[CPA – BT Kế toán] Dạng bài “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 4

Bài số 5 của Series các Dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Kế toán: Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 4: “Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất”

Tiếp theo bài Tính giá thành theo phương pháp hệ số, trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng thứ 4 của Bài tập Tính giá thành sản phẩm: Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất.

Phần 1. Nguyên tắc chung tính giá thành theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất

Hiểu đơn giản thì với phương pháp này, chúng ta sẽ lập một cái Báo cáo sản xuất. Bao gồm toàn bộ thông tin liên quan đến tình hình sản xuất của công ty như: số lượng sản phẩm/chi phí dở dang cuối kỳ, thực hiện trong kỳ, sản phẩm hỏng…

Các thông tin này được nhóm theo 3 phần:

  • Phần A. Sản phẩm & Khối lượng sản phẩm tương đương
  • Phần B. Tổng hợp chi phí sản xuất & chi phí đơn vị
  • Phần C. Phân bổ chi phí cho các sản phẩm đầu ra

Trong đề thi CPA môn kế toán, có 2 dạng báo cáo sản xuất trong bài tập tính giá thành sản phẩm:

  • Báo cáo sản xuất theo “phương pháp bình quân”
  • Báo cáo sản xuất theo “phương pháp nhập trước – xuất trước”

Vậy 2 dạng báo cáo này khác nhau như nào?

Sự khác biệt nằm ở 2 điểm:

  • Cách xác định sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Phần A).
  • Cách phân bổ chi phí cho các sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Phần C)

Trong đề bài thi thường sẽ yêu cầu cụ thể dạng báo cáo chúng ta cần lập. Để hiểu chi tiết chúng ta cùng xem các ví dụ về bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập Báo cáo sản xuất dưới đây.

Phần 2. Ví dụ về tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất

1. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp bình quân”

Tình huống: Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2011 – Đề Chẵn – Câu 5

Bước 1. Phân tích đề bài

Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân. Nghĩa là số lượng & giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân.

Cụ thể:

(1) Số lượng sản phẩm & sản phẩm tương đương trong kỳ = “Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ” + “Số lượng sản phẩm tương đương dở dang cuối kỳ” + “Số lượng sản phẩm hỏng tương đương” (nếu có)

Trong đó:

  • Số lượng sản phẩm & sản phẩm tương đương trong kỳ cần được tính riêng cho từng loại chi phí
  • Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành hoặc theo phương pháp khác nếu đề bài yêu cầu. Ví dụ: Chi phí NVL Trực tiếp… Thông thường thì: “Số lượng sản phẩm tương đương dở dang cuối kỳ” = Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ * % Tỷ lệ hoàn thành

(2) Chi phí đơn vị = (Chi phí đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ)/Số lượng sản phẩm & sản phẩm tương tương

Lưu ý: Sản phẩm hỏng ngoài định mức – chi phí NVL vượt định mức – chi phí SXC cố định do hoạt động dưới công suất bình thường đều không được tính vào chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Các bạn có thể tham khảo thêm vấn đề này ở bài Các phương pháp tính Giá thành sản phẩm.

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A.Kê khối lượng và khối lượng tương đương. 1,1701,1001,100
– Khối lượng hoàn thành (1)1,0001,0001,0001,000
– Khối lượng dở dang cuối kỳ (2)1501509090
– Khối lượng sản phẩm hỏng (3)20201010
B.Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị 3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ 610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ 2,900,000411,000502,000
– Chi phí đơn vị (4) = (B) : (A) 3,000510620
C. Cân đối chi phí    
Nguồn chi phí đầu vào: 3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ 610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ 2,900,000411,000502,000
Phân bổ chi phí đầu ra:    
– Chi phí dở dang cuối kỳ = (4)*(2)551,700450,00045,90055,800
– Giá thành khối lượng sản phẩm hoàn thành = (4) * (1)4,130,0003,000,000510,000620,000
– Chi phí SX SP hỏng ngoài định mức = (4) * (3)71,30060,0005,1006,200

Trong đó:

(2) = số lượng sản phẩm dở dang * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 60%)

(3) = số lượng sản phẩm hỏng * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 50%)

Nhìn vào bảng trên ta sẽ thấy tổng giá thành của sản phẩm trong kỳ được tính ra là 4,130,000.

2. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp Nhập trước – Xuất trước”

Tình huống 1 | Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề lẻ – Câu 5

Bước 1. Phân tích đề bài

(1) Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Nghĩa là giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định theo “phương pháp Nhập trước – Xuất trước”. Cụ thể:

Số lượng sản phẩm & sản phẩm tương đương trong kỳ = “Sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ” + “Sản phẩm bắt đầu trong kỳ & hoàn thành trong kỳ” + “Số lượng sản phẩm tương đương dở dang cuối kỳ” + “Số lượng sản phẩm hỏng tương đương” (nếu có)

Trong đó:

  • Số lượng sản phẩm & sản phẩm tương đương trong kỳ cần được tính riêng cho từng loại chi phí
  • Sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ: cần được quy đổi theo “tỷ lệ chưa hoàn thành của kỳ trước”. Ví dụ: Kỳ trước có 100 sản phẩm dở dang cuối kỳ với tỷ lệ hoàn thành là 60%. Thì khi tính giá thành cho kỳ này, chúng ta phải kê khai số lượng sản phẩm tương đương dở dang đầu kỳ là: 100 * (1 – 40%) = 40. Lý do vì chúng ta chỉ cần tính chi phí cho phần cần hoàn thành trong kỳ này mà thôi.
  • Sản phẩm chưa hoàn thành cuối kỳ: cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành hoặc theo phương pháp khác nếu đề bài yêu cầu. Ví dụ: Chi phí NVL Trực tiếp… Thông thường thì: “Số lượng sản phẩm tương đương dở dang cuối kỳ” = Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ * % Tỷ lệ hoàn thành

Trong tình huống của chúng ta:

500 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (480 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 20 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 80 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ & 420 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 20 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 400 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(2) Các chi phí trong kỳ sản xuất (bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ & chi phí phát sinh thêm trong kỳ) sẽ phải phân bổ cho:

  • Các sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & bị hỏng ngoài định mức
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & dở dang cuối kỳ

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ80244040
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ400400400400
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài Định mức20202020
Khối lượng dở dang cuối kỳ100604040
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM                  –                    –                 –                 –
Tổng cộng 504500500
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí sản xuất vượt định mức                  –                    –                 –                 –
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường                  –                    –                 –                 –
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí đơn vị [B/A]        10,500            6,000          2,000          2,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ      535,200        347,200        84,000      104,000
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ      859,200        491,200      164,000      204,000
– Kỳ trước      535,200        347,200        84,000      104,000
– Kỳ này      324,000       144,000       80,000     100,000
Chi phí dở dang cuối kỳ      540,000        360,000        80,000      100,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ   4,200,000     2,400,000      800,000   1,000,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức      210,000        120,000        40,000        50,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000

Tình huống 2 | Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề chẵn – Câu 5 

Bước 1. Phân tích đề bài

(1) Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Nghĩa là giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Cụ thể:

600 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (570 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 30 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 100 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ và 500 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 30 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 470 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

Như vậy, các chi phí trong kỳ sản xuất (bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ & chi phí phát sinh thêm trong kỳ) sẽ phải phân bổ cho:

  • Các sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & bị hỏng ngoài định mức
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & dở dang cuối kỳ (bao gồm cả sản phẩm dở dang hỏng)

(2) Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành.

(3) Lưu ý về các thông tin khác:

  • Sản phẩm hỏng ngoài định mức:  không được tính vào chi phí phân bổ tính giá thành sản phẩm nên cần được tách riêng
  • Chi phí NVL vượt định mức: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm
  • Chi phí SXC cố định phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm.

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ100406060
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ470470470470
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài ĐM30303030
Khối lượng dở dang cuối kỳ1501209090
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM50403030
Tổng cộng 700680680
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ         7,880,000    4,620,000   1,360,000   1,900,000
Chi phí sản xuất vượt định mức            462,000       462,000  
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường            200,000        200,000
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm         7,218,000    4,158,000   1,360,000   1,700,000
Chi phí đơn vị [B/A]            5,940          2,000          2,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ            642,000       372,000      126,000      144,000
Chi phí phát sinh trong kỳ         7,218,000    4,158,000   1,360,000   1,700,000
Tổng cộng        7,860,000    4,530,000   1,486,000   1,844,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ         1,149,600       609,600      246,000      294,000
Kỳ trước        372,000      126,000      144,000
Kỳ này        237,600      120,000      150,000
Chi phí dở dang cuối kỳ         1,117,800       712,800      180,000      225,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ        4,906,800    2,791,800      940,000   1,175,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức            685,800       415,800      120,000      150,000
Tổng cộng        7,860,000    4,530,000   1,486,000   1,844,000

Vậy là xong dạng bài tính giá thành sản phẩm theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về cách tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.

4 thoughts on “[CPA – BT Kế toán] Dạng bài “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 4”

  1. Cho mình hỏi Câu 5 – Đề chẵn 2011, khối lượng tương đương dở dang cuối kỳ (2) ở bước 2 của NCTT và SXC kết quả tính ra là 90, trong khi tổng khối lượng sản phẩm dở dang là 150, cách tính ra 90 ở đây được không bạn?

  2. Ad ơi cho mình hỏi tý ạ
    Trường hợp mình nhập khẩu hàng mà có ký quỹ thì ghi nhận doanh thu hay chi phí tài chính là chênh lệch tỷ giá giữa ký quỹ và thanh toán hay giữa thanh toán và nhập hàng về ạ?
    VD: Công ty mình nhập khẩu lô hàng nước ngoài có ký quỹ 4000usd, tỷ giá là 22.000/USD, ngày 20/01/2019 thanh toán cho khách tỷ giá là 22.100/usd, hàng về ngày 25/01/2019 tỷ giá là 22.200/usd, hạch toán giúp mình trường hợp này với ạ!
    Thanks

    1. Hi Hoa
      Thông tin bạn đưa chưa đủ rõ ràng nên mình không xử lý được thông tin.

      1. Bên bạn là ký quỹ hay ứng trước cho nhà cung cấp? số tiền ký quỹ này về sau có được bù trừ với tổng tiền hàng phải thanh toán cho nhà cung cấp không?

      2. Ngày nhận chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá (bạn xem điều khoản giao hàng để xác định thời điểm này)? Vì thời điểm ghi nhận tăng tài sản là thời điểm này. Chúng ta phải lấy tỷ giá tại ngày này để ghi tăng tài sản chứ không phải tỷ giá tại ngày hàng về. Trừ khi ngày hàng về = Ngày nhận chuyển giao quyền sở hữu HH.

      Thân

  3. Hi ad, cho mình hỏi mình có thể xem phần lý thuyết hướng dẫn đánh giá sản phẩm làm dở theo phương pháp nhập trước, xuất trước ở đâu? Ở trang gần cuối của tài liệu BTC năm 2018 mình có thấy nhắc đến nội dung này nhưng không có hướng dẫn chi tiết. Cảm ơn ad.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *