Danh mục: PHÂN TÍCH

Chia sẻ kinh nghiệm học và ôn thi CPA – Môn Phân tích: Bao gồm các bài giảng lý thuyết & các dạng bài tập trong đề thi.

[CPA – Phân tích] Xác định các dạng bài tập trọng tâm của môn Phân tích 2019

Bài số 1 của Series hướng dẫn tự ôn thi CPA – Môn Phân Tích: Xác định trọng tâm ôn tập & các dạng bài tập Phân tích tài chính Doanh nghiệp trong đề thi các năm

Phân tích Tài chính doanh nghiệp là môn mà theo kinh nghiệm của mình thì là dễ tự học nhất. Nguyên nhân vì đề thi môn Phân tích tài chính doanh nghiệp đơn thuần là nhớ các chỉ tiêu và áp dụng tính toán nhuần nhuyễn. Lúc làm bài tập lại kết hợp để học lý thuyết luôn. Chính vì vậy, nên với môn này mình không viết các bài hướng dẫn cách học lý thuyết. Mà chỉ tập trung đi phân tích và hướng dẫn cách xử lý từng dạng bài tập thường gặp trong đề thi thôi nhé.

Trước khi đi vào từng dạng bài tập Phân tích tài chính doanh nghiệp chi tiết thì mình muốn chia sẻ với các bạn 1 số điểm như sau.

[1] Xác định trọng tâm kiến thức & các dạng bài tập Phân tích tài chính doanh nghiệp trong đề thi

Kết quả công việc của kế toán là Báo cáo tài chính. Do đó, KTV  sẽ phải thực hiện phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính để hiểu về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp. Và đánh giá rủi ro tương ứng.

Trong thực tế làm thì các nhóm chỉ tiêu quan trọng hay dùng nhất khi phân tích là:

  • Nhóm các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ & Khả năng thanh toán. Ví dụ: hệ số khả năng thanh toán, chính sách tín dụng…
  • Nhóm các chỉ tiêu phân tích tình hình huy động vốn & sử dụng vốn. Ví dụ: cơ cấu vốn, tài sản, mối quan hệ giữa tài sản & nguồn vốn
  • Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất & hiệu quả sử dụng tài sản và vốn. Ví dụ: khả năng sinh lời; ảnh hưởng của sử dụng đòn bẩy…
  • Nhóm các chỉ tiêu phân tích tình hình kết quả kinh doanh. Ví dụ: Lợi nhuận gộp; hệ số chi phí…

Từ đó mình nhận định trọng tâm đề thi môn phân tích sẽ rơi vào các phần này.

Ngoài ra, qua xem xét Đề thi phân tích Tài chính Doanh nghiệp các năm thì còn có thêm mấy dạng bài tập thường gặp nữa. Mình đã tổng hợp chi tiết các dạng bài tập trong đề thi các năm. Các bạn xem dưới đây:

Các dạng bài tập Phân tích Tài chính Doanh nghiệp

Mình xác định trọng tâm ôn luyện chính là các dạng bài tập thường gặp này (dành 80% thời gian để ôn luyện). Các phần còn lại chỉ đọc qua để hiểu nếu còn thời gian.

Các bạn lưu ý:

Như trong bài Cập nhật tài liệu ôn thi CPA/Chứng chỉ hành nghề kế toán mình đã nói, năm nay đề cương ôn thi môn Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ bỏ bớt 1 nội dung là Phân tích hoà vốn. Mặc dù đây là chủ đề thường xuyên xuất hiện trong đề thi các năm trước.

Cá nhân mình thấy bỏ đi như vậy cũng hợp lý. Vì trong nội dung thi Môn kế toán (quản trị) cũng đã có phần nội dung này rồi. Nên các năm trước nhiều khi đề thi 2 môn bị lặp. Tuy nhiên, để chắc chắn đây là sự lược bỏ có chủ ý hay do vô tình thì chắc phải đợi các lớp ôn thi đi học 1 thời gian xem thế nào đã. 🙂

[2] Vẽ Sơ đồ tóm tắt các nhóm chỉ tiêu phân tích cho dễ ghi nhớ

Với từng nhóm chỉ tiêu phân tích thường gặp này mình sẽ đọc ý  nghĩa + Cách tính của từng chỉ tiêu trong Đề cương ôn tập. Sau đó vẽ tóm tắt  thành kiểu sơ đồ. Và sử dụng sơ đồ này trong quá trình luyện các dạng bài tập thay cho Đề cương ôn tập. Chứ cứ mỗi lần lại dở đề cương ra tìm cũng hơi nản ý.

Các bạn lưu ý là cả phần bài tập và lý thuyết của đề thi phân tích tài chính doanh nghiệp đều ít khi chỉ hỏi mỗi cách tính. Mà thường yêu cầu phân tích ý nghĩa của chỉ tiêu. Nên chúng ta cần phải đọc kỹ để hiểu ý nghĩa của các chỉ tiêu này nữa. Việc hiểu ý nghĩa cũng giúp chúng ta đỡ bị nhầm lẫn công thức do học vẹt.

[3] Kiến thức là số 1 thì số 2 phải là “kỹ năng quản lý thời gian”

Nhận định của mình là đề thi môn phân tích tài chính doanh nghiệp này không quá khó. Nhưng mà đáp án phải viết phân tích nên rất dài, rất dài…

Đợt mình thi phải bỏ mất một ý nhỏ vì hết thời gian dù đã viết ngoáy như điên. Cảm giác mới ngồi có một tí mà đã hết thời gian. Dù trong quá trình ôn mình đã lưu ý luyện căn giờ làm bài.

Do đó, mình khuyên các bạn là riêng với môn này phải căn giờ làm bài thật chuẩn vào. 180 phút 5 câu thì cứ đúng 36 phút 1 câu. Câu nào chưa xong bỏ cách ra, sau quay lại làm tiếp nếu còn thời gian. Để có cảm giác về tốc độ làm bài như khi thi thật, lúc bạn luyện bài tập ở nhà cũng nên căn giờ như vậy.

Bạn nào có File Bài tập mẫu của trung tâm luyện thi sẽ thấy đề bài toàn dài khủng bố. Trong khi đề thi thực tế đưa ra đề bài, yêu cầu tính toán thường không quá phức tạp. Chắc do giới hạn về thời gian.

Vì vậy, theo mình thì các bạn nên sử dụng các tài liệu mẫu đó để xem cách trả lời, trình bày bài thi. Còn vẫn nên luyện các dạng bài tập trong đề thi cho sát thực tế nhất. Nếu dư thời gian thì hẵng luyện thêm.

Phù. Vậy là xong 3 điều lưu ý mình nghĩ các bạn nên biết khi ôn thi môn này. Các bài tiếp theo mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách trình bày cho từng dạng bài tập. Có thể sẽ giải thử đề thi của một vài năm. Các bạn nhớ ghé qua xem nhé. Chúc các bạn thi tốt.

Có thể bạn quan tâm:

Tài liệu ôn thi CPA – Môn Phân tích Tài chính Doanh nghiệp

Đề thi Môn Phân tích Tài chính doanh nghiệp các năm

[CPA – Phân tích] Dạng bài đánh giá khả năng cân bằng tài chính

Dạng bài phân tích cân bằng tài chính hay còn gọi là Dạng bài phân tích tình hình đảm bảo vốn. Dạng bài này xuất hiện khá thường xuyên trong đề thi CPA. Đề thi 2 năm gần nhất 2017 và 2018 đều có. Tuy nhiên các bạn đừng chủ quan cho rằng đề thi 2019 sẽ không có dạng bài này mà bỏ qua không ôn tập nhé. Để giải quyết dạng bài này, chúng ta cần trả lời 3 câu hỏi cơ bản: Cân bằng tài chính là gì? Nguyên tắc Cân bằng tài chính là gì? Và nội dung phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp?

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp dạng bài tập Đề thi CPA Môn Phân tích

1. Cân bằng tài chính là gì?

Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản. Bao gồm cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tương ứng với tài sản sẽ là nguồn vốn hình thành tài sản. Nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:

  • Nguồn vốn chủ sở hữu
  • Nguồn vốn vay (vay ngắn hạn, dài hạn, trung hạn ở ngân hàng và vay các đối tượng khác)
  • Nguồn vốn chiếm dụng trong quá trình thanh toán. Ví dụ: nợ người cung cấp; nợ người lao động; nợ Ngân sách Nhà nước…

Nói một cách đơn giản thì cân bằng tài chính hay tình hình đảm bảo vốn cho HĐKD chính là: sự CÂN ĐỐI giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của công ty. Khả năng cân bằng tài chính phản ánh khả năng đảm bảo đầy đủ nhu cầu về vốn hình thành tài sản để công ty hoạt động liên tục, hiệu quả.

Đối lập với cân bằng tài chính là “mất cân bằng tài chính”. Vậy, mất cân bằng tài chính là gì? Hay thế nào là mất cân bằng tài chính?

Doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất cân bằng tài chính khi doanh nghiệp bị mất cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Dẫn đến không đảm bảo đầy đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh. Công ty bị rơi vào tình trạng gặp khó khăn về dòng tiền khi thanh toán nợ. Và thậm chí rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Để đảm bảo cân bằng tài chính, doanh nghiệp sẽ cần phải tuân theo các nguyên tắc cân bằng tài chính.

2. Nguyên tắc cân bằng tài chính là gì?

Khả năng cân bằng tài chính của doanh nghiệp có thể được tiếp cận theo 2 cách:

Cách 1: Cân bằng tài chính theo quan điểm luân chuyển vốn

Cách này xuất phát từ tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán. Tổng giá trị tài sản luôn bằng với tổng giá trị nguồn vốn. Tính chất cân bằng được thể hiện bởi phương trình sau:

VCSH + Vốn vay + Vốn thanh toán = Tài sản Ngắn hạn + Tài sản dài hạn + Tài sản thanh toán

Phương trình này có thể biến đổi như sau:

(Vốn chủ sở hữu + Vốn vay) – (Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn) = Tài sản thanh toán – Nguồn vốn thanh toán

Có 3 trường hợp có thể xảy ra với phương trình này:

Trường hợpÝ nghĩa
(1) (Vốn chủ sở hữu + Vốn vay) > (Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn tương ứng)Số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng (phần chênh lệch giữa “Vốn chủ sở hữu và Vốn vay” lớn hơn “Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn tương ứng” ) đúng bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản phát sinh trong quá trình thanh toán với nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán
(2) (Vốn chủ sở hữu + vốn vay) < (Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn tương ứng)Số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng (phần chênh lệch giữa “Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn” lớn hơn “Vốn chủ sở hữu và vốn vay”) đúng bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản phát sinh trong quá trình thanh toán và nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán
(3) (Vốn chủ sở hữu + vốn vay) = (TS ngắn hạn + tài sản dài hạn tương ứng)Vốn chủ sở hữu và vốn vay vừa đủ tài trợ cho tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Cách tiếp cận này mình tóm tắt qua để các bạn biết thêm. Chứ mình cũng chưa gặp qua đề thi CPA môn phân tích nào hỏi về dạng này. Cả 4 lần dạng bài này xuất hiện trong đề thi đều hỏi về cách tiếp cận thứ 2 dưới đây.

Cách 2: Cân bằng tài chính theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ

Phân tích cân bằng tài chính theo tính ổn định của nguồn tài trợ được thực hiện trên cơ sở phân chia nguồn hình thành tài sản thành hai loại tương ứng với thời gian luân chuyển. Đó là: Nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.

  • Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng tạm thời vào vào hoạt động trong một thời gian ngắn nên còn gọi là nguồn tài trợ tạm thời. Nguồn vốn ngắn hạn (nguồn tài trợ tạm thời) bao gồm các khoản Nợ ngắn hạn.
  • Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng lâu dài trong quá trình hoạt động. Nguồn vốn này thường xuyên tồn tại ở doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh để tài trợ cho tài sản sử dụng vào hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy nguồn vốn dài hạn còn gọi là nguồn tài trợ thường xuyên. Nguồn vốn dài hạn (nguồn tài trợ thường xuyên) bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.

Theo cách tiếp cận này, nguyên tắc cân bằng tài chính là:

“Tài sản được tài trợ trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hoá tài sản ấy”. Hoặc nói cách khác là “Thời gian của nguồn vốn tài trợ phải không thấp hơn tuổi thọ của tài sản được tài trợ”.

Do đó, khi tính đến độ an toàn, ổn định trong việc tài trợ, nguyên tắc cân bằng tài chính yêu cầu:

Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi Nguồn vốn dài hạn và Nguồn vốn ngắn hạn chỉ tài trợ cho Tài sản ngắn hạn.

Như vậy:

Phân tích cân bằng tài chính theo tính ổn định của nguồn tài trợ thực chất là xem xét mối quan hệ giữa “Nguồn vốn dài hạn với Tài dài hạn” hay “Tài sản ngắn hạn với Nguồn vốn ngắn hạn”

3. Nội dung phân tích cân bằng tài chính

Do cách tiếp cận thứ 1 chưa từng xuất hiện trong đề thi nên mình không nói thêm nữa. Các bạn tự đọc tài liệu của hội nếu cần nhé.

Khi phân tích cân bằng tài chính theo tính ổn định của nguồn tài trợ, cần xác định biến động của chỉ tiêu Vốn luân chuyển = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn = “Nguồn vốn ngắn hạn – Tài sản ngắn hạn

  • Nếu Nguồn vốn dài hạn > Tài sản dài hạn: công ty có vốn lưu chuyển. Đây là dấu hiệu an toàn vì nó cho phép doanh nghiệp đương đầu được với những rủi ro có thể xảy ra. Ví dụ như việc phá sản của khách hàng lớn. Hay việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp kể cả việc thua lỗ nhất thời…Doanh nghiệp đảm bảo “cân bằng tài chính”.
  • Nếu Nguồn vốn dài hạn < Tài sản dài hạn: công ty không có vốn lưu chuyển. Việc này đồng nghĩa với công ty đã dùng một phần nguốn vốn có thể sử dụng trong ngắn hạn để tài trợ cho Tài sản dài hạn. Doanh nghiệp bị “mất cân bằng tài chính”.
  • Khi Nguồn vốn dài hạn = Tài sản dài hạn: Nguồn vốn dài hạn chỉ vừa đủ để tài trợ cho Tài sản dài hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này tuy vẫn đạt được song tính ổn định chưa cao. Nguy cơ vi phạm nguyên tắc cân bằng tài chính vẫn tiềm tàng. Đây là chính sách tài trợ không đem lại sự ổn định và an toàn. Để tồn tại, ngoài việc liên tục phải đảo nợ, công ty cần nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này bằng các phương pháp như: thu hẹp quy mô tài sản cố định, thu hồi đầu tư đầu tư tài chính dài hạn, tăng vay dài hạn hay sử dụng các công cụ tài chính dài dạn…

4. Cách xử lý bài tập phân tích cân bằng tài chính

Các bạn thực hiện qua 3 bước:

  • Bước 1. Lập bảng tính Vốn luân chuyển và so sánh số liệu của kỳ gốc và kỳ phân tích
  • Bước 2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của Vốn luân chuyển
  • Bước 3. Kết luận tổng thể

Ví dụ: Đề thi CPA Môn Phân tích – Năm 2017 – Đề Chẵn – Câu 3.2

Đáp án:

Lập bảng tính chỉ tiêu Vốn luân chuyển = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn qua các năm.

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 31/12/N-231/12/N-131/12/NChênh lệch N-1 và N-2Chênh lệch N và N-1
Số tiềnTỷ lệ (%)Số tiềnTỷ lệ (%)
1. Nguồn vốn dài hạn209,790222,460327,90012,6706%105,44047%
 Nợ dài hạn42053062011026%9017%
 Vốn chủ sở hữu209,370221,930327,28012,5606%105,35047%
2. Tài sản dài hạn109,798113,900143,2004,1024%29,30026%
3. VLC =NVDH – TSDH99,992108,560184,7008,5689%76,14070%

Vốn luân chuyển của doanh nghiệp tăng 8.568tr tương ứng 9% từ năm N-2 đến năm N1. Và tăng 76.140 tr tương ứng 70% từ năm N-1 đến năm N. Vốn luân chuyển cuối năm N là 184.700 tr. Nguyên nhân là do năm N: doanh nghiệp gia tăng quy mô vốn dài hạn thêm 105.440tr nhưng chỉ tăng 29.300tr cho tài sản dài hạn. Phần còn lại được đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này cho thấy doanh nghiệp hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của Nguyên tắc cân bằng tài chính qua 3 năm. Và đạt được tính ổn định trong hoạt động tài trợ. 

Kết luận:  Tài trợ theo hình thức như trên sẽ giúp doanh nghiệp giữ được sự ổn định cân bằng tài chính với khả năng thanh toán tốt. Tuy nhiên có thể sẽ khiến doanh nghiệp bị bỏ lỡ các cơ hội đầu tư kiếm được lợi nhuận lớn. Doanh nghiệp có thể xem xét đánh giá các dự án đầu tư, tìm các kế hoạch đầu tư dài hạn có cơ hội tăng trưởng tốt để không lãng phí vốn.

Vậy là xong. Trong bài viết này mình đã giải thích cân bằng tài chính là gì cũng như cách phân tích cân bằng tài chính. Trong bài viết tiếp theo mình sẽ giải thích về Dạng bài phân tích hiệu suất sử dụng vốn.

[CPA – BT Phân tích] Dạng bài phân tích Hiệu suất sử dụng vốn

Bài số 8/9 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Phân tích: Dạng bài phân tích Hiệu suất sử dụng vốn & tài sản – Hiệu suất sử dụng vốn là gì? Cách phân tích?

Có thể nói đây chính là dạng bài “thần thánh” vì mật độ xuất hiện của nó trong kỳ thi CPA môn Phân tích các năm.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp dạng bài tập Đề thi CPA Môn Phân tích

Phần 1. Các chỉ tiêu phân tích liên quan

Thực chất để phân tích về hiệu suất & hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta sẽ cần phân tích 3 nội dung sau:

  • Sức sinh lợi của vốn
  • Sức sản xuất của vốn (hiệu suất sử dụng vốn)
  • Suất hao phí của vốn

Nội dung thứ 1 đã được tách thành 1 dạng bài riêng: Dạng bài đánh giá khả năng sinh lời của vốn

Chúng ta sẽ xem xét Nội dung thứ 2 và thứ 3 trong bài viết này.

(1) Hiệu suất sử dụng vốn là gì?

Hiệu suất sử dụng vốn cho biết một đơn vị đầu vào vốn đầu tư đem lại mấy đơn vị kết quả đầu ra. Hiệu suất sử dụng vốn càng cao chứng tỏ công ty sử dụng vốn càng hiệu quả.

Tuỳ mục đích phân tích, hiệu suất sử dụng vốn có thể được phân tích theo 2 nội dung: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh HSkd

Ý nghĩa: Đánh giá một cách khái quát công tác phân bổ, quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý, hiệu suất sử dụng vốn có phù hợp với đặc thù của ngành nghề kinh doanh hay không? Doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng vốn tốt hay không tốt? Trọng điểm cần xem xét, quản lý nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của DN trong kỳ?

Cách tính:

Cách tính 1HSkd = Tổng Luân chuyển thuần / Số dư bình quân Vốn kinh doanh
Trong đó:
Tổng luân chuyển thuần = Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác
Số dư bình quân VKD = (VKD dk + VKD ck)/2
Cách tính 2HSkd = Hệ số đầu tư ngắn hạn Hdt * số vòng quay TSNH
Trong đó:
Hdt = Tổng TSNH bình quân/ Tổng TS bình quân
Số vòng quay TSNH SV = Tổng luân chuyển thuần/Số dư bình quân TSNH
Ảnh hưởng của các nhân tố đến HSkd:Phân tích ảnh hưởng của 2 nhân tố theo pp loại trừ ảnh hưởng:
Nhân tố Hệ số đầu tư ngắn hạn Hdt = (Hdt1 – Hdto) * Số vòng quay TSNHo
Nhân tố Hệ số vòng quay TSNH = (SV1 – SVo) * Hdt1

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 

Ý nghĩa: Số vòng quay của TSNH cho biết trong kỳ TSNH quay được mấy vòng. Số vòng quay càng lớn, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ. Tốc độ luân chuyển của TSNH càng cao. Hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại.

Cách tính: 

1. Tốc độ luân chuyển Tài sản ngắn hạnSố vòng quay TSNH SV = Tổng luân chuyển thuần/Số dư bình quân TSNH
Thời gian 1 vòng luân chuyển = Thời gian trong kỳ / Số vòng luân chuyển
2. Tốc độ  luân chuyển Hàng tồn khoSố vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán (GV)/ Trị giá hàng tồn kho bình quân (Stk)
Kỳ hạn luân chuyển HTK= Thời gian trong kỳ/ Số vòng quay HTK
3. Tốc độ  luân chuyển Khoản phải thuSố vòng quay KPT (kỳ thu tiền) = Doanh thu/ Số dư KPT bình quân
Kỳ hạn luân chuyển KPT = Thời gian trong kỳ/ Số vòng quay KPT
4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến SVQ:
(Tính ngược lại cho Thời gian luân chuyển)
Nhân tố TSNH bq = Tổng LCT kỳ gốc * (1/ TSNH kỳ phân tích – 1/TSNH kỳ gốc)
Nhân tố Tổng luân chuyển thuần = (LCT kỳ phân tích – LCT kỳ gốc)/ TSNH kỳ phân tích

3 điểm cần lưu ý:

  • Theo mình thấy thì đề bài thường hỏi về 1 khía cạnh cụ thể của hiệu suất sử dụng vốn. Ví dụ như tốc độ luân chuyển Tài sản ngắn hạn, HTK, hoặc Khoản phải thu và Khoản phải trả.
  • Thời gian trong kỳ có thể là 30 ngày, 90 ngày, 360 ngày hoặc 365 ngày tuỳ đề bài.
  • Ngoài ra, đề bài có thể yêu cầu xác định cả mức tiết kiệm/lãng phí tài sản. Nội dung này cũng rất đơn giản thôi:

Số TSNH tiết kiệm hay lãng phí = Tổng luân chuyển thuần kỳ phân tích * Chênh lệch thời gian 1 vòng luân chuyển giữa kỳ phân tích & kỳ gốc / Thời gian trong kỳ.

(2) Suất hao phí của vốn/Tài sản

Suất hao phí của vốn cho biết: để có một đơn vị đầu ra, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị vốn đầu tư đầu vào. Suất hao phí của vốn càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.

Chỉ tiêu quan trọng thường được sử dụng là:

Suất hao phí của tổng TS so với LNST=Tổng TS/LNST=(Tổng TS/VCSH) * (VCSH/LNST)=Hệ số TS/VCSH * Suất hao phí VCSH trên LNST

Để giảm suất hao phí, doanh nghiệp phải xác định một cấu trúc tài chính hợp lý. Sao cho vừa bảo đảm vốn cho kinh doanh, bảo đảm an ninh tài chính lại vừa có hiệu quả nhất.

Tuy nhiên, trong chừng mực nhất định, 2 nhân tố TS/VCSH và VCSH/LNST có quan hệ ngược chiều nhau. Vì thế, để giảm suất hao phí, phải có giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Sao cho tăng lượng hàng hóa bán ra, giữ nguyên hoặc tăng được giá bán. Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận…

OK. Sau khi đã hiểu được Hiệu suất sử dụng vốn là gì cũng như cách phân tích hiệu suất sử dụng vốn/tài sản. Chúng ta hãy cùng đi xem cách xử lý dạng bài này trong Đề thi CPA Môn Phân tích.

Phần 2. 3 Bước làm bài tập phân tích hiệu suất sử dụng vốn

Bước 1: Tính các chỉ tiêu phân tích cùng với các nhân tố ảnh hưởng

Bước 2: Phân tích biến động của Hiệu suất kinh doanh/ Suất hao phí vốn và các nhân tố ảnh hưởng.

Bước 3. Kết luận tổng thể.

Các bạn tham khảo ví dụ sau.

Tình huống: Đề thi CPA môn Phân tích Năm 2015 – Đề Lẻ – Câu 5

Đáp án:

(YC1) Phân tích tốc độ luân chuyển của TS ngắn hạn

Bước 1. Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Chỉ tiêuNăm NNăm N+1+/-%
1.Tổng luân chuyển thuần49,50060,89411,39423.02%
2.Tài sản ngắn hạn bình quân9,90010,89099010.00%
3.Số vòng luân chuyển của TSNH5.05.60.612.00%
4.Thời gian 1 vòng luân chuyển (T)72.064.4-7.6-10.58%
5.Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
MĐAH của TSNH đến T  7.2
MĐAH của LCT đến T  -14.82

Bước 2. Phân tích chi tiết

– Số vòng luân chuyển của TSNH năm N+1 tăng 0.6 vòng so với năm N (tương ứng 12%). Thời gian luân chuyển 1 vòng của TSNH giảm đi 7.6 ngày so với năm N.Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng qua 2 năm. Đây là một tín hiệu tích cực về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

– Nguyên nhân của sự thay đổi tích cực này là do tốc độ gia tăng của LCT cao hơn tốc độ gia tăng của TSNHbq (tương ứng 23.2% và 10%). Trong đó:

  • TSNH bình quân là một chỉ tiêu thay đổi cùng chiều với Thời gian 1 vòng luân chuyển của TSNH. TSNH bình quân tăng 990 tương đương 10%, đã làm cho Thời gian 1 vòng luân chuyển tăng 7.2 ngày.
  • Tổng luân chuyển thuần là một chỉ tiêu thay đổi ngược chiều với Thời gian 1 vòng luân chuyển của TSNH. TLCT thuần tăng 11.394 tương đương 23.02%, đã làm cho Thời gian một vòng luân chuyển giảm 14.82 ngày.

Bước 3. Kết luận

Số vòng luân chuyển của TSNH tăng lên, Thời gian 1 vòng luân chuyển giảm đi. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp đang được nâng cao.

(YC2) Xác định mức tiết kiệm hoặc lãng phí TSNH do thay đổi tốc độ luân chuyển TSNH

Số TSNH tiết kiệm do thay đổi tốc độ luân chuyển TSNH:

= Tổng luân chuyển thuần kỳ phân tích * Chênh lệch thời gian 1 vòng luân chuyển giữa 2 kỳ/360 = -1.288.8 triệu

=> Số TSNH tiết kiệm được là 1.288.8 triệu

(YC3).  Biện pháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển TSNH

Sử dụng vốn ngắn hạn tiết kiêm và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn thông qua các biện pháp quản trị vốn lưu động:

  • Tiền và tương đương tiền: Duy trì một lượng tồn quỹ hợp lý, tăng cường hoạt động đầu tư hiệu quả từ nguồn tiền nhàn rỗi, nhằm tối đa hoá luân chuyển thuần cho doanh nghiệp, tránh tình trạng dự trữ quá nhiều gây nên lãng phí vốn
  • Nợ phải thu: Quản trị nợ phải thu thông qua đưa ra chính sách tín dụng hợp lý nhằm thúc đẩy tăng doanh thu. Xem xét về tình hình tín dụng của khách hàng trước khi bán chịu. Quản lý tốt việc thu hồi nợ khách hàng nhằm giảm bớt việc chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.
  • Hàng tồn kho: Duy trì một lượng tồn kho hợp lý bằng cách đánh giá và nghiên cứu thị trường, xem xét thị hiếu người tiêu dùng, phân khúc thị trường, đồng thời đưa ra các chính sách khuyến mãi quảng cáo nhằm khuyến khích tăng doanh thu. Đẩy mạnh cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm. Sử dụng các biện pháp quản trị hàng tồn kho tiên tiến trên thế giới như JIT hoặc EOQ nhằm duy trì lượng tồn kho tối thiểu, tránh ứ đọng vốn, giảm bớt chi phí lưu kho. Các phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp cần có những nhà cung cấp có đầy đủ nguồn hàng và kịp thời.

[CPA – BT Phân tích] Dạng bài phân tích khả năng thanh toán

Bài số 9/9 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Phân tích: Dạng bài Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Bạn kiểm toán nào đã làm đến senior thì chắc đã qúa quen với việc phân tích mấy hệ số thanh toán của khách hàng khi làm planning nhỉ?

Dạng bài Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể nói  là dạng bài quen thuộc nhất với chúng ta. Cũng là dạng bài mà theo mình là đơn giản nhất của đề thi CPA môn Phân tích.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp dạng bài tập Đề thi CPA Môn Phân tích

Phần 1. Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, thông thường sẽ có thể sử dụng 6 chỉ tiêu như sau:

Chỉ tiêuCách tínhÝ nghĩa
1. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát)Tổng Tài sản / Nợ phải trảPhản ánh 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản. Hệ số càng cao thì càng an toàn cho chủ nợ. Nhưng nếu quá cao thì đòn bẩy tài chính sẽ thấp. Có thể doanh nghiệp sẽ không nắm bắt được các cơ hội đầu tư kinh doanh mang lại lơị nhuận cao
2. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn)Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạnPhản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn hiện có. Để đảm bảo an toàn trong thanh toán, hệ số này phải > 1 hoặc ít nhất là bằng 1. Nếu < 1, chứng tỏ DN đang trong tình trạng mất cân bằng tài chính => Không an toàn.
3. Hệ số khả năng thanh toán nhanhTiền và tương đương tiền/ Nợ ngắn hạnCho biết khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty.
4. Hệ số khả năng thanh toán tức thờiTiền và tương đương tiền / Nợ đến hạn &  quá hạnCho biết công ty có khả năng thanh toán ngay bao nhiêu lần nợ quá hạn, đến hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền hiện có. Đồng thời phản ảnh việc chấp hành kỷ luật thanh toán của công ty với chủ nợ
5. Hệ số khả năng thanh toán lãi vayEBIT/ Lãi vay phải trảChỉ tiêu này cho biết bằng toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong kỳ, công ty có thể thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả trong kỳ từ hoạt động huy động vốn
6. Hệ số khả năng chi trả nợ ngắn hạn (bằng tiền)Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD/ Nợ ngắn hạn bình quânCho biết dòng tiền thuần tạo ra từ HĐKD có thể đảm bảo hoàn trả được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bình quân.

Tuy nhiên, 3 chỉ tiêu đầu tiên là phổ biến nhất. Với  thời gian làm bài có hạn, thì theo mình chỉ cần tính toán & phân tích 3 chỉ tiêu này.

Phần 2. 3 bước làm bài tập phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Bước 1: Tính các hệ số thanh toán

Bước 2: Phân tích tình hình biến động của các hệ số này. Chỉ ra ý nghĩa và dự đoán nguyên nhân nếu có thể

Bước 3. Kết luận tổng thể.

Các bạn tham khảo ví dụ sau.

Tình huống: Đề thi CPA môn Phân tích Năm 2014 – Đề Lẻ – Câu 3

Đáp án:

YC1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính

Chỉ tiêu31-12-1231-12-13Chênh lệch %
VCSH69,54071,3441,8042.59%
Tổng NV112,630120,7438,1137.20%
TSDH61,15065,4334,2837.00%
Hệ số tự tài trợ0.620.59(0.027)-4.3%
Hệ số tự tài trợ TSDH1.141.09-0.05-4.12%
  • Hệ số tự tài trợ:

Hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp cuối năm giảm so với đầu năm là 0.027 tương ứng 4.3% nhưng nhìn chung vẫn khá cao và cả đầu năm và cuối năm đều >0.5. Điều này cho thấy mức độ độc lập tài chính khá cao hay nói cách khác là mức độ phụ thuộc tài chính thấp, mặc dù có sự giảm nhẹ nhưng nhìn chung vẫn khá ổn. Rủi ro tài chính của doanh nghiệp không cao.

  • Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn:

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn cũng có sự giảm sút về cuối năm nhưng nhìn chung vẫn lớn hơn 1. Điều này đồng nghĩa với việc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã dư để tài trợ cho tài sản dài hạn và còn dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Cho thấy rủi ro hoạt động của doanh nghiệp cũng được duy trì ở mức thấp.

YC2. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Chỉ tiêu31/12/201231/12/2013Chênh lệch Tỷ lệ
I. Hệ số khả năng thanh toán Tổng quát2.61382.4442(0.1696)(6.49)
– Tổng tài sản112,630120,7438,1137.20
– Tổng nợ phải trả43,09049,3996,30914.64
II. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn2.61452.3586(0.2559)(9.79)
– TSNH51,48055,3103,8307.44
– Tổng nợ ngắn hạn19,69023,4503,76019.10
III. Hệ số khả năng thanh toán nhanh0.65010.5672(0.0829)(12.75)
– Tiền và CKTĐ tiền12,80013,3005003.91
– Tổng nợ ngắn hạn19,69023,4503,76019.10
  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Nhìn chung khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp vẫn ổn, đều >1. Nhưng xu hướng có giảm sút vào thời điểm cuối năm với mức giảm tương ứng 0.1696 (6.49%).
  • Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp nhìn chung vẫn khá tốt >1. Hệ số này cũng có xu hướng giảm dần về cuối năm do tốc độ gia tăng của nợ ngắn hạn cao hơn tốc độ gia tăng của tài sản ngắn hạn tương ứng 19.10% và 7.44%.
  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh: không cao. Và có xu hướng giảm vào cuối năm do tốc độ gia tăng của nợ ngắn hạn cao hơn tốc độ tăng trong dự trữ tiền của doanh nghiệp, tương ứng là 19.10% và 3.91%.

Lưu ý quan trọng:

Thứ nhất là hệ số thanh toán ngoài việc được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn có thể được sử dụng để đánh giá các vấn đề khác.

Ví dụ như:

  • Phân tích khái quát tình hình tài chính;
  • Phân tích tình hình/chính sách sử dụng vốn (sử dụng tài sản);
  • Phân tích rủi ro tài chính.

Thứ 2 là do dạng bài này khá đơn giản.

Do 2 lý do trên, dạng bài phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thường được kết hợp với các dạng bài khác để tạo thành 1 câu hỏi hoàn chỉnh. Các bạn hãy thử thực hành với các đề thi CPA cũ của môn phân tích để không bị bối rối, bất ngờ nhé.

[CPA – BT Phân tích] Dạng bài Phân tích khả năng sinh lời của Vốn & Tài sản

Bài số 6/9 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Phân tích: Dạng bài Phân tích khả năng sinh lời của tài sản & khả năng sinh lời của vốn

Mấy năm gần đây dạng bài này xuất hiện rất nhiều trong đề thi CPA. Nói khó thì không phải là khó. Nhưng vì chúng ta bình thường ít khi phải thực hiện phân tích các chỉ số này (trừ các anh chị em làm trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán) nên không ít người gặp khó khăn.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp dạng bài tập Đề thi CPA Môn Phân tích

1. Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của tài sản & vốn

Để phân tích khả năng sinh lời của tài sản & vốn, nhà đầu tư có thể sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu phân tích. Một số chỉ tiêu được sử dụng khá phổ biến khi phân tích khả năng sinh lời của tài sản & vốn là:

  • Khả năng sinh lời của tổng tài sản ROA
  • Khả năng sinh lời của doanh thu ROS
  • Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE
  • Hệ số PBIT/Tổng tài sản
  • Hệ số PBIT/Lãi vay

Tuy nhiên trong đề thi CPA môn Phân tích thường yêu cầu phân tích 2 chỉ tiêu: Hệ số Khả năng sinh lời của tổng tài sản ROA & Hệ số khả năng sinh lời của vốn ROE.  Đồng thời, yêu cầu phân tích cả các nhân tố ảnh hưởng đến ROA và ROE.

2. Ý nghĩa & Cách tính các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của tài sản/vốn

Chỉ tiêuHệ số sinh lời của Tổng Tài sản ROAHệ số sinh lời của VCSH ROE
1. Ý nghĩaROA phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản, trình độ quản lý và sử dụng tài sản: ROA cho biết bình quân 1 đơn vị tài sản sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng LNST. ROA càng cao thì hiệu quả sử dụng TS càng lớn.ROE phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH. ROE cho biết bình quân 1 đồng VCSH sử dụng tạo ra đươc bao nhiêu đồng LNST. ROE càng cao thì hiệu quả sử dụng VCSH càng cao.
2. Công thức tínhROA = LNST/ Tổng TS bình quânROE = LNST/ VCSH bình quân
3. Các nhân tố ảnh hưởngROA = (Doanh thu thuần/Tổng TS bình quân) * (Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần) = Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh * Hệ số sinh lời hoạt động ROSROE = (Tổng TS bình quân/VCSH bình quân) * (Doanh thu thuần/Tổng TS bình quân) * (Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần)
= Hệ số TS trên VCSH * Hiệu suất sử dụng TS * Hệ số sinh lời hoạt động ROSHoặc:

ROE = (LNST/ Tài sản bình quân) * (Tài sản bình quân/VCSH bình quân) = ROA * Hệ số TS/VCSH = ROA * ( 1 + Đòn bẩy tài chính)

3. Các bước xử lý bài tập Phân tích khả năng sinh lời của tài sản/vốn

Khi làm dạng bài tập này, mình trình bày thành 3 bước như sau.

  • Bước 1: Lập bảng tính ROA/ROE và các nhân tố ảnh hưởng đến ROA/ROE
  • Bước 2: Phân tích ý nghĩa sự tăng giảm của từng chỉ tiêu – Biện pháp cải thiện ROA/ROE
  • Bước 3: Kết luận tổng thể

Các bạn lưu ý là phần nhận xét của dạng bài này cũng không chỉ dừng lại ở mức “tăng/giảm bao nhiêu… tương đương với bao nhiêu %”. Mà thường chúng ta sẽ phải  chỉ ra cả nguyên nhân, ý nghĩa hay ảnh hưởng của nó đến tình hình tài chính của công ty. Và kiến nghị biện pháp để cải thiện nữa.

4. Ví dụ về bài tập Phân tích khả năng sinh lời của tài sản/vốn

Tình huống 1: Đề thi CPA môn Phân tích Năm 2016- Đề Lẻ- Câu 3 

Bước 1. Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của tài sản

Chỉ tiêuNăm NNăm N+1So sánhTỷ lệ %
Lợi nhuận sau thuế [1] 3,731,600 4,446,060 714,46019%
Tài sản bình quân [2] 2,610,000 3,030,000 420,00016%
Khả năng sinh lời của tài sản ROA [3] = [1] / [2]1.431.470.043%
Luân chuyển thuần [4] 35,680,000 59,280,800 23,600,80066%
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh [4]/[2]13.6719.565.8943%
Hệ số sinh lời hoạt động [1] / [4] 0.10 0.08-0.03-28%
Ảnh hưởng của Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến ROA   0.62  
AH của Hệ số sinh lời hoạt động đến ROA   (0.58) 

Bước 2. Phân tích chi tiết                                                                                                       

  • Phân tích chỉ tiêu Khả năng sinh lời của tài sản ROA

– Khả năng sinh lời của tổng tài sản năm ROA tăng 0.04 tương đương 3%. Hay nói cách khác, công ty tạo thêm được bình quân 0.04 đồng lợi nhuận sau thuế trên một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản hay trình độ quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp đang tăng lên.                                                 

  • Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh/Hệ số sinh lời hoạt động

– Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tương đối cao. Và có sự gia tăng mạnh 5.89 tương đương 43%, làm cho ROA tăng 0.62. Nguyên nhân do công ty có doanh thu tăng mạnh 23.600.800 tương đương 66%, so với tốc độ tăng của tài sản là 420.000 tương đương 16%. Có thể do công ty đã áp dụng chính sách tiêu thụ hợp lý đẩy mạnh doanh thu.                                                          

– Hệ số sinh lời hoạt động giảm 0.03 tương đương 28% làm cho ROA giảm 0.58. Nguyên nhân do công ty có doanh thu tăng mạnh 23.600.800 tương đương 66% trong khi lợi nhuận chỉ tăng 714.460 tương đương 19%. Có thể do công ty đã phát sinh nhiều chi phí để thúc đẩy Doanh thu tiêu thụ.      Dẫn đến tốc độ lợi nhuận chưa theo kịp tốc độ tăng của doanh thu.                                                 

Bước 3. Kết luận và giải pháp gia tăng khả năng sinh lời của tài sản ROA                                                       

Dựa vào thông tin của đề bài, có thể thấy rằng Công ty có Doanh thu tăng mạnh. Nhưng đồng thời chi phí hoạt động cũng phát sinh nhiều nên hiệu quả sinh lời hoạt động chưa cao. Dẫn đến ROA của công ty chỉ tăng nhẹ 3%.                                                        

Để gia tăng ROA, công ty sẽ cần gia tăng cả Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và Hệ số sinh lời hoạt động.                                                      

Do hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và hệ số sinh lời hoạt động ở chừng mực nào đó có ảnh hưởng ngược chiều. Vì thế, để tăng khả năng sinh lời của tài sản mà vẫn tăng được hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời hoạt động, công ty cần có có chính sách đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm làm cơ sở tăng giá bán/ tăng lượng tiêu thụ. Đồng thời tiết kiệm, quản lý sử dụng chi phí hiệu quả. Có như vậy, doanh thu và lợi nhuận mới tăng ở cùng nhịp độ làm gia tăng ROA.

Tình huống 2: Đề thi CPA môn Phân tích Năm 2016 – Đề Chẵn – Câu 3

Bước 1. Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của vốn

Chỉ tiêuNăm NNăm N+1CL tăng giảmCL tỷ lệ
Lợi nhuận sau thuế [1]2,238,9602,863,224624,26428%
VCSH bình quân [2] 1,350,000 1,610,000260,00019%
ROE [3] = [1]/[2] 1.66  1.78 0.127%
Tài sản bình quân [4]2,610,0003,030,000420,00016%
Luân chuyền thuần [5]21,408,00035,568,48014,160,48066%
Hệ số tài sản trên vốn chủ [6] = [4]/[2] 1.93  1.88 -0.05-3%
Hiệu suất sử dụng tài sản [7] = [5]/[4]8.2011.743.5443%
Hệ số sinh lời hoạt động [8] = [1]/[5]0.100.08-0.02-23%
AH do Hệ số tài sản trên VCSH thay đổi đến ROE   (0.044) 
AH do Hiệu suất sử dụng tài sản thay đổi đến ROE   0.696  
AH do Hệ số sinh lời hoạt động thay đổi đến ROE   (0.532) 

Bước 2. Phân tích chi tiết

Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE

ROE tăng 0.12 tương đương 7% phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đang tăng nhẹ lên.

 Hay nói cách khác, doanh nghiệp thu được thêm bình quân 0.12 đồng lợi nhuận sau thuế trên một đồng VCSH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Phân tích ảnh hưởng của chỉ tiêu Hệ số tài sản trên vốn chủ, Hiệu suất sử dụng tài sản, Hệ số sinh lời hoạt động đến ROE

ROE = Hệ số tài sản trên vốn chủ * Hiệu suất sử dụng tài sản * Hệ số sinh lời hoạt động ROS

=> ROE bị ảnh hưởng bởi 3 nhân tố này. Cụ thể:

– Hệ số tài sản trên vốn chủ giảm 0.05 tương đương 3%. Sự giảm sút này đã khiến cho ROE giảm 0.044

Nguyên nhân khiến Hệ số tài sản trên VCSH giảm là do tốc độ vốn chủ sỡ hữu tăng lớn hơn tốc độ tăng của tài sản

– Hiệu suất sử dụng tài sản tăng mạnh 3.54 tương đương 43%. Sự gia tăng này đã khiến cho ROE tăng 0.696. Nguyên nhân khiến Hiệu suất sử dụng tài sản tăng mạnh là do Doanh thu thuần tăng mạnh 13.160.480 tương đương 66%, trong khi tài sản bình quân chỉ tăng 420.000 tương đương 16%.

– Hệ số sinh lời hoạt động giảm mạnh 0.02 tương đương 23%. Sự giảm sút này đã khiến cho ROE giảm 0.532. Nguyên nhân khiến Hệ số sinh lời hoạt động giảm mạnh là do Lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 624.264 tương đương 28% trong khi Doanh thu thuần tăng 14.160.480 tương đương 66%

Có thể do để đạt mục tiêu doanh thu, công ty đã phát sinh quá nhiều chi phí để thúc đẩy tiêu thụ.

Bước 3. Kết luận

Dựa vào thông tin của đề bài, có thể thấy rằng Doanh thu tăng mạnh. Nhưng đồng thời chi phí hoạt động cũng phát sinh nhiều nên hiệu quả sinh lời hoạt động chưa cao. Dẫn đến ROE chỉ tăng nhẹ 7%. Công ty nên có biện pháp kiểm soát chi phí để gia tăng ROS.

Lưu ý: hiện tại dạng bài phân tích khả năng sinh lời của tài sản & vốn trong đề thi mới chỉ dừng lại ở 2 chỉ tiêu ROA, ROE. Nhưng có khi đề thi các năm tới có thể đổi mới và hỏi sang các chỉ tiêu còn lại như mình đã đề cập bên trên. Các bạn dành thời gian đọc thêm tài liệu của Hội về các chỉ tiêu này nhé.

[CPA – BT Phân tích] Dạng bài Phân tích lợi nhuận gộp

Bài số 5/9 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Phân tích: Dạng bài về Phân tích lợi nhuận gộp (Cách tính lợi nhuận gộp – Phân tích kết quả tính toán)

Dạng bài Phân tích lợi nhuận gộp yêu cầu hiểu cách tính lợi nhuận gộp & phân tích ý nghĩa của kết quả tính toán. Và theo mình biết thì dạng bài này mới chỉ xuất hiện trong đề thi CPA từ năm 2014. Nhưng từ đó đến nay thì năm nào cũng xuất hiện. Thế nên sẽ không thừa khi chúng ta bỏ thời gian ôn luyện dạng bài này.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp dạng bài tập Đề thi CPA Môn Phân tích

1. Cách tính Lợi nhuận gộp?

Những bạn nào làm kế toán tổng hợp trong cty thương mại hay sản xuất thì chắc đã biết quá rõ phần này rồi.

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.

Vậy, phân tích lợi nhuận gộp là phân tích những nội dung nào?

Phân tích lợi nhuận gộp hiểu đơn giản là việc tính toán chênh lệch Lợi nhuận gộp giữa kỳ phân tích (kỳ thực hiện) với kỳ gốc (kỳ kế hoạch). Và xác định các nhân tố gây ra chênh lệch.

Lợi nhuận gộp cao là tiền đề để có lợi nhuận cao. Do đó, Việc phân tích lợi nhuận gộp sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra cách thức để phát triển bền vững, tăng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ví dụ như tập trung vào phát triển các mặt hàng có khả năng mang lại lợi nhuận cao.

2. Các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận gộp

Về cơ bản, chênh lệch Lợi nhuận gộp có thể được phân tích thành 3 nhân tố như sau:

LG1 – LGo=LG1 – Σ SLi * lgo+ΣSLi*lgo – LGo*Is+LGo*Is – LGo
(Nhân tố Lợi nhuận gộp đơn vị)(Nhân tố Kết cấu  mặt hàng LGk)(Nhân tố Sản lượng tiêu thụ LGs)

Trong đó:

  • LG1 là Lợi nhuận gộp kỳ phân tích/thực hiện
  • LGo là lợi nhuận gộp kỳ kế hoạch/gốc
  • SLi là sản lượng kỳ phân tích/thực hiện
  • lgo là lợi nhuận gộp đơn vị kỳ kế hoạch/gốc
  • Is là chỉ số sản lượng = Σ (Sản lượng kỳ thực hiện * Đơn giá kỳ kế hoạch)/ Σ(Sản lượng kỳ kế hoạch * Đơn giá kỳ kế hoạch)

Riêng nhân tố Lợi nhuận gộp đơn vị có thể tách theo 2 yếu tố giá bán và giá vốn:

Mức độ ảnh hưởng của giá bán đơn vị:LGg = ΣSLi *(g1 – go) với g1, go lần lượt là giá bán đơn vị kỳ thực hiện/kế hoạch
Mức độ ảnh hưởng của giá vốn đơn vị:LGgv =ΣSLi*(gv1 – gvo) với gv1, gvo lần lượt là giá vốn đơn vị kỳ thực hiện/kế hoạch

3. Cách xử lý dạng bài Phân tích lợi nhuận gộp

Khi làm dạng bài tập này, mình cũng trình bày thành 3 bước như sau.

  • Bước 1: Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích cần thiết. Tại bước này yêu cầu chúng ta phải hiểu được cách tính Lợi nhuận gộp & các yếu tố hình thành chênh lệch giữa Lợi nhuận gộp kỳ kế hoạch & kỳ thực hiện.
  • Bước 2: Phân tích ý nghĩa của kết quả tính toán.
  • Bước 3: Kết luận tổng thể

Các bạn lưu ý là dạng bài này tính toán thường không dài, nhưng rất dễ nhầm lẫn công thức. Do đó, cần tính toán thật cẩn thận.

Ngoài ra, phần nhận xét của dạng bài này cũng không chỉ dừng lại ở mức “tăng/giảm bao nhiêu… tương đương với bao nhiêu %”. Mà thường chúng ta sẽ phải  chỉ ra cả nguyên nhân hậu qủa. Và có thể là kiến nghị biện pháp để cải thiện nữa.

4. Ví dụ minh hoạ cách tính lợi nhuận gộp & phân tích kết quả

Tình huống: Đề thi CPA môn Phân tích Năm 2016 – Đề Lẻ – Câu 5

Bước 1. Lập bảng thể hiện cách tính lợi nhuận gộp & các chỉ tiêu liên quan

Tên sản phẩm

Số lượng tiêu thụ (chiếc)

Đơn giá thuần
(1.000 đồng)

Giá thành đơn vị SX (1.000 đồng)

LN gộp đơn vị

Kế hoạch

Thực tế

Kế hoạch

Thực tế

Kế hoạch

Thực tế

Kế hoạch

Thực tế

A

2,000

1,800

140

170

80

100

60

70

B

1,000

1,500

240

280

170

200

70

80

Chỉ tiêuSố tiền
Tổng lợi nhuận gộp năm Kế hoạch (2,000 * 60 + 1,000 * 70) 190,000 
Tổng lợi nhuận gộp năm Thực hiện (1,800 * 70 + 80 * 1,500) 246,000 
Chênh lệch (LG1 – LGo): 56,000 
Chỉ số sản lượng Is [(1800 * 140 + 1500 * 240)/ (2000 * 140 + 1000 * 240)] 1.177 
AH của nhân tố Sản lượng tiêu thụ LGs [1.177 * 190,000 – 190,000] 33,615 
AH của nhân tố Kết cấu mặt hàng tiêu thụ [(1,800 * 60+1,500 *70)-190,000 * 1.177] (10,615)
AH của nhân tố Lợi nhuận gộp đơn vị: 33,000 
Mức độ ảnh hưởng của giá bán [1,800(170-140)+1,500(280-240)] 114,000 
Mức độ ảnh hưởng của giá vốn đơn vị [ -1,800(100-80) + 1,500(200-170)] (81,000)

Bước 2. Phân tích chi tiết

– Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp năm thực hiện cao hơn so với năm Kế hoạch là 56.000 tương đương 30%.

– Sự thay đổi trong lợi nhuận gộp chịu sự tác động của 3 nhân tố: sản lượng, kết cấu mặt hàng và lợi nhuận gộp đơn vị.

  • Trong đó, sự thay đổi vể sản lượng đã làm cho lãi gộp tăng lên 33.615
  • Sự thay đổi trong kết cấu mặt hàng đã làm cho lợi nhuận gộp giảm 10.615
  • Thay đổi trong lợi nhuận gộp đơn vị đã làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 33.000

Sư thay đổi của lợi nhuận gộp đơn vị chịu sự tác động của giá bán đơn vị và giá vốn đơn vị. Trong đó, giá bán đơn vị tăng đã làm cho lợi nhuân gộp đơn vị tăng lên 114.000 nghìn đồng và giá vốn đơn vị tăng đã làm cho lợi nhuận gộp đơn vị giảm 81.000.

Bước 3. Kết luận và đề xuất cải thiện

– Công ty có lợi nhuận gộp tăng mạnh. Nhưng chủ yếu là do ảnh hưởng của việc tăng giá bán. Việc tănggiá bán có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty trong dài hạn. Công ty cần xem xét chính sách giá cũng như nghiên cứu thị trường để có biện pháp điều chỉnh phù hợp

Ngoài ra, công ty cũng cần cải thiện quy trình sản xuất để tiết kiệm chi phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận.

– Đề xuất các biện pháp cải thiện cho kỳ sau:

  • Xem xét lại cải thiện chính sách lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp để thu hút và giữ chân lao động
  • Thiết lập lại quy trình theo dõi, quản lý kết quả sản xuất của lao động để đảm bảo sự công bằng, chínhxác.
  • Tạo động lực cho lao độngXây dựng các chương trình đào tạo để nâng cao tay nghề của công nhân
  • Đối với các nguyên vật liệu sử dụng thường xuyên, có thể lên được kế hoạch sử dụng, mua sắm. Công ty nên ký các hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp để đảm bảo mức giá ưu đãi khi thị trường có xu hướng bất lợi. Ngoài ra, công ty có thể nghiên cứu, theo dõi chi phí định mức sản xuất sản phẩm để tìm cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu hợp lý.

Vậy là xong. Trong bài viết này chúng ta đã tìm hiểu cách tính Lợi nhuận gộp & phân tích lợi nhuận gộp theo các nhân tố ảnh hưởng. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ giải thích về dạng bài Đánh giá khả năng sinh lời của vốn & tài sản.

[CPA – BT Phân tích] Dạng bài Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn

Bài số 4/9 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Phân tích: Dạng bài Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn

Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn là dạng bài rất cơ bản của Đề thi CPA môn Phân tích. Xem Tổng hợp dạng bài tập Đề thi CPA Môn Phân tích các bạn sẽ thấy dạng bài này gần như năm nào cũng xuất hiện. Có lẽ vì nó khá đặc trưng cho các chức năng cơ bản của tài chính.

Phần 1. Các chỉ tiêu phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn

Theo mình thì cách đưa ra tình huống thì có thể thay đổi. Nhưng về bản chất thì khi phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn luôn cần phân tích nội dung sau:

Nội dung phân tíchChỉ tiêu cần phân tíchMục đích phân tích chính
1. Phân tích tình hình huy động vốn thực chất là phân tích quy mô, sự biến động và cơ cấu nguồn vốn;1/ Sự biến động của tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn trên BCDKT

2/ Sự biến động tỷ trọng của từng loại nguồn vốn/Tổng nguồn vốn

1/ Doanh nghiệp huy động vốn từ những nguồn nào?
2/ Việc huy động vốn có đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho quá trình SXKD không?
3/ Doanh nghiệp độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính đối với bên ngoài => Sự mạo hiểm về tài chính của DN.
2. Phân tích tình hình sử dụng vốn thực chất là phân tích quy mô, sự biến động và cơ cấu tài sản1/ Sự biến động của tổng tài sản và từng loại tài sản trên BCDKT

2/ Sự biến động tỷ trọng của từng loại tài sản/Tổng tài sản

1/ Đánh giá tình hình sử dụng vốn (mức độ đầu tư cho từng lĩnh vực hoạt động) của DN trong kỳ có hợp lý hay không?
2/ Quy mô vốn của DN cao hay thấp, tăng hay giảm
3/ Đánh giá chính sách đầu tư của DN trong kỳ có hợp lý không?
3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn1/ Hệ số tự tài trợ = VCSH/Tổng TS = 1 – Nợ phải trả/Tổng TSNăng lực tự chủ về tài chính. Khi Hệ số tự tài trợ càng gần 1 thì năng lực độc lập về tài chính càng cao
2/ Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn/TS dài hạnMối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn hình thành tài sản theo thời gian
3/ Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu = TS/VCSHMức độ đầu tư tài sản của DN bằng VCSH. Chỉ tiêu này nếu càng > 1, chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của càng giảm dần
4/ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS/Nợ phải trảPhản ánh khả năng thanh toán chung của DN: có thể trả bao nhiêu lần Nợ phải trả bằng TS

Lưu ý: với chỉ tiêu hệ số tài trợ thường xuyên, Nguồn vốn dài hạn = VCSH + Nợ dài hạn. Nên khi đề bài chỉ cho Nợ phải trả và VCSH thì nghĩa là không có nợ dài hạn. Do đó, VCSH = Nguồn vốn dài hạn. Bạn nào chắc chắn thì giả định thêm 1 câu vào bài làm.

Phần 2. 3 bước làm bài tập Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn

Khi làm dạng bài Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn, mình trình bày thành 3 bước như sau.

Bước 1: Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn cần thiết

Dạng bài này không cần yêu cầu tính toán quá nhiều chỉ tiêu. Với nội dung phân tích 1 và 2 thì đơn giản là vẽ lại cái bảng cân đối kế toán. Và thêm cái cột tỷ trọng là xong.

Với nội dung phân tích số 3 thì cố gắng phân tích ít nhất 3/4 chỉ tiêu. Hệ số tự tài trợ và Hệ số tài sản trên VCSH là ngược lại nhau. Nên nếu còn ít thời gian quá thì tính 1 cái thôi.

Bước 2: Phân tích chi tiết ý nghĩa của các chỉ tiêu tính toán

Dạng bài này có phần tính toán khá đơn giản. Nên tại phần phân tích ý nghĩa, chúng ta nên cố gắng ghi đầy đủ để ăn điểm nhé.

Tuy nhiên, như mình đã nói tại Dạng bài Rủi ro tài chính – Đề thi CPA Môn phân tích, thời gian có hạn nên viết đầy đủ ý nhưng ngắn nhất có thể. Tối đa là 2 câu cho phần phân tích 1 chỉ tiêu. (Nếu gộp 2 chỉ tiêu thì là 3-4 câu).

Sử dụng Cấu trúc câu: Chỉ tiêu…. tăng/giảm …. tương đương …. % phản ánh (ý nghĩa của chỉ tiêu).

Bước 3: Kết luận tổng thể

Cuối cùng, viết 1 -2 câu để chốt lại về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty. Để nhìn cho chuyên nghiệp ý mà.

Các bạn tham khảo tình huống sau để hiểu rõ cách làm nhé.

Phần 3. Ví dụ về dạng bài Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn

Tình huống: Đề thi CPA Môn Phân tích – Năm 2015 – Đề chẵn – Câu 5 – Yêu cầu 2

Đáp án. 

Bước 1. Lập bảng tính toán các chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêu

Đầu năm N Cuối năm NSo sánh chênh lệch
Số tiềnTỷ trọngSố tiềnTỷ trọngCL số tiềnCL Tỷ lệ

CL Tỷ trọng

1. Tình hình sử dụng vốn
A. Tài sản ngắn hạn 13,96542% 19,28548% 5,32038%6%
B. Tài sản dài hạn 19,28558% 20,61552% 1,3307%-6%
Tổng cộng tài sản 33,250100% 39,900100% 6,65020%
2. Tình hình huy động vốn
A. Nợ phải trả 15,96048% 17,29043% 1,3308%-5%
B. Vốn chủ sở hữu 17,29052% 22,61057% 5,32031%5%
Tổng cộng nguồn vốn 33,250100% 39,900100% 6,65020%

Bước 2. Phân tích tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn

  • Phân tích Tình hình huy động vốn

– Quy môn Vốn: Công ty huy động vốn từ 2 nguồn nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu với mức gia tăng tương ứng là 1.330 và 5.320 tương đương 8% và 31%. Tổng nguồn vốn tăng 6.650 tương đương 20%

=> Quy môn vốn của công ty đang tăng lên, và chủ yếu là từ gia tăng Vốn chủ sở hữu.

– Cơ cấu vốn: Tỷ trọng của Nợ phải trả giảm xuống 5% tương đương tỷ trọng Vốn chủ sỡ hữu tăng 5%

Chứng tỏ Công ty đang áp dụng chính sách gia tăng huy động vốn từ vốn chủ sở hữu, và giảm huy động vốn từ Nợ phải trả. Điều này dẫn đến mức độ độc lập, tự chủ tài chính của công ty tăng lên.

  • Phân tích Tình hình sử dụng vốn

– Quy mô, biến động của Tài sản: Tài sản của công ty tăng 6.650 tương đương 20%. Trong đó:

+ Tài sản ngắn hạn tăng 5.320 tương đương 38%

+ Tài sản dài hạn tăng 1.330 tương đương 7%

=> Quy mô tài sản của công ty đang tăng lên, và tập trung đầu tư vào nguồn tài sản ngắn hạn.

– Cơ cấu của Tài sản: Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn tăng từ 42% lên 48%. Đồng thời, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 58% xuống 52%. Chứng tỏ công ty đang dịch chuyển tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

Bước 3. Kết luận

Công ty đang có sự gia tăng quy mô và dịch chuyển cơ cấu vốn và tài sản. Để có cái nhìn chi tiết hơn, chúng ta cần phân tích chi tiết từng khoản mục tài sản/nguồn vốn để làm rõ nguyên nhân gia tăng. Và đánh giá sự hợp lý của sự thay đổi này so với chính sách huy động sử dụng vốn của Doanh nghiệp.

[CPA – BT Phân tích] Dạng bài phân tích rủi ro tài chính

Bài viết số 2/9 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Phân tích: Chủ đề “Phân tích rủi ro tài chính”

Phân tích rủi ro tài chính là dạng bài khá ít xuất hiện. Lần gần đây nhất là năm 2015. Tuy nhiên, chính vì vậy mà Ad quyết định viết về nó trước các dạng khác.

Bài bạn có thể quan tâm: TỔNG HỢP DẠNG BÀI TẬP MÔN PHÂN TÍCH

1. Các chỉ tiêu liên quan đến phân tích rủi ro tài chính

Theo Ad thì cách đưa ra tình huống thì có thể thay đổi. Nhưng về bản chất thì khi phân tích rủi ro tài chính luôn cần phân tích các nhóm chỉ tiêu sau: 

Các chỉ tiêu cơ bản khi phân tích rủi ro tài chính

Hệ số tài chínhCông thức tính
1. Về huy động vốn
a. Quy mô nguồn vốn huy độngTổng Nguồn vốn  trên BCDKT
b. Cơ cấu/Tỷ trọng nguồn vốn(Giá trị của từng bộ phận NV/Tổng giá trị NV) %
c. Chi phí vốnChi phí sử dụng vốn bình quân của các nguồn vốn
d. Vốn lưu chuyểnVLC = (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) – TS dài hạn hoặc:
VLC = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
2. Về khả năng tự tài trợ
a. Hệ số tự tài trợ tổng quátVCSH/Tổng TS
b. Hệ số tự tài trợ TSDHVCSH/TS Dài hạn
c. Hệ số tự tài trợ TSCĐVCSH/TSCD đã và đang đầu tư
3. Về hoạt động đầu tư
a. Hệ số đầu tư/Tỷ suất đầu tư(Tài sản cố định + Đầu tư dài hạn) / Tổng tài sản
b. Hệ số đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính 
4. Về khả năng thanh toán
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quátTổng TS/Nợ Phải trả
b. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạnTS Ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
c. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)Tiền và tương đương tiền/Nợ ngắn hạn (hoặc nợ quá hạn/đến hạn)
d. Hệ số khả năng thanh toán lãi vayEBIT/Lãi vay phải trả
đ. Hệ số khả năng chi trả nợ ngắn hạn bằng tiềnLưu chuyển tiền thuần từ HDKD/Nợ ngắn hạn
5. Hiệu suất sử dụng vốn
a. Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanhDoanh thu thuần/ Tổng TS bq
b. Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạnDoanh thu thuần/ Tài sản ngắn hạn bình quân (Slđ)
c. Vòng quay hàng tồn khoGVHB/Hàng tồn kho bq
d. Vòng quay các khoản phải thuDoanh thu thuần/ Khoản phải thu bp
6. Về khả năng sinh lời
a. Khả năng/Hệ số sinh lời hoạt động (ROS)Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
b. Khả năng sinh lời của tài sản (ROA)Lợi nhuận sau thuế/Tổng TS bq = ROS * Hiệu suất sử dụng vốn KD
c. Khả năng sinh lời của VCSH (ROE)Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bq hoặc
ROE= ROS x Hệ số đầu tư ngắn hạn x Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn x (1+ Đòn bẩy tài chính)

Do thời gian thi là 180 phút mà có 5 câu. Như vậy là mỗi câu 36 phút. Đề bài không thể bắt phân tích rủi ro tài chính theo toàn bộ 6 nhóm chỉ tiêu này. Thông thường đề bài sẽ đưa ra dữ kiện để chúng ta tính và phân tích cho tầm 2-3 nhóm chỉ tiêu.

2. Ba bước làm bài tập dạng Phân tích rủi ro tài chính

Khi làm dạng bài tập này, Ad trình bày thành 3 bước:

Bước 1: Lập bảng tính các chỉ tiêu cần thiết

Việc đầu tiên cần làm là xác định Nhóm chỉ tiêu cần tính. Nếu đề bài chỉ rõ loại chỉ tiêu cần phân tích thì đơn giản. Ngược lại sẽ dễ khiến chúng ta lúng túng.

Tip ở đây là bạn để ý nhanh trên BCKQKD. Nếu chỉ có Doanh thu và Giá vốn thì chúng ta chỉ cần tính các chỉ tiêu của nhóm Khả năng thanh toán và hiệu suất sử dụng vốn/tài sản. Còn nếu thấy có cả Lợi nhuận các kiểu thì tức là chúng ta phải tính cả nhóm khả năng sinh lời của vốn/tài sản.

Việc xác định nhanh các chỉ tiêu cần tính sẽ giúp bạn nhanh chóng quyết định format bảng tính cần lập.

Bạn căn 1 bài 36 phút. Nếu làm còn dư thời gian thì dành ít phút để kiểm tra lại kết quả tính toán nhé. Phân tích có thể sơ sài, nhưng tính toán nhất định phải chính xác ý.

Ad sau khi thi môn này xong có thói quen ấn máy tính 2 lần cho 1 phép tính.

Bước 2: Phân tích chi tiết ý nghĩa của các chỉ tiêu tính toán

Ad có xem một số file Bài tập phân tích mẫu trên mạng thì thấy phân tích dài lê thê. Bạn thử tính xem. 1 câu 2 điểm làm trong 36 phút cả đọc đề. Đơn vị tính điểm thông thường là 0.25. Nghĩa là chúng ta tính và phân tích 1 chỉ tiêu trong 4.5 phút sẽ được 0.25 điểm.

Do đó theo Ad thì trình bày như vậy khi làm bài thi là KHÔNG THỰC TẾ.

Cấu trúc câu của Ad tại bước này là: Chỉ tiêu…. tăng/giảm …. tương đương …. % phản ánh (ý nghĩa của chỉ tiêu).

Hết. Tối đa là 2 câu cho phần phân tích 1 chỉ tiêu. (Nếu gộp 2 chỉ tiêu thì là 3-4 câu).

Bước 3: Kết luận tổng thể

Sau khi phân tích chi tiết, chúng ta nên có 1 -2 câu để chốt lại về rủi ro tài chính của công ty.

Để hiểu hơn về cách làm và trình bày dạng bài phân tích rủi ro tài chính này. Các bạn có thể tham khảo Đáp án của Ad cho Đề thi Năm 2015 – Đề Chẵn – Câu 3 nhé.

Bạn lưu ý nhé: TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC và PHÂN TÍCH NGẮN GỌN!

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.