Danh mục: SBL Strategic Business Leader

[ACCA SBL Lectures] Rủi ro & Quy trình quản lý rủi ro trong doanh nghiệp

Quy trình quản lý rủi ro trong doanh nghiệp tương ứng với [Dạng bài tập #15] của môn Strategic Business Leader (SBL). Sở dĩ chúng ta phải học quản trị rủi ro vì đây là 1 không thể thiếu trong Quản trị doanh nghiệp. Và chúng ta sẽ phải đóng vai trò là 1 quản lý để tư vấn cho BGĐ hay BQT công ty về các vấn đề này.

Có thể bạn quan tâm: ACCA SBL Exam Tips | Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

Trong bài viết này, Ad sẽ đi giải thích phần kiến thức trọng yếu cũng như phân tích cách xử lý các dạng bài tập liên quan. Cụ thể, nội dung bài viết đi làm rõ các nội dung sau:

  • Bản chất của rủi ro & quản lý rủi ro
  • Các yếu tố trong quy trình quản lý rủi ro trong doanh nghiệp

Sau đây chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé.

Phần 1. Bản chất của rủi ro & Quản lý rủi ro

1.Bản chất của rủi ro là gì?

Có nhiều cách định nghĩa về rủi ro. Chúng ta có thể hiểu:

Rủi ro là “sự không chắc chắn” có thể đo lường được trong các kết quả có thể xảy ra của một hoạt động.

Như vậy:

  • Rủi ro vừa là nguy cơ, cũng vừa là cơ hội liên quan đến các sự kiện không chắc chắn trong tương lai
  • Rủi ro có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực lên hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức

Do đó:

  • Việc tận dụng rủi ro có thể giúp doanh nghiệp tạo ra được lợi nhuận cao hơn nhờ đạt được lợi thế cạnh tranh
  • Ngược lại, không chấp nhận rủi ro sẽ có khuynh hướng khiến doanh nghiệp kém năng động. Và có nghĩa là đi theo chiến lược “Đi theo người dẫn đầu” (“Follow the leader”); bỏ lại vị trí dẫn đầu cho các đối thủ.

2. Tại sao phải quản lý rủi ro?

Quản lý rủi ro không chỉ là để hạn chế tối đa ảnh hưởng theo hướng bất lợi của sự không chắc chắn lên công ty. Mà còn là để tận dụng được các biến động có lợi của các sự kiện này.

Vậy tại sao phải quản lý rủi ro trong doanh nghiệp?

Có rất nhiều lý do. Có thể kể ra 1 số như sau:

  • Xác định các rủi ro mới có thể ảnh hưởng đến công ty. Từ đó xây dựng chiến lược quản lý rủi ro phù hợp.
  • Bản chất của rủi ro là thay đổi liên tục. Do vậy cần quản lý để xác định được sự thay đổi đến các rủi ro hiện tại. Từ đó có điều chỉnh cần thiết cho chiến lược quản lý rủi ro hiện tại.
  • Để đảm bảo rằng công ty đã tận dụng được các cơ hội mà rủi ro mang lại.
  • Quản lý rủi ro là 1 phần trọng yếu của Quản trị doanh nghiệp. Được yêu cầu bởi luật doanh nghiệp của nhiều nước (UK: Combined Code)

Phần 2. Các yếu tố trong quy trình quản lý rủi ro?

Rủi ro cần được “gắn vào” trong hệ thống; các quy trình vận hành; văn hoá và giá trị của doanh nghiệp. Bởi vì để đạt được mục tiêu tối đa hoá giá trị cho các cổ đông, cần phải đồng bộ các hoạt động chiến lược cũng như các hoạt động vận hành của công ty. Mà điều này chỉ đạt được khi tất cả các khâu của tổ chức có thể nắm bắt được rủi ro mà tổ chức phải đối mặt. Hay nói cách khác là tất cả cùng nhận thức và đồng lòng quản lý rủi ro.

Mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng quy trình quản lý rủi ro khác nhau. Chúng ta sẽ nghiên cứu các yếu tố chính của 1 quy trình quản lý rủi ro. Bao gồm:

Bước 1. Xác định rủi ro (“Risks identification”)

Mỗi doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với một danh mục các rủi ro riêng biệt cho doanh nghiệp đó. Để quản lý rủi ro thì việc đầu tiên chính là xác định được Danh mục các rủi ro này.

(1) Các rủi ro phổ biến thường gặp

Trong đề thi, tình huống có thể yêu cầu chúng ta chỉ ra các rủi ro mà doanh nghiệp đang đối mặt. Khi đó chúng ta cần xác định được các sự kiện, vấn đề có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong tương lai.

Tuy mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ phải đối mặt với rủi ro ở mức độ khác nhau. Nhưng bản chất của các sự kiện phát sinh rủi ro thì xoay đi xoay lại cũng vẫn như vậy. Để các bạn có thể nhanh chóng nhận diện được rủi ro trong bài tập, mình liệt kê ra đây 1 số rủi ro phổ biến nhất. Sau đó, tuỳ vào loại hình doanh nghiệp trong tình huống bài tập các bạn hãy chọn ra rủi ro liên quan là xong.

Loại rủi roGiải thích
[1] Rủi ro thị trường (“Market risks”)Rủi ro phát sinh từ ngành nghề, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động, và từ các khách hàng của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó. 
Ví dụ tiêu biểu là thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản ở Việt nam trong giai đoạn này đang bị suy giảm chung do ảnh hưởng từ đại dịch Corona. Rất nhiều doanh nghiệp môi giới chứng khoán, bất động sản đã phải đóng cửa.
Rủi ro này bao gồm rủi ro cạnh tranh (“Competition risk”). Cạnh tranh bao trùm cả thị trường và toàn bộ người chơi và các loại sản phẩm / dịch vụ. Một đối thủ cạnh tranh phát triển một sản phẩm hoàn toàn mới hoặc phương pháp mới đáp ứng nhu cầu của người dùng có thể giết chết một doanh nghiệp truyền thống. Ví dụ: Hãy xem xét những tác động phi thường mà Internet đối với rất nhiều mô hình kinh doanh. Ngành thời trang là 1 ví dụ. Rất nhiều cửa hàng truyền thống đã phải đóng cửa hoặc chuyển sang bán trực tuyến.
[2] Rủi ro sản phẩm (“Product risk”)Rủi ro các khàng hàng sẽ không mua sản phẩm, dịch vụ mới của công ty, hoặc nhu cầu cho các sản phẩm, dịch vụ hiện tại của công ty bị suy giảm ngoài dự kiến.
Ví dụ tiêu biểu là các cửa hàng trà sữa hiện nay, sau thời kỳ đỉnh cao thì đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Do sự bão hoà của mặt hàng trà sữa, và cùng với đó là sự ra đời của các quán trà chanh đường phố… thì nhu cầu đối với mặt hàng trà sữa đang suy giảm rất nhiều so với thời kỳ đỉnh cao của nó.
[3] Rủi ro từ các hàng hoá phổ thông (“Commodity price risk”)Các doanh nghiệp có thể phải đối mặt với rủi ro đến từ sự tăng giảm giá ngoài dự kiến của các mặt hàng thiết yếu. Ví dụ như giá xăng dầu tăng giảm đột ngột có thể khiến chi phí đầu vào của các công ty vận tải bị thay đổi đột biến, gây ảnh hưởng đến giá cả và cuối cùng là lợi nhuận.
[4] Rủi ro về danh tiếng, uy tiến (“Reputation risk”)Có những doanh nghiệp, tổ chức hoạt động chủ yếu dựa trên danh tiếng về sản phẩm, thương hiệu. Và 1 sự kiện có ảnh hưởng tiêu cực có thể đặt danh tiếng và hoạt động của công ty vào rủi ro, thậm chí là phải đóng cửa.
Ví dụ: Các công ty làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến sức khoẻ, an toàn của người tiêu dùng thì danh tiếng là rất quan trọng. Chỉ cần 1 bê bối liên quan đến chất lượng sản phẩm có thể huỷ hoại toàn bộ hoạt động của công ty.
[5] Rủi ro tín dụng (“Credit risk”)Rủi ro tín dụng là khả năng thua lỗ do khách hàng không thanh toán hoặc chậm thanh toán. Rủi ro này phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: Chính sách tín dụng của công ty; Quy trình đánh giá rủi ro của công ty…Và có thể ảnh hưởng to lớn đến dòng tiền, và khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
Ví dụ: Các ngân hàng sẽ là các doanh nghiệp có rủi ro tín dụng rất lớn bởi vì hoạt động cốt lõi của ngân hàng chính là cho vay.
[6] Rủi ro tiền tệ (“Currency risk”)Rủi ro tiền tệ hay rủi ro tỷ giá hối đoái phát sinh từ sự biến động trong tỷ giá hối đoái, và giá trị của 1 đồng tiền so với đồng tiền khác. 
Ví dụ: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hay có các giao dịch bằng ngoại tệ thì sẽ chịu ảnh hưởng lớn bởi rủi ro này. Ví dụ như công ty nhập khẩu có các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì khi tỷ giá giảm thì công ty sẽ được hưởng lợi. Và ngược lại.
[7] Rủi ro chính trị (“Political risk”)Rủi ro chính trị phụ thuộc vào sự ổn định chính trị của đất nước mà doanh nghiệp hoạt động và thái độ của chính phủ về chính sách bảo hộ. Sự thay đổi của chính phủ thường làm phát sinh sự thay đổi sâu sắc cho các doanh nghiệp. Trong trường hợp cực đoan, 1 chính phủ sắp thành lập có thể quốc hữu hoá toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài trong nước. Thậm chí với những đất nước có chính trị ổn đinh, sự thay đổi chính trị có thể vẫn trọng yếu, ví dụ như chính phủ được bầu chọn nhờ vào hứa hẹn về 1 chính sách thuế cao hơn/thấp hơn
Ví dụ: 1 ưu thế của thị trường đầu tư ở Việt Nam chính là chính trị ổn định, so với các nước đa đảng ở Mỹ hay Châu Âu 
[8] Rủi ro về pháp luật (“Legal or litigation risk”)Rủi ro này phát sinh từ khả năng doanh nghiệp bị các đối tác kiện cáo ra toà. 1 vụ kiện có thể gây ảnh hưởng to lớn về danh tiếng cũng như thiệt hại về tài chính. Với rất nhiều tổ chức, rủi ro này có thể là rất cao. Ví dụ như các bệnh viện có thể bị kiện về sự vô trách nhiệm trong khi khám chữa bệnh; Hay các công ty cung cấp thực phẩm bị kiện vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
[9] Rủi ro về quy định (“Regulatory risk”)Rủi ro này phát sinh từ khả năng rằng các quy định sẽ ảnh hưởng đến cách thức 1 doanh nghiệp vận hành. 
Ví dụ như luật cạnh tranh hay luật chống độc quyền sẽ có tác dụng chung đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế. 
[10] Rủi ro tuân thủ (“Compliance risk”)Là rủi ro thua lỗ do các khoản phạt phát sinh do không tuân thủ với luật và quy định. 
Ví dụ: Các doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm hay vệ sinh môi trường có thể phải đối mặt với các khoản phạt lớn, thậm chí là bị chấm dứt hoạt động.
[11] Rủi ro công nghệ (“Technology risk”)Rủi ro công nghệ phát sinh từ khả năng thay đổi của công nghệ. Rủi ro này có thể phát sinh từ sự thiếu đầu tư vào công tác nghiên cứu phát triển R&D trong khi các đối thủ thì có. Dẫn đến công ty bị mất lợi thế cạnh tranh vào tay các đối thủ, mất thị phần.
[12] Rủi ro kinh tế (“Economic risk”)Rủi ro kinh tế là rủi ro các doanh nghiệp phải đối mặt với sự thay đổi trong các điều kiện kinh tế. Ví dụ như tăng trưởng kinh tế hay suy thoái, chính sách tiêu dùng của chính phủ, chính sách thuế, mức độ thất nghiệp…
Ví dụ: Nền kinh tế của thế giới và Việt Nam đang có nguy cơ rơi vào suy thoái do ảnh hưởng của đại dịch Corona. Nếu suy thoái kinh tế xảy ra, các doanh nghiệp sẽ đều phải chịu tổn thất. Ví dụ như cung vượt cầu, hàng hoá tồn kho không bán được, doanh nghiệp không có dòng tiền để tồn tại…
[13] Rủi ro môi trường (“Environmental risk”)Các hoạt động kinh doanh của công ty, tuỳ theo mức độ, sẽ có ảnh hưởng lên môi trường. Ví dụ như: sự ô nhiễm phát sinh từ việc sử dụng nguyên liệu hoá thạch; sự ô nhiễm nguồn nước do sả thải không được xử lý đúng quy định
[14] Rủi ro về sức khoẻ và an toàn (“Health and safety risks”)Rủi ro này thường phát sinh với các công ty có hoạt động đặc thù gây nguy hiểm đến tính mạng của người lao động. Ví dụ như khai thác mỏ, trang trại cao su… Rủi ro này thường liên quan đến khía cạnh đạo đức trong kinh doanh. Các khách hàng có thể tẩy chay 1 doanh nghiệp vì tin tức về những vụ tai nạn lao động xảy ra ở doanh nghiệp.
[15] Rủi ro về tính trung thực trong kinh doanh (“Business Probity risk”)Rủi ro này liên quan đến chính phủ và đạo đức của tổ chức. Nó có thể phát sinh từ hành vi phi đạo đức bởi 1 hoặc 1 số người tham gia trong 1 giao dịch cụ thể. Khi rủi ro này phát sinh có thể huỷ hoại danh tiếng của tổ chức, sự tẩy chay của người tiêu dùng, mất sự tin tưởng của đối tác trong kinh doanh…
Rủi ro này bao gồm cả vấn đề gian lận (“Fraud”). Rủi ro này có thể vừa ảnh hưởng nghiêm trọng về tài chính, vừa dẫn đến rủi ro về uy tín. Gian lận nội bộ có thể được thực hiện bởi các nhân viên ở cấp cao nhất trong một tổ chức. Và để đánh giá rủi ro, điều cần thiết là phải xem xét những cơ hội nào có thể có cho những người này, ngay cả với giám đốc điều hành. Gian lận bên ngoài thường đòi hỏi sự thông đồng với các thành viên của nhân viên và kiểm tra các giao dịch hoặc hợp đồng có mức độ trọng yếu đáng kể phải là một phần của quy trình đăng ký rủi ro.
[16] Rủi ro với các bên liên quanRủi ro về khách hàng: Một doanh nghiệp cần xem xét liệu nó có phụ thuộc quá nhiều vào một số lượng nhỏ khách hàng hay trên một thị trường hoặc phân khúc kinh doanh cụ thể hay không. Thông tin về rủi ro này thường có thể thấy được từ các phân tích về thị thường & ngành (Mô hình Porter’s 5 forces)
Rủi ro về nhà cung cấp: Liệu các nhà cung cấp có quyền kiểm soát tuyệt đối không? Phạm vi mua sắm của công ty có bao gồm 1 loạt các nhà cung cấp để có sự lựa chọn không?
Rủi ro về nhân viên: Có rủi ro bị mất các nhân viên quan trọng không? Điều này có thể xảy ra do vô vàn lý do. Có kế hoạch bổ nhiệm nhân viên thay thế không? Chính sách lương thưởng phúc lợi có thoả đáng không? Các chương trình đào tạo có phù hợp không? Có vấn đề về việc vắng mặt do ốm đau hay nghỉ không? Có nhà quản lý nào “nói năng bừa bãi” cần được khoanh vùng không?
[17] Rủi ro khởi nghiệp (“Entrepreneurial risk”)Là rủi ro liên quan đến các doanh nghiệp mới thành lập. Rủi ro phát sinh do sự “không biết” của doanh nghiệp về  thị trường, khách hàng, sản phẩm… Rất có thể rằng các giả định về sản phẩm, về mô hình tăng trưởng của công ty đều sai. Trường hợp tệ nhất, doanh nghiệp hết tiền trong khi chưa tìm ra con đường đúng. Và do đó phải đóng cửa.
[18] Rủi ro tài chính (“Financial risk”)Rủi ro này liên quan trọng yếu đến khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Vì nó gắn liền với dòng tiền duy trì hoạt động. Nó có thể phát sinh khi các công ty duy trì tỷ lệ tài trợ vốn bằng nợ vay quá cao (“Gearing risk”). Hoặc phát sinh từ khả năng dòng tiền của công ty không đủ để chi trả cho các hoạt động hàng ngày của công ty (“Liquidity risk”).

Bạn có thể thấy là danh mục rủi ro này rất dài. Cách gọi tên rủi ro cũng không cố định. Chính vì vậy trong đề thi, chúng ta sẽ không được yêu cầu xác định toàn bộ rủi ro mà doanh nghiệp đang đối mặt. Thay vào đó sẽ là xác định các rủi ro trọng yếu, rủi ro chính (Major risks/Main risks).

Vậy làm thế nào để xác định đâu là rủi ro trọng yếu đây?

Tuỳ vào đặc trưng của ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, quy mô mà 1 rủi ro có thể là lớn với công ty này nhưng lại là nhỏ với công ty khác.

Ví dụ: đối với một doanh nghiệp sản xuất, chi phí năng lượng có thể rất quan trọng. Trong khi đối với một công ty quảng cáo, rủi ro này lại không phải vấn đề.

Như vậy, chúng ta sẽ cần căn cứ vào những đặc trưng về ngành nghề hoạt động, quy mô, hoạt động… để quyết định xem đâu là rủi ro trọng yếu.

Sau đây chúng ta hãy cùng đi xem ví dụ về dạng bài tập xác định rủi ro trong Đề thi SBL: [Ví dụ 1 – Đề thi Kỳ June.2019.1b]

(2) Phân nhóm rủi ro (“Risk Category”)

Rủi ro có thể tồn tại ở mọi cấp độ trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp. Từ môi trường bên ngoài, môi trường nội bộ hay các hoạt động hàng ngày đều tiềm ẩn rủi ro. Do vậy tuỳ vào các đặc điểm như nguồn gốc phát sinh rủi ro, hay mức độ ảnh hưởng..mà sẽ có các cách phân nhóm rủi ro khác nhau. Mục đích là để giúp doanh nghiệp đảm bảo rằng các rủi ro sẽ được xem xét bởi cấp quản lý phù hợp.

Trong phạm vi môn SBL chúng ta có thể phân nhóm rủi ro theo các cách sau:

Cách 1. Theo cấp độ quản trị như sau:

Rủi ro chiến lược (“Strategic risks”)Rủi ro hoạt động (“Operational risks”)
Là những rủi ro liên quan đến các quyết định dài hạn cốt lõi quyết định đến tương lai của tổ chức, khả năng tồn tại của tổ chức. Ví dụ: Rủi ro về công nghệ; rủi ro về thị trường; rủi ro về sản phẩm…Là những rủi ro thua lỗ do thất bại của các hoạt động kiểm soát và kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp, và sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành, hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Ví dụ: Rủi ro về con người; rủi ro về gian lận; rủi ro về an toàn & sức khoẻ

Cách 2. Theo phạm vi ảnh hưởng của rủi ro

Generic risks (Rủi ro liên quan đến tất cả các doanh nghiệp):

Ví dụ: Rủi ro về biến động tỷ giá, lãi suất; rủi ro không tuân thủ quy định pháp luật…

Specific risks (Rủi ro liên quan đến nhóm các doanh nghiệp cụ thể):

Với ngành dịch vụ, các rủi ro đặc trưng là:

  • Sự suy giảm trong tiêu dùng (A Decline in Consumer Spending)
  • Chuỗi cung ứng thất bại dẫn đến dự trữ tồn kho không phù hợp
  • Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
  • Rủi ro về danh tiếng
  • Sự thay đổi trong thói quen mua sắm do công nghệ

Với ngành sản xuất, các rủi ro đặc trưng là:

  • Bản quyền sở hữu trí tuệ (Intellectual Property Protection)
  • Hạn mức nhập khẩu, xuất khẩu (Tariffs)
  • Chuỗi cung ứng thất bại dẫn đến việc phân phối, dự trữ hàng không theo kế hoạch (Supply chain)
  • Rủi ro về danh tiếng
  • Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
  • Rủi ro từ quá trình tự động hoá (Automation)
  • Rủi ro về con người (People)

2. Đánh giá rủi ro (“Risk Assessment”)

Trong bài thi, đề bài thường yêu cầu đánh giá rủi ro đi kèm với xác định rủi ro. Hiểu đơn giản thì đánh giá rủi ro là chúng ta xem rủi ro này là trọng yếu hay không.

Để đánh giá rủi ro có thể sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau. Các kỹ thuật được chia thành 2 nhóm:

  • Đánh giá định lượng (“Quantitative techniques”): Kỹ thuật EV (expected value); simulation; sensitivity analysis…
  • Đánh giá định tính (“Qualitative techniques”): “Risk map” hay “Heat map”

Các kỹ thuật định lượng chúng ta đã học ở F5 & F9. Nên trong SBL chúng ta sẽ tập trung vào kỹ thuật định tính là “Risk map” hay “Heat map”.

Đây là một công cụ được sử dụng để trình bày kết quả của quá trình đánh giá rủi ro bằng hình ảnh 1 cách và ý nghĩa, chính xác.

Nguyên tắc thực hiện: rủi ro sẽ được đánh giá dựa trên khả năng xảy ra và ảnh hưởng của rủi ro lên tổ chức. Kết quả của bước đánh giá rủi ro này là: danh sách các rủi ro xác định mà công ty cần ưu tiên tập trung chú ý khẩn thiết nhất.

Cách thực hiện:

Chúng ta có thể vẽ biểu đồ, đồ thị bằng cách sử dụng các rủi ro đã được xác định (từ “risk register” – giải thích ở phía dưới). Và thể hiện chúng trên biểu đồ, đồ thị theo mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra rủi ro.

Như vậy:

  • Biểu đồ này sẽ xác định 1 rủi ro có ảnh hưởng trọng yếu đến tổ chức hay không; Và liên kết nó với khả năng xảy ra của rủi ro
  • Rủi ro có ảnh hưởng trọng yếu và khả năng xảy ra cao sẽ cần sự chú ý khẩn cấp hơn các rủi ro có ảnh hưởng thấp và khả năng xảy ra thấp.

Các bạn hãy nhìn 1 mẫu Heat map sau:

Đây là biểu đồ dạng đơn giản mà chúng ta có thể gặp trong đề thi. Thực tế thì để đánh giá phân loại mức độ ưu tiên của rủi ro, các doanh nghiệp sẽ cần có hệ thống chấm điểm chi tiết cho các rủi ro. Khi đó, Heat Map có thể có dạng như sau:

Không phải lúc nào đề thi cũng yêu cầu là dùng Risk Map để đánh giá rủi ro. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần hiểu đánh giá rủi ro là đánh giá dựa trên mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra nhé.

Các bạn tham khảo ví dụ về dạng bài tập đánh giá rủi ro trong Đề thi SBL: [Ví dụ 1 – Đề thi Kỳ June.2019.1b]

(*) “Risk register” là gì?

Đây là 1 công cụ quản lý rủi ro rất quan trọng mà hầu như công ty nào cũng cần có.

Các bạn xem mẫu ở đây: Risk register example

Trong đề thi, mình nghĩ không có khả năng bắt chúng ta lập cái này. Tuy nhiên, sẽ có thể cung cấp tài “Risk register”. và yêu cầu chúng ta đọc hiểu thông tin trên đó để làm bài tập.

3. Lập kế hoạch phản hồi rủi ro (“Risk response” hay “Risk Planning”)

Có 3 phương thức tiếp cận:

(1) TARA – Phân tích khả năng xảy ra và Ảnh hưởng của rủi ro

Có nhiều phương thức phản hồi rủi ro bằng cách thay đổi sự kết hợp các khả năng xảy ra (“likelihood”) và ảnh hưởng của rủi ro (“impact”). Nói chung là tương tự như Heat Map đó.

  • Transfer risk: Khả năng xảy ra thấp (Low likelihood) nhưng ảnh hưởng lớn (high impact)
  • Avoid risk: Khả năng xảy ra rủi ro cao (High likelihood) và ảnh hưởng lớn (high impact)
  • Reduce risk: Khả năng xảy ra rủi ro cao (High likelihood) nhưng ảnh hưởng thấp (low impact)
  • Accept risk: Khả năng xảy ra rủi ro thấp (Low likelihood) và ảnh hưởng thấp (low impact)

Các bạn tham khảo ví dụ về dạng bài tập sử dụng mô hình TARA trong Đề thi SBL: [Ví dụ 2 – Đề thi Kỳ Dec 2019.2b]

(2) ALARP – Giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được

Có những rủi ro có khả năng xảy ra cao với ảnh hưởng lớn. Nhưng lại liên quan đến hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp. Do vậy không thể tránh được. Chỉ có thể áp dụng phương thức linh hoạt hơn. Đó là: đánh đổi giữa lợi ích và chi phí bằng cách thực hiện các hoạt động kiểm soát phù hợp để giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.

(3) Risk diversificationĐa dạng hoá rủi ro

Đây là phương thức quản lý rủi ro rất phổ biến ở 1 số doanh nghiệp. Hiểu đơn giản là duy trì 1 danh mục các rủi ro có biến động ngược chiều nhau để chúng có thể tự triệt tiêu, cân bằng lẫn nhau.

  • Các siêu thị có thể duy trì danh mục các sản phẩm thuộc các ngành khác nhau; các thương hiệu khác nhau; chất lượng khác nhau
  • Các hãng bán lẻ thời trang: duy trình danh mục sản phẩm cho từng nhóm đối tượng khác nhau (phụ nữ, trẻ em, nam giới). Với các phong cách khác nhau; mức giá khác nhau
  • Các hãng tư vấn chuyên nghiệp: duy trình danh mục dịch vụ cho từng giai đoạn trong vòng đời phát triển của khách hàng. Ví dụ: Giai đoạn khởi nghiệp; Kế toán & thuế cho giai đoạn phát triển; Sát nhập, hợp nhất, giải thể… cho các giai đoạn sau

Nói chung thì quản lý rủi ro trong thực tế thì sẽ phức tạp. Nhưng trong đề thi thì là dạng bài tập dễ ghi điểm. Các bạn chịu khó thực hành bài tập để hiểu sâu hơn nhé.

Chủ đề Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp này còn 1 nội dung nữa. Đó là Các mô hình quản lý rủi ro. Không phải quá quan trọng. Nhưng cần biết để trong đề thi có nhắc đến thì còn hiểu người ta đang nói cái gì. Thời gian tới Ad sẽ cập nhật vào bài viết sau. Các bạn theo dõi nhé.

[ACCA SBL Lectures] Chia sẻ kinh nghiệm PASS ngay lần đầu kỳ T3/2019

Bài 1 của Series hướng dẫn tự học ACCA SBL (Strategic Business Leader): ACCA SBL Exam Tips – Kinh nghiệm học & thi hiệu quả

Xin chào các bạn. Mình được Admin giao cho phụ trách chuyên mục về SBL. Bởi vì mình đã pass SBL kỳ Tháng 3/2019. Và bởi vì Admin đã làm Tutor miễn phí cho mình môn này. Nên mình không còn cách nào khác là nhận nhiệm vụ. :)) Trong bài viết đầu tiên này, mình sẽ giải thích sự thật về những gì mình đã rút ra được khi học và thi kỳ trước. 😀

VIDEO 1

[Vấn đề 1 – ACCA SBL Exam Tips] Học SBL có khó không?

Mặc dù Ad đã nói rằng thi 1 môn SBL đơn giản hơn rất nhiều so với thi riêng P1 và P3 như trước đây. Vì sự thật pass rate của SBL cao hơn hẳn P1 & P3. Và sách SBL cũng chỉ dày bằng riêng sách môn P3. Còn chưa kể là sách SBL được trình bày “cực rõ ràng” so với P1 & P3. Tuy nhiên, mình công nhận là mình vẫn sốc nhiệt khi bắt đầu học SBL. Không phải vì kiến thức phức tạp khó hiểu. Mà vì 2 lý do:

  • Sự khác biệt trong cách tiếp cận & trình bày sách
  • Sự đổi mới trong cách đặt câu hỏi của đề thi cũng như yêu cầu về câu trả lời

Tuy nhiên, sau khoảng tầm 1 tháng ôn luyện thì mình bắt đầu thấy quen. Không còn hoang mang nữa. Và thậm chí là khá thích khi so sánh với hành trình học các môn khác . Vì sự thực là sách môn SBL bây giờ được thiết kế cực phù hợp cho người tự học ý. Và nhìn tuy dày nhưng 1/3 quyển Workbook đã là các bài Technical Articles đăng trên website của ACCA nha. Có thể các bạn sẽ bảo mình pass rồi nói gì chẳng được. Nhưng đó là sự thật. :))

[Vấn đề 2 – ACCA SBL Exam Tips] Học SBL có gì khác so với học F?

Khác. Khác rất nhiều. Như bên trên mình đã nói. Khác từ sách cho đến đề thi.

Ah, nhưng trước khi đi vào mấy nội dung chi tiết thì để mình giải thích SBL là cái gì đã.

SBL (Strategic Business Leader) – tạm dịch là Lãnh đạo kinh doanh chiến lược. SBL là sự tổng hợp và thay thế cho môn P1 (Corporate Governance – Quản trị doanh nghiệp) và P3 (Business Analysis – Phân tích hoạt động kinh doanh).

Nói như vậy chắc các bạn sẽ đoán được nội dung của SBL xoay quanh cái gì rồi đúng không. Quản lý doanh nghiệp kết hợp phân tích hoạt động kinh doanh.

(1) Sự khác biệt trong cách tiếp cận & trình bày sách SBL

Thay vì chia nội dung sách thành từng chapter kiểu cũ, SBL BBP Workbook chia nội dung sách thành 5 bước & 5 kỹ năng khác nhau. Tương ứng với 5 vai trò & 5 kỹ năng cần có của Senior trong quá trình hoạt động thực tế tại Doanh nghiệp. Với mỗi vai trò, chúng ta sẽ phải áp dụng nhuần nhuyễn 5 kỹ năng này.

Các bạn xem sơ đồ tóm tắt sau:

ACCA SBL Exam tips

Các bạn hình dung thế này. Kiểu như các môn F là cấp độ cơ bản nên sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản cần thiết cho Junior. Vậy nên môn P là cấp độ khó hơn thì sẽ cung cấp các kiến thức chuyên môn & kỹ năng làm việc mà Senior cần phải có tương ứng với vai trò của mình trong Doanh nghiệp.

Và với SBL, môn học này sẽ xoay quanh 5 vai trò của Leaders:

Vai trò 1: Lãnh đạo hiệu quả & Quản trị doanh nghiệp. Kiểu như là: Định nghĩa về khả năng lãnh đạo? Ai sẽ làm lãnh đạo tốt? Những kỹ năng mà lãnh đạo tốt cần có? Cách quản trị quá trình hoạt động của tổ chức tốt?

Vai trò 2: Đưa ra các quyết định hoạt động trọng yếu bằng cách sử dụng các công cụ để phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng như hiểu được các nguồn lực, khả năng của chính doanh nghiệp.

Vai trò 3. Đánh giá và quản lý rủi ro sao cho doanh nghiệp có thể có kết quả tích cực. Và xây dựng 1 hệ thống KSNB để kiểm soát rủi ro. Cũng như cách áp dụng các nguyên tắc đạo đức để ra quyết định trong các trường hợp có gian lận, hối lộ.

Vai trò 4. Đánh giá & tạo khả năng cho sự thay đổi chiến lược của doanh nghiệp: bằng cách sử dụng công nghệ và phân tích dữ liệu tài chính để đánh giá các cơ hội để quyết định xem các sự thay đổi có mang lại lợi ích kinh tế hay không.

Vai trò 5. Thực hiện các sự thay đổi chiến lược bằng cách dựa trên cấu trúc hiện tại của doanh nghiệp để cải tiến hoạt động và thay đổi chiến lược.

Và để thực hiện các vai trò này thì Senior sẽ cần có các kỹ năng sau:

Kỹ năng 1. Giao tiếp (“Communication”)

Tạm hiểu là: Diễn đạt rõ ràng và thuyết phục, đúng đối tượng, đúng nhu cầu. Việc thể hiện kỹ năng này trong bài thi của chúng ta sẽ được đánh giá trên 3 tiêu chí:

Inform (Thông báo chính thức)Cách diễn đạt cần súc tích, khách quan, rõ ràng, không mập mờ tránh né vấn đềViết/Báo cáo cho đúng đối tượng. Ví dụ: Viết báo cáo cho BOD thì cần tập trung vào các vấn đề mang tính chiến lược, thay vì các vấn đề phát sinh trong hoạt động hàng ngày
Sử dụng cách diễn đạt phù hợp với người nhận thông tin và sử dụng ngôn ngữ mà họ có thể hiểu. Ví dụ: Cách diễn đạt nên trang trọng (Formal) hay thân mật (informal)? Với người không có chuyên ngành tài chính thì không nên sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành tài chính
Sử dụng cách truyền đạt thông tin phù hợp. Và khi đề bài nêu rõ cách trình bày cần theo thì chúng ta phải thực hiện theo cách trình bày đó. Ví dụ: Hình ảnh hay văn bản? Slides hay sơ đồ?
Persuade (Thuyết phục)Sử dụng các tranh luận thuyết phục và hợp lýHỗ trợ các luận điểm tranh luận với dữ kiện thực tế
Giải thích tại sao bạn nghĩ các hành động bạn kiến nghị là phù hợp/không phù hợp
Sử dụng các từ xác minh, làm rõ. Ví dụ: “Because”
Clarify (Làm dễ hiểu)Làm rõ & đơn giản hoá các vấn đề phức tạp để truyền đạt các thông tin liên quan theo cách diễn đạt phù hợp và dễ hiểu cho người nhận thông tinTập trung vào “Key points” và tránh các thông tin không cần thiết
Sử dụng câu ngắn gọn
Sử dụng “Headings” để phân chia thông tin thành cách đoạn văn rõ ràng
Trình bày các luận điểm tranh luận theo thứ tự hợp lý

Ví dụ: Nếu bạn là trưởng phòng tài chính và được yêu cầu phải giải thích cho Trưởng bộ phận HR rằng họ sẽ bị 1 mâu thuẫn lợi ích nếu thực hiện phỏng vấn 1 người bạn thân của họ vào 1 vị trí ở công ty. Khi đó, bạn cần lưu ý 3 điểm trong câu trả lời:

  • “Inform”: Khi trình bày chúng ta cần viết cho đúng đối tượng là trưởng bộ phận HR. Sử dụng cách diễn đạt trang trọng trừ khi đề bài có thông tin rằng chúng ta có mối quan hệ cá nhân thân thiết với Trưởng bộ phận HR. Đề bài yêu cầu dùng email thì chúng ta phải trình bày câu trả lời theo dạng Email.
  • “Persuade”: Cần đưa ra các dẫn chứng cụ thể để thuyết phục người nghe. Kiểu như dẫn chứng quy định về đạo đức nghề nghiệp của công ty.
  • “Clarify & Simplify”: Không thể thô lỗ kiểu buộc tội người ta là đang hành động thiếu đạo đức nghề nghiệp. Đây là tình huống rất nhạy cảm.

Kỹ năng 2. Sự nhạy bén kinh doanh (“Commercial Acumen”)

Tạm hiểu là: Chúng ta phải thể hiện được sự hiểu biết (“Awareness” )về doanh nghiệp & các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công việc của từng cá nhân, bộ phận trong đóng góp đến các mục tiêu của tổ chức. Các đánh giá của chúng ta phải mang tính “kinh doanh” (“Commercially judgement”). Và ta phải thể hiện được nhận thức sâu sắc (“Insight”) về các vấn đề mang tính tổ chức hay liên quan đến công việc. Và từ đó đưa ra kết luận về giải pháp phù hợp .

AwarenessChúng ta phải thể hiện được sự hiểu biết về doanh nghiệp & các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công việc của từng cá nhân, bộ phận trong đóng góp đến các mục tiêu của tổ chứcSuy nghĩ về ngữ cảnh cụ thể của tình huống và chỉ ra bối cảnh này sẽ ảnh hưởng đến quyết định như thế nào
Chắc chắn rằng các kiến nghị của chúng ta phải phù hợp và thực tế với bối cảnh của đề bài
JudgementChúng ta phải sử dụng phán đoán để chỉ ra các vấn đề chính khi xác định cách giải quyết vấn đề và khi đưa ra kiến nghị phù hợpXếp các ý tưởng chính theo thứ tự ưu tiên
Chỉ đưa ra các ý kiến liên quan đến bối cảnh cụ thể của tình huống và giúp giải quyết vấn đề 
Đảm bảo các kiến nghị của chúng ta giúp giải quyết vấn đề và/hoặc khai thác các cơ hội của công ty
Tránh đưa ra các quan điểm không được hỗ trợ bởi dữ kiện hoặc các kiến nghị cần phải làm rõ thêm
InsightVà ta phải thể hiện được nhận thức sâu sắc về các vấn đề mang tính tổ chức hay liên quan đến công việc.Đảm bảo các kiến nghị của chúng ta là phù hợp và thực tế và có thể thực hiện được với bối cảnh cụ thể của tình huống. Liệu các bên liên quan có chấp nhận chúng không?
Đảm bảo các kiến nghị giải quyết được các vấn đề trọng yếu nêu ra trong tình huống
Đảm bảo các quyết định và chiến lược đưa ra là phù hợp với tổ chức hơn là chỉ nêu ra cho có

Ví dụ như này nhé. Nếu chúng ta được yêu cầu phải chứng minh sự đóng góp của công ty cho các quỹ từ thiện địa phương là đúng. Khi đó, ta phải chỉ ra:

  • “Awareness”: Đó là hành động của các “công dân” tốt. Và việc đóng góp cho các quỹ từ thiện địa phương sẽ có thể giúp nâng cao hình ảnh của công ty.
  • “Use judgement”: Công ty có thể thu hút nhiều khách hàng hơn trong tương lai. Và cuối cùng là có thể giúp công ty tuyển dụng được nhiều vị trí cần thiết cho công ty.
  • “Show insight”: Kết luận rằng trách nhiệm xã hội và trách nhiệm thương mại của công ty luôn hỗ trợ lẫn nhau.

Kỹ năng 3: Phân tích (“Analysis”)

Hiểu đơn giản là phải tìm hiểu cặn kẽ (“Investigate”) và tìm kiếm thông tin từ các nguồn khác nhau. Xử lý thông tin 1 cách hợp lý (“Enquire”). Cân nhắc thông tin, bằng chứng để xem chúng có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu của các bộ phận và mục tiêu của tổ chức như nào. Từ đó đưa ra được hành động phù hợp (“Consider”).

InvestigateĐiều tra, tìm hiểu các thông tin liên quan từ các nguồn khác nhau, sử dụng các kỹ thuật phân tích để xây dựng “nguyên nhân- kết quả” cho các vấn đề, hoặc chỉ ra các cơ hội hoặc giải phápĐừng chỉ nhắc lại các điểm nêu ra ở tình huống, hãy giải thích tại sao các điểm này là quan trọng và chúng nêu ra vấn đề gì
Xác định dữ liệu liên quan từ các chỗ khác nhau trong tình huống, hơn là chỉ bao gồm các điểm quá rõ ràng 
Đưa ra lý do tại sao 1 vấn đề lại phát sinh hơn là chỉ nêu ra vấn đề đó
EnquireTìm hiểu các cá nhân hoặc phân tích các nguồn dữ liệu phù hợp để thu thập bằng chứng phù hợp và đưa ra kết luận của mìnhTham chiếu tới các bằng chứng phù hợp là điểm quan trọng nhất. Dữ liệu và bằng chứng phải liên quan đến luận điểm mà chúng ta đang đề cập
Dữ liệu trong tình huống hỗ trợ cho vấn đề tranh luận có được bao gồm ở các chỗ khác không?
ConsiderCân nhắc câu chuyện mà các hệ số, tỷ lệ phản ánh. Có thể chỉ ra các thông tin cần bổ sung để đưa ra được phân tích hoàn thiện hơnChắc chắn sử dụng thông tin trong tình huống để kiến nghị các hành động phù hợp
Các bằng chứng tình huống cung cấp ảnh hưởng đến sự phù hợp của hành động như nào?

Ví dụ: Nếu được yêu cầu sử dụng BCTC để phân tích hoạt động của công ty. Nếu chỉ đơn thuần tính toán 1 loạt các tỷ lệ hệ số thì sẽ không đủ. Chúng ta phải:

  • “Investigate”: Điều tra tìm hiểu thông tin, tài liệu từ các nguồn khác nhau mà đề bài cung cấp. Sử dụng các kỹ thuật phân tích để tìm ra nguyên nhân, lý do phát sinh vấn đề
  • “Enquire”: Tìm hiểu các cá nhân hoặc phân tích các nguồn dữ liệu phù hợp để thu thập bằng chứng phù hợp để hỗ trợ cho kết luận của mình
  • “Consider”: Cân nhắc câu chuyện mà các hệ số, tỷ lệ phản ánh. Có thể chỉ ra các thông tin cần bổ sung để đưa ra được phân tích hoàn thiện hơn.

Kỹ năng 4. Sự hoài nghi (“Scepticism”)

Nghĩa là: Dò xét (“Probe”), đặt câu hỏi (“Question”) và yêu cầu (“Challange”) các thông tin để hiểu đầy đủ các vấn đề kinh doanh và thiết lập các dữ kiện 1 cách khách quan, dựa trên các giá trị đạo đức và nghề nghiệp.

ProbeTìm hiểu thật kỹ các lý do dẫn đến vấn đề, thay vì chỉ lướt qua các nguồn thông tin hay ý kiến đã quá rõ ràngĐừng tự động chấp nhận nguyên nhân ban đầu  được đưa ra để giải thích cho 1 vấn đề. Hãy đặt câu hỏi: Lời giải thích này có thống nhất với các bằng chứng khác được đưa ra không? Có phù hợp với vấn đề mình đang xử lý không? Ví dụ: Khi người phụ trách kế toán quản trị đang đưa ra lý do giải thích về sự biến động giữa chi phí định mức và thực tế. Đừng vội tin ngay. Hãy xem xét giải thích đó có hợp lý không? có bị mâu thuẫn với nguồn thông tin khác không?
Hãy thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và xem chúng có hỗ trợ lẫn nhau không? Hay là mâu thuẫn?
QuestionHãy đặt câu hỏi về các dữ kiệu, ý kiến, … bằng cách làm rõ và thu thập các bằng chứng phù hợp để hỗ trợ cho các dữ kiện, ý kiến nàyKiểm tra thật chi tiết các giả định được sử dụng: Có hợp lý không? Có được hỗ trợ bởi các bằng chứng khác mà bạn có không?
Đặt câu hỏi về động cơ và tính hợp lý của các dữ kiện hoặc thông báo. Ví dụ: Người đưa ra thông báo này có động cơ lợi ích gì không?
Thu thập thêm thông tin hoặc bằng chứng bổ sung có thể cần để chứng thực các sự kiện & tuyên bố
ChallengeYêu cầu sự hoàn chỉnh, chính xác và liên quan của các dữ kiện, thông tin được cung cấp hay các quyết định quá khứ được quản lý đưa ra. Chúng có tuân theo đạo đức, sự chuyên nghiệp, lợi ích công cộng và của tổ chức hay không?Nêu bật các điểm yếu hay vấn đề của tình huống và cả các quyết định tiềm năng nữa.
Sử dụng bằng chứng để hỗ trợ cho các yêu cầu của bạn. Và làm rõ các yêu cầu bạn đưa ra
Chỉ ra các cách hiểu khác nhau có thể có của thông tin hoặc các lựa chọn hành động khác nhau để thực hiện được yêu cầu của bạn
Yêu cầu của bạn nên tập trung cụ thể vào vấn đề với 1 quyết dịnh, hơn là cố gắng đánh giá vấn đề

Ví dụ: Nếu chúng ta được yêu cầu để tư vấn khuyên BOD về 1 vụ sát nhập dựa trên các kế hoạch tài chính. Sẽ là phù hợp để dò xét và đặt câu hỏi về các giả định được sử dụng khi lập kế hoạch. Bạn nên cân nhắc nguồn thông tin được sử dụng làm cơ sở lập kế hoạch trong bối cảnh tất cả các bằng chứng khác. Bao gồm cả các định kiến có thể xảy ra của các bên liên quan. Trong tất cả mọi sự giao tiếp, sự lịch sự chuyên nghiệp cần được duy trì.

Kỹ năng 5. Sự đánh giá (“Evaluation”)

Nghĩa là: Cần cẩn thận đánh giá (“Assess”) các tình huống, đề nghị hoặc tranh luận 1 cách cân bằng. Sử dụng các phán đoán đạo đức & nghề nghiệp để dự đoán (“Estimate”) đầu ra & các hệ quả trong tương lai. Từ đó, đánh giá (“Appraise”) lợi ích, chi phí, rủi ro… để làm cơ sở cho việc ra quyết định.

AssessĐánh giá và sử dụng các phán đoán chuyên nghiệp khi cân nhắc các vấn đề của tổ chức và khi đưa ra quyết định. Bao gồm cả hệ quả của các quyết định đó lên tổ chức và các đối tượng bị ảnh hưởngCân nhắc tầm quan trọng và tính cấp thiết của 1 vấn đề khi quyết định hành động phù hợp để xử lý vấn đề đó
Xác định các ưu nhược điểm tiềm tàng liên quan đến quyết định
Xác định ảnh hưởng tiềm tàng của 1 quyết định lên các bên liên quan trọng yếu nhất và cách thức họ có thể phản ứng
EstimateƯớc tính xu hướng và đưa ra dự đoán hợp lý về các hệ quả, ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài của tổ chức, hoặc kết quả đầu ra của các quyết địnhTrình bày các ước tính & dự đoán đã được làm rõ. Ví dụ: Khi đánh giá ảnh hưởng của 1 sự thay đổi trong môi trường kinh doanh có thể có lên hoạt động của tổ chức, chúng ta cần đưa ra các dự đoán, ước tính
Chỉ ra các ảnh hưởng tiềm tàng của các quyết định khác nhau lên hoạt động của tổ chức
AppraiseThẩm định các sự kiện, ý kiến và các phát hiện trên quan điểm cân bằng chi phí, rủi ro, lợi ích và cơ hội trước khi đưa ra bất cứ giải pháp hay quyết định nàoTrình bày các luận điểm tranh luận của chiến lược được đề xuất, từ đó có thể dưa ra 1 quyết định phù hợp
Đưa ra quyết định hoặc kiến nghị giải pháp phù hợp với tình huống trên cơ sở đánh giá công bằng các ưu nhược điểm

Ví dụ. Khi được yêu cầu đánh giá 1 quyết định đóng cửa 1 bộ phận, bạn sẽ cần làm rõ cả các ưu điểm và khuyết điểm của quyết định này. Và đưa ra kết luận rõ ràng dựa trên sự cân bằng. Ưu nhược điểm nên được mở rộng sang các hệ quả tiềm tàng của các quyết định.

(2) Sự đổi mới trong cách đặt câu hỏi của đề thi, yêu cầu về câu trả lời

Cách đặt câu hỏi

Đề thi của SBL sẽ được làm trong 4 giờ. Và thay vì bao gồm nhiều tình huống để kiểm tra kiến thức của thí sinh ở các nội dung khác nhau. Đề thi SBR giờ đây gồm 1 tình huống chung duy nhất.

Bạn sẽ được đóng vai 1 Quản lý tài chính, trưởng đội tư vấn, kế toán công chứng… Và bạn sẽ cần phải thực hiện các nhiệm vụ khác nhau do CEO, Trưởng phòng tài chính, Giám đốc… phân công. Thông thường là 5 nhiệm vụ lớn. Mỗi nhiệm vụ lớn lại bao gồm khoảng 2 yêu cầu nhỏ.

Và từng nhiệm vụ này sẽ được cung cấp thông tin chi tiết theo các dạng khác nhau. Ví dụ như: bản cắt từ các báo cáo hàng năm, các nguồn tin truyền thông, spreadsheet, biên bản họp…

Ngoài ra, với mỗi yêu cầu, đề bài sẽ nói ra luôn chúng ta cần áp dụng “Kỹ năng” nào khi xử lý. Bởi vì có những 5 kỹ năng mà. Thế nên nếu đọc mà còn không hiểu kỹ năng đó là gì thì xác định luôn nhịn ăn nhịn mặc nộp phí thi lại kỳ sau là vừa.

Yêu cầu về câu trả lời

Thay vì để chúng ta tự nghĩ cách trình bày câu trả lời sao cho hợp lý như các môn F. Giờ đây, chúng ta sẽ phải trình bày câu trả lời theo đúng “format” được yêu cầu. 1 số dạng format thường gặp bao gồm:

  • Presentation slides and accompanying notes
  • Letter
  • Report
  • Briefing Paper
  • Business Case
  • E-mail
  • Press release
  • Project initiation document
  • Visual aid

1 hình ảnh bằng vạn lời nói. Các bạn xem hình minh hoạ của các hình thức trình bày này ở trong Video nha.

[Vấn đề 3 – ACCA SBL Exam Tips] Học SBL như nào cho hiệu quả?

1. Xác định các nội dung trọng tâm cần học & ôn luyện theo nguyên tắc 80/20

Mới thi được có mấy kỳ nên việc xác định trọng tâm đề thi dựa vào past exams là không ổn. Tuy nhiên, Admin và mình đã tranh luận rất nhiều và chốt lại. Vẫn dựa vào bản chất yêu cầu của môn học này là gì? Đâu là vai trò trọng yếu nhất của Leader?

Bọn mình xác định: Các chủ đề về “Corporate Governance”; “Ethical issues” ; “Strategic decisions”; “Risks assessment” và “Financial Analysis” sẽ là các nội dung cốt lõi nhất của SBL. Chính vì vậy mình dồn nhiều thời gian học các chủ đề này.

2. Đọc TOÀN BỘ các bài viết ở phần Appendix 2 – Further Chapter Reading của BPP Workbook

Câu hỏi hầu như là tự luận. Rất ít tính toán. Chính vì vậy việc đọc các bài phân tích này sẽ giúp cho chúng ta có rất nhiều ý tưởng để bịa khi làm bài đấy.

3. Đọc các lỗi sai chung thường gặp để tránh mắc phải

Theo các báo cáo từ ACCA, đây là các lỗi sai chung thí sinh thường mắc phải cho đến hiện tại:

(1) Tập trung vào phân tích quá nhiều cho 1 tài liệu nên bị phân tích thiếu ở các tài liệu còn lại

Lý do vì: Tình huống đưa ra gồm 5 nhiệm vụ lớn. Mỗi nhiệm vụ gồm 2 yêu cầu nhỏ. Và cuối đề sẽ cho 5-8 tài liệu. Vấn đề là thí sinh sẽ không biết đâu là tài liệu cần dùng cho yêu cầu – nhiệm vụ nào?

Cách khắc phục: Phải đọc hết các yêu cầu – nhiệm vụ cần làm. Sau đó mới đọc đến tài liệu được cung cấp. Sau đó vừa đọc tài liệu vừa phải liên tưởng đến yêu cầu đang cần làm. Có như vậy mới xác định được các vấn đề được đề cập ở từng tài liệu.

(2) Nhiều thí sinh trả lời càng về sau càng đuối. Kiểu như 1,2 câu đầu thì viết dài dằng dặc. Sau đó thì lại ngắn tũn.

Lý do: Kỹ năng quản lý thời gian kém

Cách khắc phục: Theo như Ad nói thì: PRACTICE, PRACTICE AND PRATICE. 1 tuần cuối cùng trước thi nên dùng để thử làm Mock exams. Nếu được thì khi đó, ra quán nào mà ngồi. Đừng mang theo điện thoại, laptop làm chi hết. Cứ vác đúng quyển sách, đồng hồ, máy tính tay và bút đi. Căn đúng 4h làm. Liên tục 1 tuần. Đảm bảo khả năng quản lý thời gian làm bài tốt luôn. Bạn nào như mình ngày đi làm tối học bài thì chia mỗi đề thi làm 2 phần. Mỗi ngày làm 1 phần – 2 tiếng. Nhưng kiểu gì cũng phải cố làm Mock exam trong 4 giờ 1 lần nhé.

(3) Lỗi kinh điển: Trả lời không đúng câu hỏi hay chả hiểu đề nó hỏi cái gì nên trả lời lung tung.

Lý do: Do tiếng anh kém nên không hiểu yêu cầu đề bài. Hoặc hiểu yêu cầu nhưng không biết câu trả lời. Do đó, viết bừa những cái có thể hy vọng được điểm nào hay điểm đó.

Cách khắc phục: Examiners đã rất nhiều lần nhấn mạnh: trả lời không đúng yêu cầu câu hỏi sẽ không được 1 xu điểm nào hết. Nhiều khi cố quá lại thành quá cố các bạn ạ. Kiểu mình không viết ra thì không ai biết mình không biết. Nhưng mình viết thì lại thành viết dài viết dai hoá ra viết dại. Bị Examiners mất cảm tình khi chấm các phần khác ý.

Trường hợp không biết câu trả lời viết lung tung thì mình chịu không biết cách khắc phục. Còn vụ trả lời sai yêu cầu đề bài, thì làm như sau:

  • Xác định “động từ” được sử dụng trong câu hỏi. Nếu không rành tiếng anh thì các bạn tham khảo bài: What is examiners asking nhé.
  • Phải trình bày câu trả lời cụ thể & gắn liền với tình huống được đề cập. Chứ lý thuyết chung chung thì không được điểm nha.
  • Khi đưa ra quan điểm, hãy giải thích tại sao, và lấy ví dụ liên quan để minh hoạ.

(4) Lỗi mới phát sinh: Câu trả lời không đạt “Professional marks”

Lý do: Nhiều thí sinh bị quên hoặc đánh giá quá thấp tầm quan trọng của “Professional Marks”. Kiểu như viết mail cho sếp mà như viết cho nhân viên cấp dưới. Viết báo cáo lãnh đạo cấp cao mà như báo cáo cho trưởng nhóm….

Cách khắc phục: PRACTICE, PRACTICE AND PRATICE. Không có cách nào khác là kiểm tra kỹ từng cái đáp án. Để bắt chước cách làm của họ cho từng tình huống.

4. Trong quá trình học:

Khi đọc lý thuyết: Luôn tự hỏi “nội dung này sẽ có thể được kiểm tra trong đề thi như thế nào?”. Điều này rất quan trọng. Nó giúp mình liên kết “Nội dung lý thuyết” với “Tình huống trong đề thi”. Và mình không bị hoang mang khi chuyển sang phần thực hành. Kiểu như cái tình huống này liên quan đến phần lý thuyết nào?

Khi thực hành bài tập:

  • Khi đọc đề: Hãy đọc nhanh “Headings” trước khi đi vào chi tiết. Và khi đọc phần nội dung chi tiết, hãy tạo thói quen gạch chân, highlight, vẽ minh hoạ…để hiểu về tình huống bạn đang phải xử lý.
  • Khi đọc đáp án: Đừng chỉ đọc qua. Hãy “trình bày lại” đáp án ít nhất 2-3 lần cho mỗi dạng bài tập. Thế nào là “trình bày lại”? Nghĩa là đọc hiểu, quan sát kỹ “Format” trình bày. Sau đó: trình bày lại theo “format” của đáp án nhưng dùng câu chữ của bạn. Điều này giúp chúng ta “học thuộc” cách trình bày & không bị lúng túng khi làm bài thi. Lời khuyên của mình ở đây là: Sáng tạo là tốt. Nhưng đừng tự sáng tạo ra “format” trình bày khi bạn không phải chuyên gia. Cách dễ nhất chính là bắt chước theo “format” có sẵn. Sau đó, khi đã lên trình rồi, chúng ta có thể tự sáng tạo sau. Admin có nói với mình 1 câu là: “Mình không biết cái mình không biết”. Ý là mình không biết nên không biết là mình đang làm sai. 100% chuẩn không cần chỉnh. Với SBL, chúng ta cần cực chú ý đến cách trình bày. Vì đến 20 điểm là dành cho “Professional Marks”.

[Vấn đề 4 – ACCA SBL Exam Tips] Cần bao nhiêu thời gian để học & ôn luyện?

Toàn bộ thời gian mình dành để ôn luyện môn này là 2 tháng – không liên tục. Các ngày trong tuần thì tầm 1 – 1.5 tiếng/ngày. Còn cuối tuần mình học tầm 4h/ngày. Điều đáng nói là trước đây khi học các môn F thì mình chỉ học tầm 1- 1.5 tháng không liên tục. Bạn nào học liên tục chắc bớt được tầm 0.5 tháng.

Bạn nào cảm thấy quá choáng ngợp với nội dung của SBL thì có thể tham khảo lịch trình của mình dưới đây:

  • Tuần 1. Theo lời khuyên của Ad, mình học, suy nghĩ & hoàn thành “Ethics & Professional Skills Module”. Sau tuần này, mình đã có khái niệm “mơ hồ” về “Professional Skills” và “Ethical issues” – 2 nội dung cực quan trọng của SBL.
  • Tuần 2. Học nội dung 1
  • Tuần 3. Học nội dung 2
  • Tuần 4. Học nội dung 2 & 3
  • Tuần 5. Học nội dung 3
  • Tuần 6. Học nội dung 4
  • Tuần 7. Học nội dung 5
  • Tuần 8. Luyện Mock Exams

Vậy là mình đã chia sẻ xong với các bạn kinh nghiệm học môn SBL của mình. Hy vọng các bạn sẽ thành công chinh phục môn SBL nhanh nhất có thể. 🙂

Có thể bạn quan tâm: Chương trình tự ôn thi SBL Kỳ T12.2019

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.