Danh mục: CPA

[CPA – Kế toán quản trị] Dạng bài Phương pháp tính giá thành có phân bước – Phần 1

Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 2: “Cách tính giá thành theo phương pháp phân bước – Kết chuyển tuần tự”

Đây là dạng bài đã xuất hiện trong đề thi CPA Môn kế toán năm 2019 vừa rồi. Cả đề chẵn và lẻ luôn. Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu bản chất của phương pháp tính giá thành phân bước. Sau đó là đi xem tình huống cụ thể trong đề thi nhé.

Continue reading

Đáp án đề thi CPA 2019 | Kế toán

Chào mọi người, đây là đáp án đề thi CPA 2019 môn Kế toán do Ad soạn. Hy vọng có thể giúp ích chút gì đó cho mọi người. Ad đã cố gắng kiểm tra và rà soát kỹ. Tuy nhiên có thể vẫn còn sót lỗi hoặc cách hiểu của Ad đang khác các bạn. Nếu các bạn muốn trao đổi thêm thì có thể để lại bình luận. Tuy nhiên hiện tại Ad không thu xếp được thời gian để trả lời câu hỏi của các bạn nên sẽ trả lời sau. Cảm ơn mọi người đã thấu hiểu!

Continue reading

Tài liệu ôn thi CPA & chứng chỉ kế toán 2020

1. Tài liệu ôn thi CPA 2020 của VACPA

Tài liệu ôn tập của Hội thực sự mình chỉ sử dụng để xem Mục lục, tức là phạm vi ôn thi. Vì nội dung viết nhiều chỗ quá sơ lược thành ra khó hiểu. Và không thấy được sự liên kết giữa các nội dung kiến thức.

Các bạn muốn download tài liệu ôn thi của hội thì download tại đây: Tài liệu ôn thi CPA 2020 – VACPA

Continue reading

TỔNG HỢP CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐỀ THI CPA MÔN KẾ TOÁN

Bài số 1 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Kế toán.

Đề thi CPA môn kế toán có 5 câu. Trước năm 2017 thì đề thi thường chia thành 2 câu lý thuyết & 3 câu bài tập. Nhưng từ đề thi CPA môn kế toán năm 2017 trở đi, đề thi ngày càng được cải tiến. Bây giờ câu 1 và câu 2 cũng thường không hỏi lý thuyết đơn thuần nữa. Mà hỏi về cách thức ghi nhận các giao dịch rồi.

Qua tổng hợp đề thi CPA môn kế toán 2011 – 2019 thì bài tập thường rơi vào 5 dạng sau:

  • Dạng 1: Báo cáo tài chính hợp nhất
  • Dạng 2: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh hoặc xác định ảnh hưởng của giao dịch đến các khoản mục trên BCTC
  • Dạng 3: Kế toán quản trị
  • Dạng 4: Tính giá thành
  • Dạng 5: Điều chỉnh khi phát hiện sai sót trên BCTC hoặc khi thay đổi chính sách kế toán

Các bạn xem chi tiết dạng bài tập qua các năm trong file Tổng hợp dạng bài tập ôn thi CPA – Môn kế toán

Dạng 1. Báo cáo hợp nhất

Đây là dạng bài mới xuất hiện từ đề thi CPA 2015 – 2016 (các năm trước chưa có). Với dạng bài này, đề bài thường yêu cầu thực hiện các bút toán điều chỉnh cho bút toán hợp nhất.

Các bút toán điều chỉnh cho hợp nhất có nhiều dạng như:

  • Ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ trong tài sản thuần của cty con
  • Đánh giá lại (nếu có) và loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con
  • Tách lợi ích của cổ đông không kiểm soát khi mua và ghi nhận sự biến động thực tế trong kì
  • Tính toán, phân bổ lợi thế thương mại
  • Loại trừ giao dịch lãi lỗ nội bộ: mua bán hàng hóa, thiết bị, chi trả cổ tức…

Tuy nhiên, đề thi mới chỉ đề cập đến bút toán cuối cùng (điều chỉnh loại trừ giao dịch nội bộ). Chắc do thời gian làm bài có hạn nên không đưa được nội dung quá phức tạp vào. Hoặc do lười cập nhật đề thi. 😀

Dạng 2. Định khoản nghiệp vụ phát sinh hoặc xác định ảnh hưởng của giao dịch đến các chỉ tiêu trên BCTC

Đề bài thường tập trung vào một số loại giao dịch “đặc biệt”, không phát sinh quá thường xuyên, quá dễ như:

    • Hàng tồn kho và giá vốn: xuất hàng để trao đổi, xuất hàng để khuyến mại; Mua hàng bằng ngoại tệ; Lập dự phòng hàng tồn kho; chi phí sản xuất/hao hụt vượt định mức hoặc sản xuất dưới công suất; mua hàng hưởng chiết khấu
    • Doanh thu và Khoản phải thu: bán trả chậm trả góp; khuyến mại không thu tiền; các khoản giảm trừ doanh thu
    • TSCD: Giao dịch mua bán, trao đổi, thanh lý và thuê tài sản; Mua tài sản bằng ngoại tệ; XDCB dở dang; BDS đầu tư và chi phí khấu hao; Chi phí nghiên cứu & đào tạo
    • Các khoản đầu tư: mua bán trái phiếu, mua bán lại cổ phần, góp vốn, nhận lãi cổ tức;
    • Trích lập dự phòng
    • Vay nợ phải trả và chi phí đi vay: phát hành trái phiếu; vốn hóa chi phí lãi vay; nợ vay từ thuê tài chính; mua trả chậm trả góp
    • Các giao dịch vốn chủ sở hữu: phát hành cổ phiếu thường/cổ phiếu ưu đãi/mua lại cổ phiếu/chi trả cổ tức
    • Thuế thu nhập hoãn lại

Dạng 3: Kế toán quản trị

Đây là dạng bài khá “khoai” vì trong thực tế kế toán hiện nay hầu như không phải làm việc này. Trừ khi ở công ty rất to có riêng bộ phận kế toán quản trị. Một số tình huống có thể gặp:

  • Xem xét quyết định tạm ngừng hay tiếp tục kinh doanh/sản xuất sản phẩm
  • Nên từ chối hay tiếp nhận đơn hàng
  • Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài
  •  Ra quyết định trong điều kiện năng lực bị giới hạn bởi 1 hoặc nhiều yếu tố

Dạng 4. Tính giá thành

Dạng bài này xuất hiện rất thường xuyên ở đề năm 2014 trở về trước. Năm 2015-2017 đều không có. Đến 2018-2019 lại có. Nên cũng chưa biết năm nay thế nào.

Có nhiều phương pháp tính giá thành nhưng  các trường hợp thường xuất hiện ở đề thi là:

  • Tính giá theo Phương pháp phân bước có tính giá thành NTP (còn gọi là PP kết chuyển chi phí tuần tự)
  • Phương pháp phân bước không tính giá thành NTP (còn gọi là PP  kết chuyển chi phí song song)
  • Tính giá theo phương pháp Hệ số
  • Phương pháp lập Báo cáo sản xuất

Dạng 5. Điều chỉnh sai sót phát hiện của BCTC

Dạng này thường yêu cầu xử lý tình huống phát hiện sai sót trên BCTC trong các trường hợp:

  • Sai sót là trọng yếu/không trọng yếu
  • Phát hiện sai sót trước khi issue báo cáo/sau khi issue báo cáo

Lời kết:

Vậy là mình đã tóm tắt xong 5 dạng bài tập thường gặp trong đề thi CPA môn Kế toán. Các bài tiếp theo mình sẽ hướng dẫn cách xử lý đối với từng dạng bài tập. Và tất nhiên là kết hợp với ví dụ minh họa từ Đề thi các năm.

Các bạn đón đọc nhé. 🙂

[CPA – BT Tài chính] Dạng bài Xác định điểm hòa vốn

Bài số 6 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Tài chính: Dạng bài tập phân tích & xác định điểm hòa vốn

Dạng bài tập phân tích và xác định điểm hòa vốn là dạng bài mà Ad thấy là dễ chịu nhất của đề thi CPA – môn Tài chính.

Vì sao ạ?

Vì trình bày câu trả lời của dạng này thường là ngắn nhất, không cần phân tích dài dòng. Khi ôn dạng này không mất nhiều thời gian.

Có 1 lưu ý là phần đề cương lý thuyết môn Tài chính thì không nói gì về điểm hòa vốn nhưng bài tập thì lại thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Vậy nên các bạn cần luyện thật kỹ nha.

Phần 1. Điểm hòa vốn là gì? Cách xác định Điểm hòa vốn?

1. Điểm hòa vốn là gì?

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó Doanh thu đủ bù đắp toàn bộ các khoản chi phí bỏ ra (biến phí + định phí). Tức là lợi nhuận kinh doanh = 0.

Vậy, ý nghĩa của Điểm hòa vốn là gì?

  • Phân tích Điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp xác định doanh thu tối thiểu đủ bù đắp chi phí của quá trình hoạt động kinh doanh
  • Phân tích Điểm hòa vốn cho phép xác định được sản lượng, mức doanh thu và thời gian sản xuất để bù đắp chi phí bỏ ra
  • Phân tích Điểm hòa vốn giúp nhìn nhận quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các yếu tố tác động tới lợi nhuận
  • Cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào trong kỳ kinh doanh hay ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ? Doanh nghiệp muốn đạt được mức lợi nhuận mong muốn thì cần phải sản xuất và bán ra bao nhiêu sản phẩm?… Từ đó có các quyết định chủ động, phù hợp và đảm bảo thực hiện được mục tiêu đặt ra.
  • Với các nhà quản lý và điều hành doanh nghiệp, phân tích Điểm hòa vốn giúp đưa ra các quyết định hợp lý để kinh doanh đạt hiệu quả; đảm bào duy trì và nâng cao năng lực tài chính.

Phân biệt Điểm hòa vốn kinh tế và Điểm hòa vốn tài chính

  • Điểm Hòa vốn kinh tế: doanh thu đủ bù đắp chi phí sản xuất (biến phí + định phí)
  • Điểm Hòa vốn tài chính: doanh thu đủ bù đắp chi phí sản xuất (biến phí + định phí) và chi phí tài chính (lãi vay)

2. Công thức xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh

Có thể xác định điểm hòa vốn theo nhiều tiêu chí khác nhau. Ví dụ như: sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời gian hòa vốn… Về bản chất, các công thức cơ bản thống nhất với nhau. Tuy nhiên, mỗi công thức tiếp cận về điểm hòa vốn ở góc nhìn khác nhau giúp cho nhà quản lý có được cái nhìn toàn diện

Các công thức xác định điểm hòa vốn:

Công thức tính sản lượng hòa vốn: Qhv = F / (g-v)

Công thức tính Doanh thu hòa vốn: DT hv = Qhv * g

Giá bán hòa vốn: G = F/Qhv + v

Công suất hòa vốn: H% = (Qhv / Sản lượng có thể khai thác)%

Thời gian hòa vốn: T = DT hv / Doanh thu bình quân 1 ngày

Ví dụ 1 [Câu 4.1 – Đề chẵn – Đề thi CPA Môn tài chính Năm 2015]

Đáp án:

Với thông tin đưa ra của đề bài. Ta cần xác định điểm hòa vốn kinh tế cho 2 phương án:

Đơn vị: 1.000 VND

Chỉ tiêuTrước cơ khí hóaSau cơ khí hóa
Giá bán đơn vị5252
Tổng định phí48,00088,000
Biến phí đơn vị2818
Điểm hòa vốn = Định phí/(Giá bán – biến phí đơn vị)2,0002,588

3. Tính điểm hòa vốn cho nhiều sản phẩm

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng có tỷ trọng bán ra khác nhau, doanh thu hòa vốn được xác định bằng công thức:

DT hv = Tổng chi phí cố định / Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân các mặt hàng

Trong đó:

Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân các mặt hàng = Tỷ trọng của mặt hàng i * Tỷ lệ lãi trên biến phí mặt hàng

Tỷ lệ lãi trên biến phí = (Doanh thu – Tổng chi phí biến đổi )/ Doanh thu = 1 – Tổng chi phí biến đổi / Doanh thu

Ví dụ 2. Có tài liệu về doanh thu, chi phí ở L Co như sau:

Tổng doanh thu: 500.000

Tổng chi phí để tạo ra doanh thu trên: 443.000

Tổng định phí: 133.0000

L Co sản xuất và kinh doanh 3 mặt hàng khác nhau là A, B và C. Trong năm L Co sản xuất và tiêu thụ được 5000 sản phảm A, 2000 sản phẩm B và 1000 sản phẩm C. Giá bán mổi sản phẩm lần lượt là: 50, 75, 100.

Báo cáo về doanh thu, chi phí và kết quả của công ty cho 3 mặt hàng như sau:

Chỉ tiêuSPASPBSPCTổng cộng
Doanh thu250.000150.000100.000500.000
Biến phí150.000105.00055.000310.000

Yêu cầu. Xác định doanh thu hoà vốn?

Các bạn lập bảng tính như sau:

Chỉ tiêuSPASPBSPCTổng cộng
Doanh thu250.000150.000100.000500.000
Biến phí150.000105.00055.000310.000
Lãi trên biến phí100.00045.00045.000
Tỷ lệ lãi trên biến phí40%30%45%
Tỷ trọng tiêu thụ50%30%20%

Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân = 40% * 50% + 30% * 30% + 45% * 20% = 38%

Doanh thu hòa vốn = 133.0000 / 38% = 350.000

4. Cách vẽ đồ thị điểm hòa vốn

Đồ thị điểm hòa vốn được vẽ như sau:

Bước 1: Vẽ trục toạ độ X0Y với trục tung 0Y phản ánh doanh thu (hay tổng chi phí); trục 0X phản ánh sản lượng hoạt động.

Bước 2: Vẽ đồ thị của tổng chi phí Y1 =F+Q* v và đồ thị của tổng doanh thu Y2 = Q* g (F là chi phí cố định; Q là sản lượng; v là chi phí biến đổi đơn vị hay biến phí đơn vị; và g là giá bán đơn vị nhé)

Các bạn có còn nhớ cách thể hiện các phương trình lên đồ thị không?

Với mỗi phương trình, ta sẽ cần lấy 2 cặp điểm. Sau đó nối 2 cặp điểm vào là xong.

Quay trở lại với Ví dụ 1 bên trên, sau đây  mình sẽ vẽ Đồ thị hòa vốn cho trường hợp trước khi cơ khí hoá.

Ta có 2 phương trình:

Tổng chi phí: Y1 = 48,000 + Q * 28

Để vẽ Y1 lên đồ thị, ta nối 2 cặp điểm A (0, 48.000) và B (1.000, 76.000)

Tổng Doanh thu: Y2 = Q * 52

Để vẽ Y2 lên đồ thị, ta nối 2 cặp điểm (0,0) và (1.000, 52.000)

Các bạn nhìn Đồ thị hòa vốn dưới đây:

Xác định điểm hòa vốn - Phân tích điểm hòa vốn- Vẽ Đồ thị hòa vốn

Giao giữa Y1 và Y2 là H (2.000, 104.000).

Và H chính là điểm hòa vốn vì tại đó: Tổng Doanh thu = Tổng chi phí = 52 * 2.000 = 48.000 + 28*2.000 = 104.000

Như vậy, nhìn vào đồ thị ta dễ dàng xác định được: Doanh thu hòa vốn = 104.000 & Sản lượng hòa vốn = 2.000

Phần 2. Các dạng bài tập phân tích điểm hòa vốn trong kinh doanh

Có 2 dạng bài tập phân tích điểm hòa vốn thường gặp trong đề thi:

Dạng 1. Phân tích, xác định điểm hòa vốn

Tình huống này khá đơn giản, dễ hiểu. Chúng ta chỉ cần xác định yêu cầu của đề bài và áp dụng công thức xác định điểm hòa vốn.

  • Xác định Sản lượng hòa vốn
  • Xác định Doanh thu hòa vốn
  • Xác định Thời gian hòa vốn
  • Xác định Công suất hòa vốn

Đề bài có thể yêu cầu cả vẽ đồ thị điểm hòa vốn nha.

Ví dụ 3.  Đề thi CPA – Môn Tài chính – Năm 2014 – Đề Chẵn – Câu 3 

Đáp án:

– Năng lực sản xuất tối đa: 6,500 sản phẩm

– Hiện tại đang tiêu thụ: 4,000 sản phẩm

– Đơn giá bán (g): 25,000 đ/sản phẩm

– Biến phí 1 đơn vị sản phẩm (v): 15,000 đ/sản phẩm

– Tổng định phí (F): 30,000,000

Sản lượng hòa vốn: SL hv = F / (g – v) = 30,000,000 / (25,000 – 15,000) = 3,000 sản phẩm

Dạng 2. Vận dụng công thức xác định điểm hòa vốn trong việc ra quyết định để đạt mục tiêu

Có 5 loại quyết định liên quan đến việc áp dụng phân tích điểm hòa vốn:

  • Tính sản lượng sản xuất/bán ra để đạt lợi nhuận mong muốn.
  • Xác định khung giá bán sản phẩm/ Quyết định thay đổi giá bán
  • Tiếp tục hay đình chỉ sản xuất
  • Quyết định tăng sản lượng
  • Sự thay đổi chi phí

(2 quyết định còn lại về tăng sản lượng và thay đổi chi phí mình thấy liên quan nhiều đến Kế toán quản trị hơn. Khả năng vào không cao nên mình sẽ không đi vào chi tiết).

(1) Tính sản lượng sản xuất/ bán ra để đạt lợi nhuận mong muốn. 

Ý nghĩa của quyết định này là: tại mức sản lượng hòa vốn (Qhv) công ty đã đạt lợi nhuận = 0. Như vậy, nếu công ty muốn đạt mức lợi nhuận là A thì cần sản xuất số lượng sản phẩm bổ sung Q(bs) sao cho: Q(bs) * (Giá bán – Biến phí ) = A.

Không còn xuất hiện định phí trong công thức nữa vì sau khi đạt mức hòa vốn thì toàn bộ định phí đã được cover rồi.

Như vậy, công thức bạn cần sử dụng để tính sản lượng cần thiết trong trường hợp này là:

Q = Q(hv) + Q(bs) = (F + LN)/(g-v)

(2) Xác định Khung giá bán sản phẩm/ Quyết định thay đổi giá bán

Ý nghĩa của quyết định này là: Doanh nghiêp cần xác định Giá bán hòa vốn ở các mức độ sản lượng khác nhau. Từ đó sẽ biết được: tương ứng với từng mức sản lượng, thì với giá bán nào, doanh nghiêp sẽ có lỗ và ngược lại => Xây dựng chính sách giá cho từng sản phẩm. Đây cũng chính là cơ sở để quyết định thay đổi giá bán như nào. Biên độ thay đổi để vẫn có lợi nhuận chính là (giá bán mới – biến phí).

Như vậy, công thức bạn cần sử dụng để ra quyết định trong trường hợp này là:

G (hv) = F / Q + V

(3) Tiếp tục hay đình chỉ sản xuất 

Để ra quyết định này, cần làm 2 bước:

Bước 1: Tính giá thành sản phẩm ở mức sản lượng thiết kế/tối đa = Tổng định phí/ Sản lượng thiết kế + Biến phí đơn vị

Bước 2: Xác định lợi nhuận: = (Giá bán đơn vị – Giá thành đơn vị ở mức sản lượng thiết kế) * Sản lượng thiết kế

Nếu lợi nhuận dương thì tiếp tục sản xuất. Ngược lại thì đình chỉ sản xuất

Các bạn có thể tham khảo tình huống sau để hiểu rõ cách làm của dạng bài này.

Ví dụ 4. Tiếp tục tình huống ở ví dụ 3. Nhưng yêu cầu: Xác định sản lượng tiêu thụ doanh nghiệp sẽ bị lỗ khi giá bán giảm từ 25.000 đồng/SP xuống 20.000 đồng/SP

Đáp án:

Áp dụng công thức tính giá bán hòa vốn: Gh = (F / Q) + v

Chúng ta lập bảng tính giá bán hòa vốn tại các mức sản lượng khác nhau:

Sản lượng bán3,0004,0005,0006,000
Giá bán hòa vốn25,00022,50021,00020,000

Kết luận: Với giá bán giảm từ 25.000 đ/sp xuống 20.000 đ/sp, nếu tiêu thụ dưới mức 6.000 sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ.

Vậy là xong rồi. Hy vọng các bạn đã nắm được Điểm hòa vốn là gì? Cách xác định Điểm hòa vốn? Cũng như biết cách phân tích Điểm hòa vốn để ra quyết định. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ giải thích nốt 2 dạng bài tập nhỏ khác của Đề thi môn Tài chính. Đó là: Xác định điểm cân bằng EBIT & Phát hành trái phiếu

[CPA – Kế toán quản trị] Tính giá thành sản phẩm bằng Báo cáo sản xuất

Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 4: “Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất”

XEM VIDEO SỐ 9 NHA CÁC BẠN

Tiếp theo bài Tính giá thành theo phương pháp hệ số, trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng thứ 4 của Bài tập Tính giá thành sản phẩm: Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất.

Phần 1. Nguyên tắc chung tính giá thành theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất

1.Tính giá thành theo Báo cáo sản xuất là gì?

Hiểu đơn giản thì với phương pháp này, chúng ta sẽ lập một cái Báo cáo sản xuất để tính giá thành. Bao gồm toàn bộ thông tin liên quan đến tình hình sản xuất của công ty như: số lượng sản phẩm/chi phí dở dang cuối kỳ, thực hiện trong kỳ, sản phẩm hỏng…

Điều này có nghĩa là 4 bước trong quy trình tính giá thành chúng ta đã tìm hiểu lúc trước bây giờ sẽ được gộp tất cả trong cái Báo cáo sản xuất này.

Các thông tin này được nhóm theo 3 phần trên Báo cáo sản xuất :

Phần A. Sản phẩm & Khối lượng sản phẩm tương đương

Tại bước này chúng ta sẽ liệt kê số lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất: Sản phẩm dở dang đầu kỳ; Sản phẩm hoàn thành trong kỳ; Sản phẩm dở dang cuối kỳ; Sản phẩm hỏng…

Sau đó chúng ta sẽ quy đổi số lượng sản phẩm này sang “Khối lượng sản phẩm tương đương”. Việc quy đổi này dựa trên % mức độ hoàn thành của sản phẩm. Bạn nào chưa rõ khái niệm này thì tham khảo lại bài Quy trình tính giá thành sản phẩm

Phần B. Tổng hợp chi phí sản xuất & chi phí đơn vị

Tại bước này chúng ta sẽ tập hợp chi phí liên quan đến quá trình sản xuất. Mục đích là chúng ta phải bóc tách được các chi phí không được tính vào giá thành sản xuất nhé. Ví dụ: chi phí NVL ngoài định mức; chi phí NCTT và SXC phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường; chi phí liên quan sản phẩm hỏng

Cách làm thì các bạn tham khảo Bước 1 trong Quy trình tính giá thành sản phẩm

Phần C. Phân bổ chi phí cho các sản phẩm đầu ra

Phần này lại gồm 2 nội dung nhỏ:

  • (1) Tập hợp chi phí đầu vào: Đơn giản là tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất đầu vào
  • (2) Phân bổ chi phí đầu ra: Phân chia chi phí sản xuất đầu vào cho các sản phẩm đầu ra: Sản phẩm hoàn thành; sản phẩm hỏng; sản phẩm dở dang cuối kỳ

2. 2 dạng Báo cáo sản xuất

Trong đề thi CPA môn kế toán, có 2 dạng báo cáo sản xuất trong bài tập tính giá thành sản phẩm:

  • Báo cáo sản xuất theo “phương pháp bình quân”
  • Báo cáo sản xuất theo “phương pháp nhập trước – xuất trước”

Vậy 2 dạng báo cáo này khác nhau như nào?

Các bạn lưu ý đây chính là điểm dễ gây nhầm lẫn nhất cho mọi người khi gặp dạng bài này.

  • Phương pháp nhập trước – xuất trước: dựa trên nguyên lý là sản phẩm sản xuất trước thì hoàn thành trước. Kỳ này sẽ hoàn thiện các sản phẩm dở dang kỳ trước. Do vậy, sẽ phải tách biệt giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ hoàn thành trong kỳ và sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ.
  • Phương pháp bình quân: dựa trên nguyên lý tính bình quân cả chi phí và khối lượng cho tất cả các sản phẩm được sản xuất trong kỳ. Nghĩa là không phân biệt sản phẩm này là dở dang đầu kỳ hay bắt đầu sản xuất trong kỳ.

Cụ thể ảnh hưởng của sự khác biệt trong nguyên lý được thể hiện trong bảng sau:

Nội dungPhương pháp Nhập trước – Xuất trướcPhương pháp Bình quân
Phần AKhối lượng tương đương 
= Qddk * (1 – % hoàn thành) + Qhttk + Qdck * % Hoàn thành
Khối lượng tương đương 
= Qhttk + Qdck * % Hoàn thành
Phần BTổng CPSX = CPPStkTổng CPSX = CPDDđk + CPPStk
Phần CChi phí Đầu vào = CPDDđk + CPPStk
Phân bổ Đầu ra = Zdk + Ztk + CPDD ck
Chi phí Đầu vào = CPDD đk + CPPStk
Phân bổ Đầu ra = Ztk + CPDDck

Lưu ý:

Các bạn lưu ý: Chi phí dở dang cuối kỳ như chúng ta đã biết là được xác định theo 2 phương pháp:

  • Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
  • % Mức độ hoàn thành hay bình quân

Như vậy ta sẽ có 4 tình huống liên quan đến tính giá thành bằng Báo cáo sản xuất:

  • Lập BCSX theo phương pháp bình quân khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp Chi phí NVL trực tiếp
  • Lập BCSX theo phương pháp bình quân khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp % Mức độ hoàn thành
  • Lập BCSX theo phương pháp NT-XT khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp Chi phí NVL trực tiếp
  • Lập BCSX theo phương pháp NT-XT khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp % Mức độ hoàn thành

Trong đề bài thi thường sẽ yêu cầu cụ thể dạng báo cáo chúng ta cần lập. Để hiểu chi tiết chúng ta cùng xem các ví dụ về bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập Báo cáo sản xuất dưới đây.

Phần 2. Ví dụ về tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất

1. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp bình quân”

Tình huống: Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2011 – Đề Chẵn – Câu 5

Phân tích đề bài

Yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân.

Đề bài không chỉ rõ cần tính chi phí dở dang theo phương pháp Chi phí NVLTT hay % mức độ hoàn thành. Tuy nhiên ta thấy tình huống cung cấp thông tin về mức độ chế biến của sản phẩm. Do vậy ta hiểu là chi phí dở dang cuối kỳ được xác định theo % mức độ hoàn thành

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân

Chỉ tiêuTổng Khối lượng, Chi phíNVLTTNCTTSXC
A.Kê khối lượng và khối lượng tương đương. 1,1701,1001,100
– Khối lượng hoàn thành (1)1,0001,0001,0001,000
– Khối lượng dở dang cuối kỳ (2)1501509090
– Khối lượng sản phẩm hỏng (3)20201010
B.Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị 3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ 610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ 2,900,000411,000502,000
– Chi phí đơn vị (4) = (B) : (A) 3,000510620
C. Cân đối chi phí    
Nguồn chi phí đầu vào: 3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ 610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ 2,900,000411,000502,000
Phân bổ chi phí đầu ra:    
– Chi phí dở dang cuối kỳ = (4)*(2)551,700450,00045,90055,800
– Giá thành khối lượng sản phẩm hoàn thành = (4) * (1)4,130,0003,000,000510,000620,000
– Chi phí SX SP hỏng ngoài định mức = (4) * (3)71,30060,0005,1006,200

Trong đó:

(2) = số lượng sản phẩm dở dang * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 60%)

(3) = số lượng sản phẩm hỏng * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 50%)

Nhìn vào bảng trên ta sẽ thấy tổng giá thành của sản phẩm trong kỳ được tính ra là 4,130,000.

2. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp Nhập trước – Xuất trước”

Tình huống 1 | Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề lẻ – Câu 5

Phân tích đề bài

(1) Yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NT-XT. Trong tình huống của chúng ta: 500 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (480 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 20 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 80 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ & 420 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 20 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 400 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(2) Đề bài không chỉ rõ cần tính chi phí dở dang theo phương pháp Chi phí NVLTT hay % mức độ hoàn thành. Tuy nhiên ta thấy tình huống cung cấp thông tin về mức độ hoàn thành của sản phẩm. Do vậy ta hiểu là chi phí dở dang được xác định theo % mức độ hoàn thành

(3) Các chi phí trong kỳ sản xuất (bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ & chi phí phát sinh thêm trong kỳ) sẽ phải phân bổ cho:

  • Các sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & bị hỏng ngoài định mức
  • Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & dở dang cuối kỳ

Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ80244040
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ400400400400
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài Định mức20202020
Khối lượng dở dang cuối kỳ100604040
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM                  –                    –                 –                 –
Tổng cộng 504500500
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí sản xuất vượt định mức                  –                    –                 –                 –
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường                  –                    –                 –                 –
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Chi phí đơn vị [B/A]        10,500            6,000          2,000          2,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ      535,200        347,200        84,000      104,000
Chi phí phát sinh trong kỳ   5,274,000     3,024,000   1,000,000   1,250,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ      859,200        491,200      164,000      204,000
– Kỳ trước      535,200        347,200        84,000      104,000
– Kỳ này      324,000       144,000       80,000     100,000
Chi phí dở dang cuối kỳ      540,000        360,000        80,000      100,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ   4,200,000     2,400,000      800,000   1,000,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức      210,000        120,000        40,000        50,000
Tổng cộng   5,809,200    3,371,200  1,084,000  1,354,000

Tình huống 2 | Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề chẵn – Câu 5 

Bước 1. Phân tích đề bài

(1) Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước.

600 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (570 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 30 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 100 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ và 500 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 30 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 470 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(2) Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành.

(3) Lưu ý về các thông tin khác:

  • Sản phẩm hỏng ngoài định mức: không được tính vào chi phí phân bổ tính giá thành sản phẩm nên cần được tách riêng
  • Chi phí NVL vượt định mức: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm
  • Chi phí SXC cố định phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm.

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương    
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ100406060
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ470470470470
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài ĐM30303030
Khối lượng dở dang cuối kỳ1501209090
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM50403030
Tổng cộng 700680680
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị    
Chi phí phát sinh trong kỳ7,880,0004,620,0001,360,0001,900,000
Chi phí sản xuất vượt định mức420,000420,000  
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường 200,000  200,000
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm 7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Chi phí đơn vị [B/A] 6,0002,0002,500
C. Cân đối chi phí    
(i) Nguồn chi phí đầu vào    
Chi phí dở dang đầu kỳ 642,000372,000126,000144,000
Chi phí phát sinh trong kỳ7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Tổng cộng7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra    
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ1,152,000612,000246,000294,000
Kỳ trước 372,000126,000144,000
Kỳ này 240,000120,000150,000
Chi phí dở dang cuối kỳ1,125,000720,000180,000225,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ4,935,0002,820,000940,0001,175,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức 690,000420,000120,000150,000
Tổng cộng 7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000

Vậy là xong dạng bài tính giá thành sản phẩm theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về cách tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.

[CPA – Kế toán quản trị] Chủ đề “Ra quyết định quản trị” – Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Ôn thi CPA – Môn Kế toán – Chủ đề “Bài tập ra quyết định quản trị” – Phần 4: Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Tiếp tục với dạng bài Ra quyết định quản trị – Phần 3, chúng ta sẽ xem xét trường hợp “Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài”.

XEM VIDEO 3

1. Nguyên tắc ra Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Tình huống : 1 sản phẩm có thể được cung cấp bởi hai nguồn tự SX hay mua ngoài. Khi mua ngoài, kế toán sẽ cần cân nhắc khía cạnh chi phí.

Để đưa ra Quyết định, chúng ta cũng làm qua 4 bước như mình đã chia sẻ trong bài viết về “Nguyên tắc ra quyết định quản trị dựa trên thông tin thích hợp”:

Bước 1. Thu thập toàn bộ thông tin về thu nhập và chi phí liên quan đến phương án tự sản xuất hay mua ngoài. Ví dụ như giá mua ngoài; chi phí để tự sản xuất; các khoản chi phí có thể tiết kiệm khi mua ngoài…

Bước 2: Loại bỏ các chi phí chìm; các khoản mục thu nhập chi phí như nhau giữa các phương án.

Bước 3. Lập bảng tính lợi nhuận chênh lệch giữa 2 phương án. Lưu ý là với loại quyết định này, chúng ta thường cần lập bảng tính chi phí cho từng phương án. Sau đó mới tính ra cột chênh lệch.

Bước 4. Đưa ra quyết định cuối cùng. Nguyên tắc lựa chọn dựa trên thông tin định lượng là: Lựa chọn phương án có thể tiết kiệm chi phí nhất.

Lưu ý:

Đề bài có thể hỏi chúng ta các thông tin về định tính. Các kiến thức kiểu này không được giải thích cụ thể rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn ôn thi. Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng kinh nghiệm thực tế của mình. Nếu chúng ta là 1 nhà quản lý, và cần phải ra quyết định có nên mua hàng từ 1 nhà cung cấp hay không. Ngoài vấn đề chi phí, chúng ta sẽ quan tâm đến những yếu tố gì?

  • Chất lượng của sản phẩm
  • Thời gian giao hàng
  • Vấn đề lưu trữ hàng đặt mua
  • Phản ứng của các khách hàng cuối cùng của doanh nghiệp khi biết tin công ty mua ngoài các linh kiện để lắp đặt vào sản phẩm. Hãy nghĩ về các vụ cắt mác ầm ĩ của các công ty việt nam gần đây. Chưa biết đúng sai như nào, nhưng phản ứng của dư luận thì đều không hề tốt. Đúng không ah?

2. Ví dụ về dạng bài Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

Tình huống [Đề thi CPA Môn kế toán Năm 2008]

Công ty MQ sản xuất 20.000 linh kiện R3 mỗi năm để lắp đặt cho sản phẩm của mình. Chi phí sản xuất mỗi linh kiện R3 ở mức hoạt động hiện tại như sau:

TTChi phíSố tiền (1.000đ)
1Chi phí NVL trực tiếp4,800
2Chi phí nhân công trưc tiếp7,000
3Chi phí SXC biến đổi3,200
4Chi phí SXC cố định10,000
 Tổng cộng25,000

Một nhà cung cấp chào bán cho công ty 20.000 linh kiện R3/năm với giá bán 23.500 đ/linh kiện. Nêu chấp nhận đề nghị này, nhà xưởng đang sử dụng sản xuất R3 sẽ được cho thuê với giá là 150tr/năm. Tuy nhiên, chi phí SXC cố định phân bổ cho linh kiện vẫn phát sinh với mức 6.000 đ/linh kiện ngay cả khi R3 được mua ngoài. 

Yêu cầu: Công ty có nên chấp nhận đề nghị mua ngoài? Tại sao?

Đáp án

Để giải quyết tình huống này, chúng ta làm theo các bước mình đã đề cập bên trên:

Bước 1& 2: Tập hợp & phân loại thông tin liên quan đến việc ra quyết định

Các thông tin thích hợp liên quan đến việc ra quyết định là:

  • Thu nhập từ cho thuê cơ sở vật chất 150tr
  • Chi phí SXC cố định phát sinh thêm 6.000/linh kiện
  • Chi phí mua ngoài phát sinh để mua linh kiên: 20.000 * 23.500/linh kiện
  • Các chi phí NVL TT, NCTT, SXC biến đổi sẽ không phát sinh nếu quyết định mua ngoài

Bước 3. Lập Bảng tập hợp thông tin thích hợp cho 2 phương án

Chỉ tiêuPA Tự sản xuấtPA Mua ngoàiChênh lệch
Chi phí NVL trực tiếp96 (= 20 * 4.8)96
Chi phí nhân công trưc tiếp140 (= 20 * 7) –140
Chi phí SXC biến đổi64 (= 20* 3.2)64
Chi phí SXC cố định200 (= 20*10)12080
Chi phí mua ngoài 0470(470)
Thu nhập từ cho thuê NX 150150
Chênh lệch chi phí60

Bước 4. Kết luận

Nếu tự sản xuất công ty sẽ tốn chi phí hơn là mua ngoài 60 triệu. Do vậy, về mặt tài chính thì công ty nên mua ngoài.

Rất đơn giản đúng không ah?

Bài tiếp theo vẫn sẽ là về chủ đề “Ra quyết định quản trị”. Nhưng là dạng bài ra quyết định Từ chối hay chấp nhận đơn hàng. Các bạn theo dõi nha.

Bạn có thể để lại bình luận về nội dung bài viết ở đây nhé: [Fanpage] Ra quyết định quản trị tự sản xuất hay mua ngoài

[CPA – Kế toán quản trị] Chủ đề “Ra quyết định quản trị” – Nguyên tắc ra quyết định dựa trên Thông tin thích hợp

Chúng ta biết rằng: Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp. Phạm vi của kế toán quản trị sẽ gồm nhiều nội dung. Và 1 trong 2 nội dung chính của kế toán quản trị mà chúng ta sẽ học trong môn kế toán là: “Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định trong quản trị”.

XEM VIDEO 1

Nội dung này gồm 2 vế: “Lựa chọn thông tin thích hợp”“ra quyết định trong quản trị”. Như vậy, chúng ta cần đi tìm hiểu kiến thức chung về việc ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp trước. Kiểu như ra quyết định trong quản trị nghĩa là gì? Các ví dụ về ra quyết định quản trị thường gặp. Sau đó mới tìm hiểu về cách lựa chọn “thông tin thích hợp” khi ra quyết định trong quản trị.

Bài viết gồm 3 phần:

  • Ra quyết định trong quản trị là gì? Ví dụ về ra quyết định quản trị?
  • Các khái niệm cơ bản cần biết khi ra quyết định quản trị từ góc độ kế toán quản trị?
  • Áp dụng thông tin thích hợp để ra 4 loại quyết định trong quản trị?

Phần 1. Ra quyết định trong quản trị là gì? Ví dụ về ra quyết định quản trị?

1.Ra quyết định trong quản trị là gì?

Về thực tế thì chúng ta hiểu đơn giản là: 1 doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh nhiều vấn đề nhà quản lý cần đưa ra phương án giải quyết. Việc lựa chọn phương án giải quyết chính là đưa ra các quyết định quản trị.

Cụ thể:

Quá trình ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp chính là quá trình lựa chọn: phương án tốt nhất; có lợi nhất và hiệu quả nhất từ nhiều phương án khác nhau.

2. Ví dụ về ra quyết định quản trị doanh nghiệp

Quyết định quản trị doanh nghiệp phải đưa ra thường có thể chia thành 2 nhóm:

  • Quyết định ngắn hạn: Là quyết định kinh doanh mà thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thực thi thường dưới 1 năm hoặc ngắn hơn 1 chu kỳ kinh doanh thông thường.
  • Quyết định dài hạn: Là những quyết định có thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thời gian thực thi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh.

Ví dụ về ra quyết định quản trị:

(1) Chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng đặc biệt?

Trong một số trường hợp các doanh nghiệp phải đứng trước sự lựa chọn là nên chấp nhận hay không chấp nhận các đơn đặt hàng có liên quan tới việc tăng khối lượng sản xuất của doanh nghiệp. Sở dĩ phải lựa chọn vì không phải lúc nào việc có thêm đơn hàng cũng là tốt. Tốt hay không phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ như: Lợi ích kinh tế đơn hàng có thể mang lại? Nguồn lực sản xuất hiện tại có đáp ứng được không? Việc thực hiện đơn hàng này có làm ảnh hưởng đến các đơn hàng khác không?… Sau khi cân nhắc rất nhiều các yếu tố này thì mới đưa ra được quyết định cuối cùng.

(2) Ngừng hay vẫn tiếp tục sản xuất một mặt hàng nào đó (hoặc tiếp tục hoạt động một bộ phận nào đó) do bị lỗ cá biệt ?

Hầu hết các doanh nghiệp có nhiều bộ phận kinh doanh phụ thuộc hoặc kinh doanh nhiều ngành hàng, mặt hàng. Trong quá trình hoạt động có bộ phận hoặc ngành hàng, mặt hàng bị lỗ là điều có thể xảy ra. Trong điều kiện này doanh nghiệp đứng trước 2 sự lựa chọn khác nhau: tiếp tục kinh doanh hay loại bỏ kinh doanh bộ phận (mặt hàng) kinh doanh đang bị thua lỗ?

Tương tự như vậy, có thể có doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng. Song trong nhiều năm có một mặt hàng luôn bị thua lỗ. Dẫn đến việc doanh nghiệp đứng trước hai sự lựa chọn: tiếp tục sản xuất sản phẩm đó, hay loại bỏ việc sản xuất sản phẩm đó?

(3) Tự sản xuất hoặc mua một chi tiết sản phẩm/bao bì đóng gói?

Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài các linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu sản xuất thường các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đến 2 vấn đề:

  • Chất lượng của linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu
  • Giá cả hoặc chi phí sản xuất

Nếu chất lượng của chúng đã đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho dù mua ngoài hay tự sản xuất, thì nhà quản trị doanh nghiệp xem xét đến chi phí chênh lệch giữa tự sản xuất và mua ngoài.

(4) Quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất kinh doanh bị giới hạn.

Trong thực tế hoạt động, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng có thể đứng trước một thực trạng là doanh nghiệp có giới hạn một số nhân tố nào đó. Ví dụ: số lượng nguyên vật liệu có thể cung cấp; số giờ công lao động; số giờ hoạt động của máy móc thiết bị có thể khai thác; khả năng tiêu thụ thêm sản phẩm hàng hoá…

Để tối đa hoá lợi nhuận, các nhà quản trị doanh nghiệp phải đứng trước sự lựa chọn: nên ưu tiên sản xuất cho loại sản phẩm nào? Với thứ tự ưu tiên ra sao? để tận dụng hết năng lực hoạt động và mang lại lợi nhuận tăng thêm nhiều nhất.

(5) Có nên mở thêm một điểm kinh doanh mới hoặc sản xuất thêm một phẩm mới?

Trong thực tế hoạt động, trước khi các hoạt động kinh doanh hoặc dòng sản phẩm hiện tại đã bão hoà, doanh nghiệp sẽ phải nghĩ đến các phương án mở rộng sang hoạt động mới, sản phẩm mới để đảm bảo tăng trưởng. Việc mở thêm điểm kinh doanh mới hoặc sản phẩm mới cũng là phương án giúp doanh nghiệp khai thác tiềm năng, đón đầu xu thế…

(6) Nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất, chế biến ra thành phẩm rồi mới bán?

Đây cũng là quyết định phổ biến. Đặc biệt với các sản phẩm sản xuất qua nhiều công đoạn. Mà tại từng công đoạn tạo ra bán thành phẩm có thể bán ngay ra thị trường. Như vậy, doanh nghiệp cần quyết định việc bán ngay hay tiếp tục sản xuất sẽ là phương án tốt hơn.

Trong phạm vi ôn thi CPA môn kế toán, chúng ta sẽ chỉ tập trung nghiên cứu 4 loại quyết định đầu tiên thôi nha.

Phần 2. Nguyên tắc “Thông tin thích hợp” khi ra quyết định trong quản trị

Trước khi tìm hiểu chi tiết về thông tin thích hợp, chúng ta sẽ cần làm quen với 1 số khái niệm cơ bản. Các khái niệm này sẽ giúp chúng ta hiểu được bản chất khi xử lý các tình huống thay vì học vẹt.

1. Các khái niệm cơ bản cần biết khi ra quyết định trong quản trị

(1) Chi phí chênh lệch

Là chi phí có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác. Chúng ta so sánh từng hạng mục chi phí giữa các phương án. Và tính ra chi phí chênh lệch giữa 2 phương án. Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh.

(2) Chi phí cơ hội

lợi ích tiềm tàng bị mất đi do lựa chọn phương án này thay vì chọn phương án khác.

Ví dụ:

  • Chi phí cơ hội của việc lựa chọn phương án sử dụng tiền để đầu tư vào bất động sản là số tiền lãi có thể thu được khi gửi tiết kiệm số tiền này vào ngân hàng.
  • Chi phí cơ hội của việc đầu tư vốn vào hoạt động của chính doanh nghiệp là thu nhập tiền lãi có thể kiếm được khi đầu tư vào các quỹ liên doanh khác
  • Chi phí cơ hội của việc đầu tư thời gian vào công việc kinh doanh của chính mình là tiền lương anh ta có thể kiếm được nếu đi làm thuê
  • Chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực máy móc để sản xuất 1 loại sản phẩm là thu nhập có thể kiếm được thêm nếu sản xuất các loại sản phẩm khác
  • Chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực máy móc đang không được sử dụng = 0. Vì nó không đòi hỏi phải hy sinh cá cơ hội nào.

(3) Chi phí chìm

Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể lựa chọn phương án hoặc hành động nào. Chi phí chìm tồn tại ở mọi phương án. Do đó không có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh, lựa chọn phương án hành động tối ưu.

Ví dụ: Công ty thuê 1 cửa hàng để bán 3 dòng sản phẩm. Nếu bỏ bớt 1 dòng sản phẩm thì công ty vẫn phát sinh chi phí cửa hàng này. Như vậy đây là chi phí chìm khi lựa chọn có nên bỏ bớt 1 dòng sản phẩm hay không.

(4) Chi phí khả biến (gọi tắt là biến phí) 

Là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số; tỷ lệ với sự biến động về khối lượng sản phẩm. Bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; và một số khoản chi phí sản xuất chung. VD: chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy,…

(5) Chi phí bất biến (còn gọi là định phí)

Là những chi phí mà tổng số chi phí không thay đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc. Bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ, lương nhân viên, cán bộ quản lý… Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc.

(6) Lãi trên biến phí: Là số chênh lệch giữa doanh thu với tổng biến phí. Bao gồm: giá thành sản xuất theo biến phí, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp. Lãi trên biến phí trừ đi định phí sẽ ra lợi nhuận

(7) Điểm hoà vốn: Là một điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí; hoặc là một điểm mà tại đó lãi trên biến phí bằng tổng chi phí bất biến.

2. Nguyên tắc “Thông tin thích hợp” khi ra quyết định quản trị

Sẽ có nhiều nguyên tắc và phương pháp, mô hình trong quá trình ra quyết định quản trị. Tuy nhiên, từ góc độ kế toán quản trị thì chúng ta sẽ cần quan tâm đến nguyên tắc “Thông tin thích hợp”. Bởi vì nhiệm vụ của kế toán quản trị là cung cấp thông tin về nội bộ doanh nghiệp để đưa ra quyết định mà.

Thông tin thích hợp: Là những thông tin phải đạt hai tiêu chuẩn cơ bản:

  • Thông tin đó phải liên quan đến tương lai;
  • Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn.

Những thông tin không đạt một trong hai tiêu chuẩn trên hoặc không đạt cả hai tiêu chuẩn trên được coi là những thông tin không thích hợp.

Khi nhận dạng thông tin thích hợp người ta cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá thông tin của mỗi tình huống cụ thể. Tuy nhiên có một số loại chi phí luôn luôn là chi phí thích hợp hoặc chi phí không thích hợp cho bất cứ tình huống nào. Cụ thể như:

  • Chi phí cơ hội luôn là thông tin thích hợp. Lý do vì chi phí cơ hội liên quan đến sự đánh đổi khi thực hiện lựa chọn này mà không thực hiện lựa chọn khác. Do vậy, nó thoả mãn cả 2 tiêu chí của thông tin thích hợp.
  • Chi phí chìm luôn là thông tin không thích hợp. Lý do vì chi phí chìm là chi phí luôn phát sinh bất kể doanh nghiệp thực hiện phương án nào. Do đó, không thoả mãn tiêu chí thứ 2 của thông tin thích hợp.

3. Áp dụng nguyên tắc thông tin thích hợp khi ra quyết định trong quản trị

Quá trình phân tích thông tin thích hợp để ra quyết định được chia thành 4 bước. Các bạn xem hình dưới đây:

4 bước ra quyết định trong quản trị bằng thông tin thích hợp

Lưu ý:

  • Khi làm bài tập trong đề thi, chúng ta thường trình bày gộp bước 1 và bước 2 cho nhanh
  • Khi tính lợi nhuân hoặc chi phí chênh lệch: Có thể làm theo 2 cách. Cách 1 là tính riêng cho từng phương án rồi tính ra chênh lệch. Cách 2 tính thẳng chênh lệch luôn. Tuỳ vào từng tình huống cụ thể mà chúng ta sẽ chọn cách trình bày cho phù hợp

Ví dụ về thông tin định tính:

Khi xem xét quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, ngoài việc xác định lợi nhuận/chi phí chênh lệch doanh nghiệp sẽ cần cân nhắc các thông tin sau:

  • Chất lượng của linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu
  • Thời gian vận chuyển, bàn giao, lưu kho
  • Chính sách thanh toán
  • Phản ứng của khách hàng

Thông thường trong đề thi CPA sẽ chỉ yêu cầu đưa ra quyết định dựa trên thông tin định lượng. Do vậy, các bạn hãy ghi nhớ nguyên tắc đưa ra quyết định dựa vào thông tin định lượng nhé:

  • Phương án mang lại lợi nhuận cao hơn. Hoặc
  • Phương án phát sinh chi phí thấp hơn

Nguyên tắc thì chỉ đơn giản như vậy. Nhưng quan trọng là chúng ta cần biết cách áp dụng nguyên tắc này để giải quyết các tình huống bài tập cụ thể trong đề thi. Ad đã giải thích từng dạng bài tập ra quyết định quản trị ở đây. Các bạn tham khảo nhé.

PS. Nếu có thắc mắc cần giải đáp hay chỉ đơn giản là muốn động viên Ad 1 chút thì các bạn vào đây nhé: [Fanpage] Nguyên tắc ra quyết định dựa trên thông tin thích hợp

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.