự án lũy kế qua các năm để xác định thời điểm thu hồi vốn:  khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi  < dòng tiền năm tiếp theo thì lấy số vốn đầu tư còn phải thu hồi thì lấy số vốn đầu tư còn phải thu hồi / dòng tiền thuần của năm đó và nhân với 12 tháng để tìm ra số tháng cần để thu hồi
– Số vốn còn phải đầu tư sau năm 4 ( 892.46 triệu) < dòng tiền năm 5 là (986.80 triệu)
=> THời gian hoàn vốn = 4 năm + 892.46/986.80 * 12 tháng = 4.9 năm hay 4 năm 11 tháng

Câu 5. Dạng bài rủi ro & tỷ suất sinh lời

Các bạn xem hướng dẫn làm bài tại [CPA – Tài chính] Dạng bài Rủi ro & Tỷ suất sinh lời

1. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn cho từng cổ phiếu

Trạng thái nền kinh tếXác suấtTỷ suất sinh lờiTỷ suất sinh lời kỳ vọng
REESSIHAGREESSIHAG
Suy thoái0.3-8.2%-11.5%-9.4%-2.46%-3.45%-2.82%
Bình thường0.512.4%16.3%18.5%6.20%8.15%9.25%
Tăng trưởng0.220.5%27.2%28.6%4.10%5.44%5.72%
     7.84%10.14%12.15%
Cổ phiếuPhương saiĐộ lệch chuẩn
REE      0.0119610.93%
SSI      0.0217714.75%
HAG      0.0213614.61%

2. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng, độ lệch chuẩn và phương sai của Danh mục đầu tư

Danh mục đầu tư AfiRi
REE40%7.84%
SSI60%10.14%
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng9.2200% 
COV (REE, SSI)        0.0161 
Phương sai danh mục A        0.0175 
Độ lệch chuẩn danh mục A13.22% 
CV1.434 
Danh mục đầu tư BfiRi
SSI30%10.14%
HAG70%12.15%
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng11.55% 
COV (SSI,HAG)        0.0216 
Phương sai danh mục B        0.0215 
Độ lệch chuẩn danh mục B14.66% 
CV            1.27 

3. Kết luận: 

Danh mục đầu tư A có hệ số biến thiên lớn hơn, do đó sẽ có rủi ro cao hơn.

Phần 2. Đáp án Đề thi CPA 2016 – Môn Tài chính – Đề Lẻ

Câu 3. Dạng bài đánh giá dự án đầu tư NPV/IRR/DPP

Các bạn xem hướng dẫn cách làm ở [CPA – Tài chính] Dạng bài đánh giá dự án đầu tư

1. Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án đầu tư thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới kể trên?

Bước 1. Tính Chênh lệch chi phí Khấu hao TSCD sẽ phát sinh

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
Nguyên giá máy cũ          1,050    
Mức khấu hao máy cũ 150150150 150 150
Nguyên giá máy mới          1,250    
Mức khấu hao máy mới              250             250             250             250             250
Chênh lệch khấu hao              100             100             100             100             100

Bước 2.Kết quả kinh doanh dự án khi sử dụng thiết bị mới

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
Doanh thu tăng thêm  – – –
Chi phí SXKD tiết kiệm được -225-225-225-225-225
Chi phí khấu hao tăng thêm 100100100100100
LN trước thuế 125125125125125
Thuế TNDN 2525252525
LN sau thuế 100100100100100

Bước 3. Xác định dòng tiền từ thanh lý máy cũ

Bán máy cũ720
Giá trị còn lại của máy cũ khi thanh lý750
LN trước thuế-30
Thuế TNDN-6
LN sau thuế-24
Dòng tiền từ thanh lý máy cũ726

Bươc 4. Xác định dòng tiền của dự án

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5
I.Dòng tiền ra            (1,500)                 –                 –                 –                 –                 –
1.Chi đầu tư TSCĐ            (1,250)     
2. Chi bổ sung Vốn lưu động(250)     
II.Dòng tiền vào                726             200             200             200             200             450
1. Dòng tiền thuần từ hoạt động      
Lợi nhuận sau thuế              100             100             100             100             100
Tiền chênh lệch khấu hao tăng thêm              100             100             100             100             100
2. Thu hồi Vốn lưu động                 250
3. Thu thuần thanh lý TSCĐ       
+ Máy cũ                726     
+ Máy mới      
III.Dòng tiền thuần dự án               (774)             200             200             200             200             450
Dòng tiền chiết khấu tại r = 12%               (774)178.57159.44142.36127.1255.34
NPV tại r = 12% (%)             88.81     
Dòng tiền chiết khấu tại r = 20%               (774)166.67138.89115.7496.45180.84
NPV tại r = 20%            (75.41)     
IRR của dự án (%)16.33%     

2. Có nên lựa chọn dự án hay không?

Dự án có tỷ suất sinh lời nội bộ cao hơn so với chi phí sử dụng vốn => Dự án được chọn

Câu 4. Dạng bài về trái phiếu

Các bạn xem hướng dẫn làm bài tại [CPA – Tài chính] Dạng bài phát hành trái phiếu

Chỉ tiêu Năm 0  Năm 1  Năm 2  Năm 3 Năm 4Năm 5
1. Xác định giá của trái phiếu      

Dòng tiền trái phiếu

(Đây là trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi, giá của trái phiếu là giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền thu nhập từ trái phiếu trong tương lai (tiền lãi và gốc)

         10,000        10,000        10,000        10,000      110,000

Dòng tiền chiết khấu tại r = 8%

(Tiền lãi hàng năm: 100.000 * 10% = 10.000)

      9,259.26     8,573.39     7,938.32     7,350.30   74,864.15

Giá của trái phiếu Giá của trái phiếu tại thời điểm hiện tại:  

Pe = 10.000 (1/(1+8%)+1/(1+8%)^2+1/(1+8%)^3+1/(1+8%)^4))+110.000/(1+8%)^5 = 107.985,42

    107,985.42     
2. Phát hành trái phiếu (số lượng phát hành, chi phí lãi)      

Số lượng trái phiếu phát hành

Số lượng trái phiếu phát hành = Tổng số vốn huy động/ Giá trị của trái phiếu
= 10.000.000.000/107.985,42 = 92.605 trái phiếu

           92,605     

Chi phí trả lãi hàng năm

Chi phí trả lãi hàng năm: = Số lượng trái phiếu phát hành * Mệnh giá * lãi suất
= 92.605 *100.000 * 10% = 926.050.000

  926,050,000     
3. Phát hành trái phiếu (số lượng phát hành, chi phí lãi)      
Dòng tiết chiết khấu tại r = 11%      9,009.01     8,116.22     7,311.91     6,587.31   65,279.65
Giá của trái phiếu tại r = 11%      96,304.10     
Số lượng trái phiếu phát hành      103,838.0     
Chi phí lãi trái phiếu hàng năm1,038,380,000     
4. Số lượng TP phát hành = Tổng vốn huy động/Giá bán TP100,000     

Câu 5. Dạng bài chi phí sử dụng vốn bình quân

Các bạn xem hướng dẫn làm bài tại [CPA – Tài chính] Dạng bài Điểm gãy và WACC

1. Xác đinh điểm gãy của đường chi phí cận biên về sử dụng vốn và xác định chi phí sử dụng vốn cận biên?

Bước 1: Tính chi phí sử dụng vốn của từng nguồn  
[1] Chi phí sử dụng Vốn vay sau thuế 
Từ 0 đến 900 triệu7.20%
Từ trên 900 triệu đến 3.000 triệu9.60%
Từ trên 3.000 triệu12.00%
[2] Chi phí sử dụng Vốn cổ phần ưu đãi 
Từ 0 đến 1.500 triệu11.58%
Từ trên 1.500 triệu11.96%
[3] Chi phí sử dụng Vốn cổ phần thường 
Từ lợi nhuận tái đầu tư re14.48%
Từ cổ phần thường mới: rs 115.20%
Từ cổ phần thường mới: rs 216.10%
Bước 2: Xác định điểm gãy của đường chi phí cận biên 
[4] Huy động từ Vốn vay 
BP1 (=900/0.3)3,000
BP2 (=3,000/0.3)10,000
[5] Huy động từ Vốn cổ phần ưu đãi 
BP3 (=1,500/0.2)7,500
[6] Huy động từ Vốn cổ phần thường 
BP4 (= 1,500/0.5)3,000
BP5 (=3,000 + 5,000/0.5)13,000
Bước 3: Tính WACC cho từng khoảng vốn 
WACC1 (từ 0 -3.000 triệu)11.72%
WACC2 (từ trên 3.000 triệu -7.500 triệu)12.80%
WACC3 (từ trên 7.500 triệu -10.000 triệu)12.87%
WACC4 ( từ trên 10.000 triệu -13.000 triệu)13.59%
WACC5 (từ trên 13.000 triệu)14.04%

2. Lựa chọn dự án đầu tư

Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên các dự án có IRR lớn đến nhỏ. Và phân chia lượng vốn huy động tương ứng với chi phí sử dụng vốn và tính WACC => So sánh IRR và WACC để quyết định có thực hiện dự án không (dự án có IRR > WACC sẽ được chấp nhận)

Chỉ tiêuDự án ADự án BDự án CDự án D
Tỷ suất doanh lợi nội bộ15%14%13% 
Chi phí sử dụng vốn bình quân12.15%12.83%13.35%13.89%
Số vốn lũy kế phải huy động nếu thực hiện dự án (triệu):                 5,000          9,000  
Có được chấp nhận thực hiện không? (Có/Không)KhôngKhông

Quy mô vốn tối ưu (triệu):     9,000

Vậy là xong Đáp án đề thi CPA 2016 cho Môn Tài chính. Mình sẽ cố gắng cập nhật thêm đáp án cho các năm còn lại. Các bạn chịu khó đợi nha.


ĐÁP ÁN ĐỀ THI CPA CÁC NĂM – PHẦN 2: TIẾNG ANH

Mình định đăng đáp án đề thi CPA môn thuế trước. Mà nhiều bạn liên hệ nhờ gửi đáp án môn tiếng anh để các bạn kịp xem trước khi đi thi. Nên mình chiều theo các bạn. Hy vọng mình có thể góp một phần nhỏ giúp các bạn thi đạt kết quả mong muốn.

Đáp án đề thi CPA môn tiếng anh dưới đây được 1 bạn IELTS 7.0 làm. Và review bởi 1 bạn IELTS 8.0. Nên các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng.

TẠI SAO CHÚNG TA NÊN SỬ DỤNG ĐỀ THI CPA CÁC NĂM TRƯỚC ĐỂ ÔN LUYỆN MÔN TIẾNG ANH?

Như mình đã đề cập nhiều lần trong các bài chia sẻ trước, nếu có nhiều thời gian ôn luyện thì chúng ta có thể phân ra thời gian học kiến thức. Sau đó luyện đề để làm quen cách ra đề và rèn luyện kỹ năng làm bài thi. Tuy nhiên, khi thời gian có hạn thì chúng ta không nên mất thời gian đi ôn luyện các tài liệu khác. Vì các tài liệu ấy chưa chắc đã sát với nội dung đề thi. Đặc biệt là với môn tiếng anh. Là một ngộn ngữ thì phạm vi của nó quá rộng rồi. Người ra đề có thể ra vào bất kỳ phần nào. Chúng ta biết ôn luyện bao nhiêu tài liệu cho đủ?

Do vậy, cách tốt nhất chính là sử dụng bộ đề thi CPA các năm cũ để học. Bộ đề thi CPA các năm cũ sẽ phản ánh đúng xu hướng ra đề, phạm vi từ vựng, phạm vi ngữ pháp hay được sử dụng. Chúng ta chỉ cần luyện nhuần nhuyễn các từ vựng, ngữ pháp, dạng bài tập đã từng được xuất hiện trong đề thi cũ. Thì chắc chắn cũng phải được 7,8 điểm rồi.

NÊN SỬ DỤNG ĐÁP ÁN ĐỀ THI CPA MÔN TIẾNG ANH NHƯ NÀO?

Để khai thác tối đa tác dụng của bộ đáp án đề thi CPA môn tiếng anh. Các bạn nên làm theo hướng dẫn dưới đây của mình.

Bước 1. Đọc bài TỔNG HỢP CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐỀ THI CPA – MÔN TIẾNG ANH của mình để nắm được các dạng bài tập của đề thi.

Bước 2. Thực hiện nghiên cứu đáp án của lần lượt từng Dạng bài tập trong đề thi CPA năm 2016 (đề chẵn và đề lẻ)

  • Trước khi nghiên cứu đáp án, các bạn hãy xem qua một lượt toàn bộ từ vựng xuất hiện trong đề bài.
  • Tra từ điển tất cả các từ vựng và cấu trúc ngữ pháp mà bạn chưa biết và ghi chú lại luôn trên đề thi.
  • Sau đó, xem đáp án của từng câu một. Lưu ý không cần mất thời gian ngồi nghĩ làm thử đề trước. Vì chúng ta đang gấp rút ôn thi nên xem luôn đáp án sẽ tốt hơn đấy.
  • Phân tích từng đáp án trên 3 khía cạnh:

(1) Ý nghĩa

(2) Cấu trúc ngữ pháp

(3) Mối liên hệ với dữ kiện đã cho của đề bài

Bước này các bạn cần làm thật kỹ và sẽ mất thời gian nhất.

Thời gian quá gấp rút nên mình chưa thể kèm theo phần giải thích chi tiết cho từng đáp án. Như tại sao lại chọn từ này mà không phải từ kia? Tại sao lại sử dụng ngữ pháp này?…. Mình rất tự tin với phần giải thích chi tiết này, các bạn có thể vượt qua môn tiếng anh. Dù kiến thức tiếng anh hiện tại không tốt.  

Tạm thời khi chưa có phần giải thích chi tiết của mình thì các bạn có thể tham khảo KỸ NĂNG LÀM BÀI – PHẦN READING  để hiểu phương pháp mình sử dụng để đưa ra đáp án nhé. (Mình chưa có thời gian viết bài kỹ năng làm bài phần writing.)

Bước 3. Sử dụng kiến thức thu được khi nghiên cứu đáp án đề thi CPA năm 2016 để thực hành đề thi 2015 (chẵn và lẻ).

Bước 4. So sánh đáp án đề thi năm 2015 bạn tự làm với đáp án của mình.

Xem chi tiết tại sao lại khác nhau như vậy? (cũng chi tiết trên 3 khía cạnh ý nghĩa từ/cấu trúc ngữ pháp/và sự liên quan đến đề bài).

Bước 5. Tự làm các đề thi CPA các năm khác và đối chiếu với kết quả

Để làm hết 5 bước này các bạn sẽ mất khoảng 1 tuần. Ít nhiều hơn tùy thuộc trình độ tiếng anh từng người. Nhưng nếu thực hiện chuẩn 5 bước này thì khả năng làm bài thi của bạn sẽ tốt hơn cực kỳ nhiều so với việc ngồi ôm mấy tài liệu khác và cố học thuộc.

Hiện tại cũng chỉ còn có mấy ngày nữa là thi rồi. Các bạn cố gắng thực hiện xong 4 bước đầu nhé.

Đây là đáp án đề thi CPA năm 2016 mà các bạn cần cho Bước 1 và Bước 2.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIẾNG ANH NĂM 2016

Đây là đáp án đề thi CPA năm 2015 mà các bạn cần cho Bước 3 và Bước 4.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIẾNG ANH NĂM 2015

Các năm khác sẽ được cập nhật dần dần. Chúc các bạn kiên trì ôn luyện thi tốt nhé.

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.