Mọi người ơi, ad muốn giới thiệu website & kênh Youtube đến các bạn đang tự học CPA & ACCA mà lại không rành về marketing. Ad nhờ mọi người giới thiệu cho bạn bè nếu phù hợp nhé. Cảm ơn rất nhiều!

KẾ TOÁN – DẠNG BÀI TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM – P2

Đây là bài viết thứ 3 trong tổng số 14 bài viết của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Kế toán.

Tiếp tục chuỗi bài về Tính giá thành sản phẩm. Trong bài này mình sẽ giải thích cách làm bài tính giá thành cho 2 trường hợp:

(3) Tính giá thành theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất

(4) Tính giá thành theo phương pháp hệ số

Nếu bạn muốn đọc cách xử lý cho trường hợp (1) và (2) thì đọc tại đây nhé: Dạng bài tính giá thành sản phẩm – P.1

(3) Tính giá thành theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất

Hiểu đơn giản thì với phương pháp này, chúng ta sẽ lập một cái BCSX – bao gồm toàn bộ thông tin liên quan đến tình hình sản xuất của công ty như: số lượng sản phẩm/chi phí dở dang cuối kỳ, thực hiện trong kỳ, sản phẩm hỏng…

Mẫu báo cáo thì bạn có thể xem ở phần ví dụ minh họa.

Có 2 dạng báo cáo sản xuất:

  • Báo cáo theo phương pháp bình quân
  • Báo cáo theo phương pháp nhập trước – xuất trước

Dạng báo cáo sẽ ảnh hưởng đến cách thức xác định giá trị dở dang cuối kỳ, phát sinh trong kỳ…. Trong đề bài thi thường sẽ yêu cầu cụ thể dạng báo cáo chúng ta cần lập.

Để hiểu rõ về phương pháp này, chúng ta xét ví dụ dưới đây.

Ví dụ – Giải câu 5 – Đề Chẵn – Năm 2011

Đề bài các bạn xem trong Đề thi tương ứng. Bạn nào chưa có đề thi thì download Đề thi CPA các năm – Môn kế toán.

Bước 1. Phân tích đề bài

Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân. Nghĩa là giá trị NVL phát sinh trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân:

=> Chi phí NVL/sp = (Chi phí NVL đầu kỳ + Chi phí NVL trong kỳ)/(Số lượng SPSX đầu kỳ + Số lượng SPSX trong kỳ)

Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành.

Sản phẩm hỏng ngoài định mức:  không được tính vào giá thành sản phẩm nên sẽ được trình bày riêng thành một mục

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A.Kê khối lượng và khối lượng tương đương.1,1701,1001,100
– Khối lượng hoàn thành (1)1,0001,0001,0001,000
– Khối lượng dở dang cuối kỳ (2)1501509090
– Khối lượng sản phẩm hỏng (3)20201010
B.Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ2,900,000411,000502,000
– Chi phí đơn vị (4) = (B) : (A)3,000510620
C. Cân đối chi phí
Nguồn chi phí đầu vào:3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ2,900,000411,000502,000
Phân bổ chi phí đầu ra:
– Chi phí dở dang cuối kỳ = (4)*(2)551,700450,00045,90055,800
– Giá thành khối lượng sản phẩm hoàn thành = (4) * (1)4,130,0003,000,000510,000620,000
– Chi phí SX SP hỏng ngoài định mức = (4) * (3)71,30060,0005,1006,200

Trong đó:

(2) = số lượng sản phẩm dở dang * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 60%)

(3) = số lượng sản phẩm hỏng * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 50%)

(4) Tính giá thành theo phương pháp hệ số

Với bài dạng này, đề bài thường cho thông tin về 2 loại sản phẩm thu được từ 1 quy trình sản xuất như: chi phí sản xuất phát sinh, số sản phẩm hoàn thành, dở dang, sản phẩm hỏng,  và “Hệ số quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn”.

Để giải quyết bài tập theo dạng này, chúng ta làm 4 bước như sau:

  • Bước 1.  Xác định chi phí sản xuất được kết chuyển tính giá thành SX
  • Bước 2. Quy đổi sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang, sản phẩm hỏng về sản phẩm tiêu chuẩn (SPTC)
  • Bước 3. Tính giá thành của tất cả các sản phẩm
  • Bước 4: Tính giá thành của từng sản phẩm

Để hiểu rõ về phương pháp này, chúng ta xét ví dụ dưới đây.

Ví dụ – Giải câu 5 – Đề Lẻ – Năm 2011

Đề bài các bạn xem trong Đề thi tương ứng. Bạn nào chưa có đề thi thì download tại đây.

Bước 1. Xác định chi phí sản xuất được kết chuyển tính giá thành SX

1. Chi phí NVLCTT1,968,000
2. Chi phí NCTT208,000
3. Chi phí SXC156,000

Bước 2. Quy đổi SP HT và SPDD về SP tiêu chuẩn

– Tổng SP hoàn thành quy đổi về SP tiêu chuẩn = 580 *1 + 600 * 1.2 = 1.300

– Tổng SPDD quy đổi về SPTC = 200* 1 + 100 * 1.2 = 320

– Tổng SP Hỏng quy đổi về SPTC = 8 * 1 + 10 * 1.2 = 20

Bước 3. Tính giá thành của tất cả các sản phẩm

Tính Chi phí SX SPDD cuối kì của nhóm SP

Chi phí SX SPDD cuồi kỳ = ( 0 + 1.968.000)*320/(1.300 + 320 + 20) = 384.000

Chi phí SP hỏng =  ( 0 + 1.968.000) * 20 / (1.300 + 320 + 20) = 24.000

Bảng tính giá thành nhóm SP và giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn

Khoản mục chi phíCPSXDD Đầu kỳCPSX Phát sinh trong kỳCPSXDD Cuối kìCPSX của Sản phẩm hỏngTổng giá thànhGiá thành đơn vị SPTC
Chi phí NVLCTT1,968,000384,00024,0001,560,0001200
Chi phí NCTT208,000208,000160
Chi phí SXC156,000156,000120
Tổng cộng2,332,000384,00024,0001,924,0001,480

Bước 4. Tính giá thành của từng sản phẩm

Bảng tính giá thành sản phẩm A (KL: 580 SP)

Khoản mục chi phíGiá thành đơn vị SPTCHệ số giá thành của AGiá thành đơn vị của ATổng giá thành
Chi phí NVLCTT1,20011,200696,000
Chi phí NCTT160116092,800
Chi phí SXC120112069,600
Tổng cộng1,4801,480858,400

Bảng tính giá thành sản phẩm B (KL: 600 SP)

Khoản mục chi phíTổng giá thành của nhómTổng giá thành SP ATổng giá thành của BGiá thành đơn vị của B
Chi phí NVLCTT1,560,000696,000864,0001,440
Chi phí NCTT208,00092,800115,200192
Chi phí SXC156,00069,60086,400144
Tổng cộng1,924,000858,4001,065,6001,776

Vậy là xong 2 dạng bài tính giá thành hay gặp nữa. Các bạn luyện thêm về dạng bài tập này để nhuẫn nhuyễn kỹ năng làm bài nhé.

This Post Has One Comment

  1. Cho mình hỏi Câu 5 – Đề chẵn 2011, khối lượng tương đương dở dang cuối kỳ (2) ở bước 2 của NCTT và SXC kết quả tính ra là 90, trong khi tổng khối lượng sản phẩm dở dang là 150, cách tính ra 90 ở đây được không bạn?

Trả lời

error: Content is protected !!