Danh mục: F8 Audit & Assurance

[ACCA F8 Lectures] Kiểm toán Giả định hoạt động liên tục

Như mình đã chia sẻ trong bài Các giai đoạn của 1 cuộc kiểm toán, xem xét Giả định hoạt động liên tục (“Going concern”) là 1 nội dung thuộc giai đoạn Kết thúc kiểm toán (Audit review & Finalisation). Trong thực tế đây cũng là 1 nội dung tương đối khó nên thường do Senior phụ trách. Chính vì vậy nên bạn nào mới đi làm mà học phần này thì sẽ hơi vướng trong khi đề thi F8 lại thường xuyên đề cập. Trong bài viết này, Ad sẽ cố gắng giải thích theo cách tiếp cận dễ hiểu nhất có thể. Việc học nên là phải vui vẻ, mà không nên là chật vật đúng không các bạn? 😀

Continue reading

[ACCA F8 Lectures] Chủ đề “Internal Control: Payroll System”

Bài viết này là phần 3 của nội dung về Hệ thống kiểm soát nội bộ nha các bạn. Trong bài viết này, Ad sẽ đi giải thích về Quy trình kiểm soát nội bộ chu trình Nhân sự & Tiền lương và tình huống bài tập thường gặp.

Nhân sự & Tiền lương không phải một trong 2 chu trình quan trọng nhất & rủi ro nhất như Bán hàng – Phải thu hay Hàng tồn kho – Giá vốn. Tuy nhiên, cũng là 1 chu trình mà nếu không kiểm soát phù hợp thì sẽ xảy ra chuyện lớn. Lúc mình mới bắt đầu làm kiểm toán thì có nghe 2 chuyện thế này. Chuyện thứ 1 là có 1 công ty sản xuất, đã khai khống rất nhiều nhân viên để tăng chi phí lương. Công ty kiểm toán nhờ vào việc lúc ra về đi qua chỗ để xe máy của công nhân nhìn thấy quá ít so với số trên sổ theo dõi của nhân sự thì mới tò mò tìm hiểu thêm và phát hiện ra. Chuyện thứ 2 là có 1 công ty, phòng nhân sự và kế toán thông đồng với nhau, khai khống nhân viên đang làm việc để làm thanh toán giả, rút tiền của công ty. Còn kiểm toán làm sao phát hiện ra thì không rõ.

Vậy các bạn thấy việc thiết lập các hoạt động kiểm soát cho chu trình tiền lương & nhân sự này có cần thiết hay không?

Phần 1. Kiến thức cần biết về hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình trình tiền lương

1. Quy trình quản lý nhân sự & tiền lương trong công ty

Hoạt động kiểm soát được thiết kế để kiểm soát ở từng công đoạn trong chu trình tiền lương. Chính vì vậy, để có thể hiểu được cần có hoạt động kiểm soát nào, chúng ta sẽ cần phải hiểu được chu trình tiền lương của khách hàng.

Tuỳ vào loại hình, lĩnh vực, quy mô hoạt động mà doanh nghiệp sẽ có cách tổ chức chu trình tiền lương cho phù hợp. Chúng ta hãy cùng xem 6 thành phần chính trong quy trình quản lý nhân sự & tiền lương ở công ty trong sơ đồ dưới đây:

kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương

Trong đó:

(1) Tuyển dụng nhân sự

Công việc này thường do bộ phận nhân sự phụ trách. Có công ty có thể thành lập bộ phận tuyển dụng riêng. Dựa trên việc tập hợp nhu cầu tuyển dụng từ các bộ phận liên quan, HR sẽ lên kế hoạch tuyển dụng. Và thực hiện quy trình tuyển dụng: đăng tin; phỏng vấn; thử việc; thoả thuận chế độ lương thưởng & điều kiện làm việc; ký hợp đồng chính thức…

(2) Lưu trữ hồ sơ nhân viên

Khi người lao động đã trở thành nhân viên của công ty, HR sẽ làm 1 bộ hồ sơ của người đó. Thường sẽ bao gồm các tài liệu sau: xác định danh tính người lao động (CMT, hộ khẩu); Tình trạng sức khoẻ; Cam kết bảo mật (nếu cần); Hợp đồng lao động với mức lương thưởng thoả thuận;…

Hồ sơ này sẽ được cập nhật trong suốt quá trình người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Ví dụ như khi có sự thay đổi về điều kiện làm việc hay tăng/giảm thu nhập, chức vụ…

(3) Theo dõi thời gian làm việc

Mức thu nhập đã thoả thuận chỉ là cho mức thu nhập tiêu chuẩn, sẽ phải dựa vào tình hình làm việc thực tế trong kỳ của người lao động để xác định mức lương người thu nhập được nhận trong tháng. Ví dụ: nếu nghỉ không lương thì phải trừ ngày đó khỏi số ngày tính lương; nếu làm thêm giờ thì có tiền lương làm thêm giờ… Chính vì vậy, công ty sẽ phải theo giõi giờ làm việc thực tế trong tháng của người lao động. Có thể sử dụng 1 hệ thống vân tay chấm công cho toàn công ty. Hoặc giao về cho từng bộ phận theo dõi và quản lý. Cuối tháng, bộ phận HR sẽ lập báo cáo theo dõi thời gian làm việc của tất cả nhân viên trong công ty để làm cơ sở tính lương.

(4) Tính lương

Dựa vào các thông tin về thời gian làm việc; mức lương thưởng phụ cấp thoả thuận trong hợp đồng và quy định của công ty…Bộ phận HR hoặc bộ phận tính lương (nếu có) sẽ lập bảng tính lương cho người lao động. Bao gồm các chỉ tiêu như: tổng thu nhập; các khoản khấu trừ như bảo hiểm ,thuế, …; số thực được nhận…Sau đó HR/bộ phận tính lương sẽ gửi bảng lương cho bộ phận kế toán để thực hiện thanh toán và hạch toán.

(5) Thanh toán lương

Dựa vào bảng lương, kế toán sẽ lập danh sách thanh toán và gửi cho ngân hàng để làm lệnh thanh toán. Hoặc lập phiếu chi/séc.

Bộ phận kế toán dựa vào bảng lương để thực hiện ghi nhận vào sổ sách kế toán.

(6) Chấm dứt hợp đồng

Khi người lao động vi phạm kỷ luật bị sa thải; hoặc hết thời hạn hợp đồng mà không tiếp tục gia hạn hay ký mới; hoặc vì lý do khác dẫn đến người lao động không tiếp tục làm tại công ty thì HR sẽ thực hiện thủ tục để thanh lý hợp đồng lao động. Đồng thời thực hiện các thủ tục liên quan khác để đảm bảo mọi vấn đề tồn đọng giữa công ty và người lao động được giải quyết trước khi 2 bên chính thức chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ quyền lợi với nhau.

Các bạn hãy thử ngẫm về chính quy trình quản lý nhân sự & tiền lương tại công ty mình. Xem công ty mình đang quản lý theo hình thức nào? Các công việc chính là gì? Do phòng ban nào thực hiện? Có như vậy thì việc ghi nhớ được các nội dung này sẽ không còn gì khó cả.

2. Hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương? Thử nghiệm kiểm soát Kiểm toán cần thực hiện?

Vai trò của Khách hàng: Tại từng nội dung công việc, công ty sẽ xác định mục tiêu kiểm soát là gì? Sau đó thiết kế và thực hiện các hoạt động kiểm soát phù hợp để đạt được mục tiêu. Một hoạt động kiểm soát có thể đạt nhiều mục đích kiểm soát. Và 1 mục đích kiểm soát có thể cần thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát.

Vai trò của KTV: Nhiệm vụ của KTV là tìm hiểu xem khách hàng thực hiện các hoạt động kiểm soát gì? như thế nào? để làm cơ sở đánh giá và thực hiện thử nghiệm kiểm soát nếu cần. Bởi vì nếu KTV kết luận có thể dựa vào hệ thống KSNB của khách hàng thì phạm vi quy mô của thử nghiệm cơ bản liên quan sẽ được giảm thiểu.

Như mình đã giải thích ở bài viết Tổng quát về Hệ thống kiểm soát nội bộ:

Các hoạt động kiểm soát thì cơ bản chỉ gồm 5 loại:

  • Soát xét (“Performance review”)
  • Phân tách trách nhiệm (“Segregation of duties”)
  • Phê duyệt (“Authorization”)
  • Xử lý thông tin (“Information processing”)
  • Kiểm soát hiện vật (“Physical control”)

Lắp các hoạt động này vào 6 chức năng trên của chu trình nhân sự tiền lương, chúng ta có thể kể ra rất nhiều các hoạt động kiểm soát doanh nghiệp có thể thực hiện. Ở đây mình liệt kê ra 1 số các hoạt động kiểm soát thường gặp để các bạn tham khảo. Các bạn nhìn thấy dài cũng không cần hoảng. Vì nhìn thì nhiều nhưng thực ra là có mỗi 4,5 cái thủ tục dùng đi dùng lại thôi ah. 🙂

Mục tiêu kiểm soát
(Control Objectives)
Hoạt động kiểm soát của khách hàng (Control activities)Thử nghiệm kiểm soát của KTV (Control tests)
[1] Lưu trữ hồ sơ nhân viên
Nhân sự bổ sung vào Hồ sơ nhân sự (“The payroll master files”) là đại diện cho người lao động có thực(1) Sự thay đổi được ghi nhận vào Hồ sơ nhân sự (Payroll master files) đều được so sánh với chứng từ hỗ trợ đã được phê duyệt để đảm bảo rằng thông tin đã được nhập chính xác
(2) Mọi sự thay đổi quan trọng đến hồ sơ nhân sự đều được phê duyệt bởi quản lý
Cơ sở dẫn liệu liên quan: Tính hiện hữu (Existence)
Thử nghiệm kiểm soát:
(1) Soát xét 1 mẫu việc đối chiếu đã thực hiện để đảm bảo thủ tục này được thực hiện phù hợp. Thực hiện lại 1 mẫu đối chiếu.
(2) Soát xét và kiểm tra chọn mẫu quy trình phê duyệt của khách hàng
Toàn bộ nhân viên mới đều đã được bổ sung vào Hồ sơ nhân sự (“The payroll master files”)(1) Toàn bộ yêu cầu thay đổi Hồ sơ nhân sự đều được làm theo Biểu mẫu có đánh số liên tục trước; Số thứ tự liên tục của các biểu mẫu này sẽ đảm bảo rằng tất cả yêu cầu đều đã được xử lý đầy đủ & kịp thời
(2) Hồ sơ nhân sự và Hệ thống theo dõi thời gian làm việc sẽ được đối chiếu định kỳ. Và mọi khác biệt sẽ được điều tra & xử lý nếu cần thiết
Cơ sở dẫn liệu: Tính đầy đủ (Completeness)
Thử nghiệm kiểm soát:
(1) Kiểm tra tính liên tục của các Yêu cầu thay đổi hồ sơ nhân sự & kiểm tra 1 mẫu để kiểm tra xem đã được xử lý phù hợp vào Hồ sơ nhân sự chưa?
(2) Soát xét 1 mẫu việc đối chiếu đã thực hiện để đảm bảo thủ tục này được thực hiện phù hợp. Thực hiện lại 1 mẫu đối chiếu.
[2] Ghi chép thời gian làm việc
Dữ liệu về việc có mặt & thời gian làm việc đã ghi nhận là phản ánh thời gian thực tế làm việc và đã được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền(1) Sử dụng hệ thống chấm công tự công bằng vân tay hoặc thẻ nhân viên. Việc nhập vân tay hoặc cấp thẻ cho nhân viên phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền
(2) Báo cáo/Bảng tính lương và báo cáo thời gian làm việc được soát xét bởi người có thẩm quyền trước khi chuyển cho phòng kế toán hạch toán & thanh toán
Cơ sở dẫn liệu liên quan: Tính hiện hữu (Existence)
Thử nghiệm kiểm soát:
(1) Soát xét và kiểm tra quy trình thực hiện cấp thẻ, nhập vân tay cho nhân viên mới
(2) Soát xét 1 mẫu việc đối chiếu đã thực hiện để đảm bảo thủ tục này được thực hiện phù hợp. Thực hiện lại 1 mẫu đối chiếu.
Thời gian làm việc đã được nhập và xử lý chính xácBáo cáo/Bảng tính lương được đối chiếu với Báo cáo thời gian làm việc và phê duyệt bởi người có thẩm quyềnCơ sở dẫn liệu: Tính đầy đủ (Completeness)
Thử nghiệm kiểm soát:
Soát xét 1 mẫu việc đối chiếu đã thực hiện để đảm bảo thủ tục này được thực hiện phù hợp. Thực hiện lại 1 mẫu đối chiếu.
[3] Tính lương
Đảm bảo rằng toàn bộ các khoản thu nhập & các khoản giảm trừ đã được tính toán chính xác(1) Tính toán lại 1 mẫu tính lương & các khoản giảm trừ
(2) Đối chiếu tổng thu nhập và thuế giảm trừ với tờ khai thuế & Đối chiếu chi phí lương với quỹ lương kế hoạch đã được phê duyệt
Cơ sở dẫn liệu: Tính chính xác (Accuracy & Allocation)
Thử nghiệm kiểm soát:
(1) Soát xét bằng chứng trên văn bản về việc tính toán lại đã được thực hiện (VD: Bảng tính được in ra để kiểm tra)
(2) Kiểm tra tài liệu để tìm bằng chứng về việc soát xét đã thực hiện của quản lý
[4] Hạch toán chi phí lương
(1) Đảm bảo rằng khoản thanh toán chỉ thực hiện cho những nhân viên “có thực” của công ty(1) Tách biệt trách nhiệm giữa bộ phận HR và bộ phận tiền lương
(2) Duy trì hồ sơ nhân sự cho toàn bộ nhân viên
(3) Xây dựng quy trình phê duyệt cho toàn bộ quá trình tuyển dụng, chấm dứt HĐLĐ, theo dõi thời gian làm việc, chế độ lương thưởng…
(4) Sử dụng hệ thống chấm công tự động
(5) Sử dụng mã số định dạng cho từng nhân viên trong Hồ sơ nhân sự. Chỉ những nhân viên có mã số định dạng mới được thanh toán
(6) Xây dựng quỹ lương và soát xét giữa quỹ lương kế hoạch & thực tế để phát hiện chênh lệch nếu cần
Cơ sở dẫn liệu liên quan: Tính hiện hữu (Existence)
Thử nghiệm kiểm soát:
(1) Soát xét chính sách công ty về quy trình tiền lương để đánh giá liệu có sự phân tách trách nhiệm phù hợp không?
(2) Chọn mẫu 1 nhân viên mới/1 nhân viên đã nghỉ việc để kiểm tra đến hồ sơ nhân sự tương ứng xem việc tổ chức hồ sơ nhân sự có chính xác không?
(3) Soát xét và kiểm tra chọn mẫu quy trình phê duyệt của khách hàng
(4) Quan sát các nhân viên sử dụng hệ thống chấm công
(5) Soát xét và kiểm tra quy trình thực hiện đánh số cho nhân viên mới vào và nghỉ việc trong hồ sơ nhân sự
(6) Soát xét quy trình lập & theo dõi dự toán quỹ lương của khách hàng
(2) Đảm bảo rằng toàn bộ chi phí lương đã ghi nhận là của công việc do người lao động thực hiện(1) Định kì đối chiếu các báo cáo tiền lương với chi phí tiền lương được ghi nhận trong sổ kế toán
(2) So sánh danh sách thanh toán qua ngân hàng và séc với báo cáo tiền lương để đảm bảo toàn bộ nhân viên nhận tiền thanh toán đều đã được ghi nhận trên Báo cáo tiền lương
(3) Lập và phê duyệt danh sách thanh toán qua ngân hàng và séc
Cơ sở dẫn liệu: Tính đầy đủ (Completeness)
Thử nghiệm kiểm soát:
(1) Soát xét 1 mẫu việc đối chiếu đã thực hiện để đảm bảo thủ tục này được thực hiện phù hợp. Thực hiện lại 1 mẫu đối chiếu.
(2) Phỏng vấn về việc so sánh giữa danh sách thanh toán và báo cáo tiền lương và tìm bằng chứng của việc so sánh soát xét này.
(3) Kiểm tra chọn mẫu các séc và danh sách thanh toán qua ngân hàng cho nhân viên để đảm bảo đã được phê duyệt đúng thẩm quyền phù hợp.
(3) Đảm bảo rằng các giao dịch tiền lương đã được ghi nhận chính xác vào trong hệ thống kế toánĐối chiếu bảng tính lương với sổ cái liên quanCơ sở dẫn liệu: Tính chính xác (Accuracy & Allocation)
Thử nghiệm kiểm soát:
Soát xét lại việc đối chiếu giữa bảng lương với sổ cái. Xác nhận xem các sai sót, chênh lệch đã được theo dõi và giải quyết chưa
(4) Đảm bảo rằng các giao dịch tiền lương đã được ghi nhận đúng kỳ kế toánTất cả nhân viên mới, nhân viên nghỉ việc, sự thay đổi về lương hay các khoản giảm trừ phải được báo cáo kịp thời đến bộ phận tính lương và cập nhật trong Hồ sơ nhân sự kịp thờiCơ sở dẫn liệu: Tính đúng kỳ (Cut-off)
Thử nghiệm kiểm soát:
(1) Soát xét quy trình báo cáo sự thay đổi đến bộ phận tính lương
(2) Kiểm tra chọn mẫu trường hợp nhân viên mới và nhân viên nghỉ việc xem đã được cập nhật trong Hồ sơ nhân sự chưa

Phần 2. Bài tập về kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương

Lưu ý

Các hoạt động kiểm soát & thử nghiệm kiểm soát mình nêu bên trên chỉ là “cơ bản”. Các bạn phải căn cứ vào mục tiêu kiểm soát, sau đó tuỳ vào đặc điểm của doanh nghiệp để quyết định xem hoạt động kiểm soát cần thiết hoặc thử nghiệm kiểm soát tương ứng.

Nếu đề bài yêu cầu xác định điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ, thì các bạn cứ xem chu trình đó không đảm bảo được mục tiêu kiểm soát cơ bản nào? có phát sinh hậu quả gì không là biết ngay nhé. Ngược lại, nếu yêu cầu xác định điểm mạnh thì xem chu trình đó đảm bảo được mục tiêu kiểm soát nào là xong.

Hãy cùng đi xem 1 tình huống trong Đề thi F8 Kỳ Dec/2015 – Câu 16.

Phân tích đề bài

(1) Xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì?

  • Identify: cần chỉ ra 5 điểm mạnh & 6 yếu kém trong hệ thống KSNB của “Payroll system”
  • Explain: giải thích rõ các vấn đề đã liệt kê (lý do lại là điểm mạnh hay yếu kém, ảnh hưởng…)
  • Recommend: kiến nghị biện pháp phù hợp để khắc phục các vấn đề đã chỉ ra

(2) Tổng thời gian làm bài tối đa: 17 marks * 180 minutes/100 marks = 30 minutes

Đáp án đề xuất

(a) 5 điểm mạnh trong hệ thống Kiểm soát nội bộ của Payroll system

  • Nhân viên nhà máy được phát thẻ chấm công đánh số liên tục với thông tin chi tiết về tên & số hiệu. Thủ tục này sẽ đảm bảo rằng nhân viên sẽ được thanh toán cho giờ công “thực làm”. Và đảm bảo rằng báo cáo giờ công đã phản ánh đầy đủ nhân viên.
  • Hệ thống tính lương được liên kết với hệ thống theo dõi giờ công. Và tự động tính lương gross, net, deduction. Hoạt động này sẽ giảm thiểu rủi ro lương nhân viên bị tính sai.
  • Nhân viên giám sát sẽ kiểm tra mẫu 1 số tính toán để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Thủ tục này sẽ giảm thiểu rủi ro lương nhân viên bị hệ thống tính sai.
  • Công ty có phòng nhân sự riêng phụ trách tuyển nhân viên mới & nghỉ việc. Sự phân tách trách nhiệm giữa phòng nhân sự & phòng tính lương sẽ giúp giảm rủi ro tạo ra các nhân viên “ảo” để tính lương.
  • Công ty trả lương qua ngân hàng. Danh sách thanh toán được soát xét chi tiết & đối chiếu với Bảng lương trước khi phê duyệt thanh toán. Thủ tục này sẽ giảm thiểu rủi ro gian lận của “nhân viên ảo” & có nhân viên lại bị bỏ sót không được thanh toán.

(b) 6 thiếu sót trong hệ thống Kiểm soát nội bộ của Payroll system & cách khắc phục

No.Control deficiency Control Recommendation 
1Quá trình nhân viên quẹt thẻ chấm công không được giám sát. Dẫn đến rủi ro 1 số nhân viên có thể nhờ người quẹt thẻ. Và phát sinh chi phí luơng “không thực tế phát sinh” cho công ty.Cần có người giám sát quá trình quẹt thẻ đầu và cuối ca để tránh trường hợp 1 người quẹt cho nhiều người. Quản lý có thể kiểm tra ngẫu nhiên nhân viên đã quẹt thẻ trên hệ thống & xác nhận xem nhân viên đó có thực có mặt ở công ty không.
3Nhân viên được phép nghỉ 30 phút và không cần quẹt thẻ khi ra vào khu vực ăn tối. Nhân viên có thể nghỉ quá 30 phút. Làm giảm năng suất làm việc và tăng chi phí lương.Nhân viên nên được phân chia luân phiên nghỉ giải lao. Và cần có 1 giám sát viên hiện diện để đảm bảo nhân viên chỉ nghỉ đúng thời hạn được phép
4Có phòng nhân sự nhưng chỉ phụ trách nhân viên lâu dài. Nhân viên thời vụ vẫn thuộc giám sát của quản lý nhà máy. Quản lý nhà máy có thể lựa chọn các nhân viên không phù hợp & không thực hiện các thủ tục yêu cầu cho người mới. Điều này dẫn đến rủi ro nhân viên thời vụ không nhận được khoản thanh toán đúng.Toàn bộ cuộc hẹn với nhân viên nên được thực hiện bởi bộ phận nhân sự.
5Quản lý bộ phận tiền lương soát xét danh sách chuyển tiền ngân hàng trước khi phê duyệt thanh toán & chỉnh sửa bảng lưởng nếu có sai sót. Dẫn đến rủi ro cấu kết chuộc lợi giữa quản lý bộ phận tiền lương với các nhân viên.Quản lý bộ phận tiền lương không nên được quyền xử lý thay đổi đến hệ thống lương cũng như phê duyệt thanh toán. Việc phê duyệt danh sách chuyển khoản nên được thực hiện bởi bộ phận tài chính – kế toán.
6
Nhân viên tiền lương trả tiền cho các nhân viên mà không kiểm tra bằng chứng về danh tính. Mặc dù nhân viên tiền lương biết hầu hết mọi người nhưng số lượng nhân viên nhiều, vẫn có rủi ro trả lương cho sai nhân viên.
Nhân viên tiền lương nên được thông báo rằng toàn bộ lương tiền mặt chỉ được thanh toán khi người nhận có thẻ chấm công & giấy tờ tuỳ thân có ảnh.

Với dạng bài tập về Kiểm soát nội bộ này, theo mình thấy thì quan trọng nhất vẫn là nắm được các mục tiêu kiểm soát cần đạt được. Sau đó chúng ta sẽ căn cứ vào hoạt động cụ thể tại doanh nghiệp để xây dựng các hoạt động kiểm soát tương ứng dựa trên 5 hoạt động kiểm soát cơ bản.

Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ chuyển sang giải thích về giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán. Đó là Soát xét và phát hành báo cáo kiểm toán. Các bạn theo dõi nhé.

[ACCA F8 Video Lectures] Chủ đề “Kiểm toán phần hành Bán hàng – Phải thu”

Ở bài viết trước về Bằng chứng kiểm toán, Ad đã giải thích cho các bạn về các kỹ thuật chung được sử dụng khi kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán về từng khoản mục trên Báo cáo tài chính. Trong bài viết này, Ad sẽ đi giải thích về các thủ tục kiểm toán chu trình doanh thu thông qua các dạng bài tập kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong đề thi F8 Audit & Assurance.

VIDEO 1 – VIDEO 3

Tuy nhiên trước khi đi vào chi tiết thì mình lưu ý các bạn các điểm sau:

Phần 1. Các điểm cần lưu ý

1. Cách chia các khoản mục trên BS khi kiểm toán.

Các khoản mục trên BS và PL sẽ được “ghép đôi” thành các phần hành – các chu trình khi kiểm toán nếu có thể. Cụ thể:

  • Phần hành tiền & tiền gửi ngân hàng (Treasury)
  • Phần hành bán hàng – thu tiền (Receivables & Revenue)
  • Phần hành Hàng tồn kho – Giá vốn (Inventory – Cost of goods sold)
  • Phần hành Mua hàng – Phải trả (Expenses & Payables)
  • Phần hành Chi phí lương – Phải trả người lao động (Payroll expenses & Payables to employees)
  • Phần hành Tài sản cố định – Chi phí khấu hao (Non-current assets – Depreciation expenses)
  • Phần hành Vốn chủ sở hữu (Equity)

2. Dạng bài tập kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền

Lướt qua các dạng bài tập kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong đề thi F8 các kỳ trước:

Đề thi Kỳ Dec.2018:

Describe substantive procedures the auditor should perform to obtain sufficient and appropriate evidence in relation to Darjeeling Co’s revenue.

Đề thi kỳ Dec.2017:

Describe substantive procedures, other than a receivables circularisation, the auditor should perform to verifyEACH of the following assertions in relation to Dashing Co’s receivables: Accuracy, valuation and allocation; Completeness; and Rights and obligations.

Đề thi kỳ Sep.2016:

Describe substantive procedures the auditor should perform to obtain sufficient and appropriate audit evidence in relation to Heraklion Co’s revenue.

Ta có thể nhận thấy 2 điểm sau:

  • Đây là dạng câu hỏi LUÔN LUÔN xuất hiện trong đề thi F8 và với cách đặt câu hỏi về cơ bản là không thay đổi nha. Chỉ thay thế các khoản mục “bank balances” bằng “Receivables” hay “Non-current assets” hay “Accruals” hay “Payroll expenditure”…
  • Vì F8 là môn kiểm toán cơ bản nên nhìn chung chúng ta sẽ tập trung vào 1 vài thủ tục kiểm toán đơn giản. Đọc dạng câu hỏi bên trên bạn cũng có thể thấy điểm này. Cách đặt câu hỏi rất “thẳng” chứ không vòng vèo đánh lừa. Cũng chính vì vậy nên các dạng bài tập hỏi về thủ tục kiểm toán cơ bản kiểu này thường chia thành nhiều ý. Với mỗi ý liên quan đến 1 chu trình, 1 phần hành khác nhau. Và số điểm dành cho mỗi ý sẽ không nhiều.

3. Quy trình thực hiện thủ tục kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền

Vấn đề này ở bài Các giai đoạn của 1 cuộc kiểm toán Ad đã giải thích chung rồi. Nhưng giờ vẫn cần nhắc lại để các bạn hình dung ra quy trình thực hiện các thủ tục kiểm toán. Cụ thể:

Giai đoạn 1. Lập kế hoạch: Tìm hiểu doanh nghiệp, phân tích và đánh giá rủi ro ở cấp độ Báo cáo tài chính & cấp độ cơ sở dẫn liệu. Như vậy, tại bước này chúng ta đã nhận định được rủi ro cho chu trình Bán hàng rồi. Và chúng ta cũng đã xác định được rủi ro đó sẽ liên quan cụ thể đến cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục này. Câu hỏi trong đề thi ứng với giai đoạn này liên quan đến khoản mục doanh thu – phải thu có thể là: “Chỉ ra các rủi ro liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền của công ty & xác định phản hồi phù hợp của kiểm toán viên”. Phần này chúng ta đã học ở bài Rủi ro kiểm toán. Các bạn tự ôn lại nếu cần nhé.

Giai đoạn 2. Thực hiện thủ tục kiểm toán với Hệ thống kiểm soát nội bộ (“Control tests”): Tại bước này, chúng ta sẽ đi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty. Trong đó bao gồm cả hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng. Câu hỏi trong đề thi ứng với giai đoạn này liên quan đến khoản mục tiền có thể là: “Chỉ ra các điểm yếu trong hoạt động kiểm soát tại chu trình bán hàng – thu tiền của công ty & xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện”. Phần này chúng ta đã học ở bài Hệ thống kiểm soát nội bộ & Thử nghiệm kiểm soát. Các bạn tự ôn lại nếu cần nhé.

Giai đoạn 3. Thực hiện các thủ tục kiểm toán cơ bản (“Substantive tests”). Dựa trên đánh giá về rủi ro kiểm toán, cơ sở dẫn liệu liên quan, hiệu quả của hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền, chúng ta sẽ tiến hành các thủ tục kiểm toán cơ bản để thu thập bằng chứng về các cơ sở dẫn liệu của chu trình bán hàng – thu tiền. Cách đặt câu hỏi của đề thi thì bên trên Ad đã đề cập. Đây cũng là nội dung chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài viết này.

OK. Sau đây chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu về các thủ tục kiểm toán chu trình doanh thu và phải thu thông qua các dạng bài tập liên quan trong đề thi.

Phần 2. Bài tập kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền

Để xác định thủ tục kiểm toán cần thực hiện, trước tiên chúng ta sẽ phải xác định rủi ro kiểm toán của chu trình. Sau đó xác định cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng.

Trong thực tế khi kiểm toán, chúng ta sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng về khoản mục Doanh thu & Phải thu khách hàng cùng lúc. Tuy nhiên, đề thi F8 thường tiếp cận theo cách hỏi riêng về khoản mục doanh thu hoặc phải thu. Do vậy, để gần gũi với đề thi thì chúng ta cũng hãy tiếp cận theo cách này nhé.

Tình huống 1. Bài tập kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền – Khoản mục Doanh thu

Như bên trên mình đã nói, F8 là cấp độ cơ bản nên chỉ tập trung vào các khía cạnh cơ bản nhất. Và với khoản mục Doanh thu trong môn F8, các cơ sở dẫn liệu quan trọng nhất là:

Doanh thu – các cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản mục trên PL:

  • Tính hiện hữu (“Occurence”)
  • Tính đầy đủ (“Completeness”)
  • Tính đúng kỳ (“Cut-off”)
  • Tính chính xác (“Accuracy”)

Để thu thập bằng chứng kiểm toán về các cơ sở dẫn liệu này, kiểm toán viên có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán (thử nghiệm cơ bản) sau:

Thủ tục 1. Thủ tục phân tích (“Analytical procedures”):

  • Phân tích biến động của doanh thu qua các năm, trên cơ sở so sánh kỳ năm nay với cùng kỳ năm trước
  • Ảnh hưởng của sự thay đổi trong sản lượng tiêu thụ đối với giá trị của doanh thu
  • Ảnh hưởng của sự thay đổi về giá đối với giá trị của doanh thu
  • Phân tích chi tiết lợi nhuận gộp (“gross profit margin”) chi tiết cho từng loại sản phẩm qua từng tháng, quý
  • Mức hàng hoá bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán

Thực hiện thủ tục phân tích có thể giúp thu thập bằng chứng kiểm toán về cơ sở dẫn liệu Tính đầy đủ (“Completeness”) và tính thực phát sinh (“Occurence”) hay tính đúng kỳ (“Cut-off”)

Thủ tục 2. Kiểm tra chứng từ, tài liệu (“Test of details – inspection of documents”)

Thu thập các chứng từ giao nhận ngay trước khi kết thúc năm tài chính, đối chiếu đến các bút toán đã được ghi nhận trong sổ kế toán doanh thu xem giao dịch bán hàng này đã được ghi nhận đầy đủ chưa? [Liên quan đến cơ sở dẫn liệu Tính đúng kỳ “cut-off”]

Thu thập sổ Doanh thu cho giai đoạn sau khi kết thúc năm tài chính, kiểm tra đến các chứng từ giao nhận tương ứng của các giao dịch bán hàng này. Xem giao dịch đã được ghi nhận đúng kỳ hay chưa? [Liên quan đến cơ sở dẫn liệu Tính đúng kỳ “cut-off”]

Từ sổ cái Doanh thu, thực hiện chọn mẫu các giao dịch, đối chiếu đến bộ chứng từ hỗ trợ để kiểm tra tính chính xác của việc ghi nhận [Liên quan đến cơ sở dẫn liệu Tính chính xác “Accuracy”]

Thu thập Báo cáo bán hàng của bộ phận kinh doanh, đối chiếu với các giao dịch đã được ghi nhận vào sổ cái Doanh thu xem khoản mục Doanh thu đã được ghi nhận đầy đủ chưa [Liên quan đến cơ sở dẫn liệu Tính đầy đủ “Completeness”]

Lưu ý: riêng thủ tục phân tích sẽ không cung cấp được đầy đủ bằng chứng mà bắt buộc luôn phải có kiểm tra chi tiết. Chằng qua là phạm vi kiểm tra chi tiết ở mức nào thôi nha.

Các bạn xem thêm về thủ tục kiểm toán tại đây:

Tình huống 1 [ Đề thi Kỳ Dec.2018]

Bạn là giám sát kiểm toán đang lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng D Co cho năm 30.9.20X9. Công ty phát triển và sản xuất các sản phẩm sơn chuyên dụng. D Co đã là khách hàng của công ty bạn trong nhiều năm. Audit Manager đã họp lập kế hoạch với Giám đốc tài chính của D Co. Và cung cấp cho bạn các thông tin sau về buổi họp:

[Thông tin 1] D Co dự định niêm yết trong 12 tháng tới.
[Thông tin 2] Doanh thu tăng 16.8% và lợi nhuận gộp tăng nhẹ từ 36.4% to 37.3% 
[Thông tin 3] D Co đã ngừng bán 1 trong các loại sản phẩm sơn của họ và đã phải thu hồi 1 loại sản phẩm đã được bán từ Tháng 6.20X9
[Thông tin 4] Năm nay D Co đã thực hiện “Price Promise” với khách hàng rằng họ sẽ san bằng giá với đối thủ của họ cho các sản phẩm tương tự nhau. Theo đó, khách hàng được phép yêu cầu phần chênh lệch giữa giá mua từ công ty với giá của nhà cung cấp khác trong vòng 1 tháng kể từ ngày mua hàng. 

Yêu cầu: Mô tả các thử nghiệm cơ bản mà kiểm toán viên cần thực hiện để có được bằng chứng đầy đủ và phù hợp liên quan đến doanh thu của D Co?

Đáp án

Để xác định được thủ tục kiểm toán cần thực hiện, trước tiên chúng ta phải “xác định” được rủi ro có thể phát sinh, cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng.

Ví dụ này chúng ta đã xem xét ở bài Rủi ro kiểm toán. Và chúng ta đã xác định được rủi ro có thể phát sinh từ các thông tin mà đề bài cung cấp. Do vậy, giờ chúng ta chỉ cần xác định cơ sở dẫn liệu liên quan bị ảnh hưởng. Và từ đó xác định thử nghiệm cơ bản cần thực hiện.

Bước 1. Xác định cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng

Thông tin đề bàiRủi roCơ sở dẫn liệu của khoản mục Doanh thu bị ảnh hưởng
Thông tin 1[R4] Để tối đa thành công của lần niêm yết này, D Co sẽ cần trình bày BCTC với tình hình tài chính tốt nhất có thể. Các Giám đốc của D Co có động cơ để bóp méo số liệu BCTC bằng cách ghi nhận doanh thu, lợi nhuận & tài sản cao hơn thực tếTính đúng kỳ (Cut-off)
Tính  thực phát sinh (Occurence)
Tính chính xác (Accuracy, Valuation & Allocation)
Thông tin 2[R9] Doanh thu tăng mạnh cùng với lợi nhuận gộp tăng có thể do trong kỳ công ty đã nới lỏng tín dụng khuyến khích khách hàng mua nhiều và do chiến dịch “Price Promise”. Hoặc cũng có thể do doanh thu đã bị ghi nhận cao hơn thực tếTính đúng kỳ (Cut-off)
Tính  thực phát sinh (Occurence)
Tính chính xác (Accuracy, Valuation & Allocation)
Thông tin 3[R6] Sản phẩm bị thu hồi sẽ khiến D Co phải hoàn tiền cho các khách hàng. Doanh thu tương ứng sẽ phải lọai trừ khỏi BCTC 20X9 và tương ứng là ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả. Hàng tồn kho cũng cần định giá lại mặc dù khả năng là phải ghi giảm giá trị. Không ghi nhận đúng các vấn đề này sẽ khiến doanh thu bị ghi nhận cao và công nợ bị ghi nhận thấp hơn thực tếTính đầy đủ (Completeness)
Tính đúng kỳ (Cut-off)
Thông tin 4[R5] Theo IFRS 15: D Co cần ghi nhận giá trị ước tính của “Price Promise”. Vì D Co có thể bị yêu cầu hoàn tiền cho khách, số tiền hoàn không nên được ghi nhận luôn từ đầu là doanh thu, mà chỉ nên ghi nhận là dự phòng nợ phải trả cho đến khi thời hạn 1 tháng kết thúc. Đây là “vấn đề rất nhạy cảm”, sử dụng nhiều xét đoán liên quan đến vấn đề mức độ tiền có thể phải hoàn trả. Và bởi vì đây là chính sách mới, các giám đốc có thể không kế toán chính xác số công nợ cần ghi nhận. Dẫn đến làm Doanh thu, lợi nhuận bị ghi nhận cao hơn thực tế và công nợ bị ghi nhận thấp hơn thực tếTính định giá, chính xác (Accuracy & Valuation)

Hãy lưu ý rằng 1 rủi ro kiểm toán có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ sở dẫn liệu. Và 1 thủ tục kiểm toán có thể kiểm tra được nhiều cơ sở dẫn liệu cùng lúc nhé.

Bước 2. Xác định thủ tục kiểm toán cần thực hiện

Thủ tục kiểm toánCơ sở dẫn liệu liên quan/Mục tiêu kiểm toán
[Analytical procedures]
– Compare the overall level of revenue against prior years and budget for the year and investigate any significant fluctuations.
– Perform a proof in total calculation for revenue, creating an expectation of the average price for the main paint products multiplied by the increased sales volumes for this year. This expectation should be compared to actual revenue and any significant fluctuations should be investigated.
– Obtain a schedule of sales for the year broken down into the main product categories and compare this to the prior year breakdown and for any unusual movements, discuss with management.
– Calculate the final gross profit margin for D Co and compare this to the prior year and investigate any significant fluctuations.
Tính đúng kỳ (Cut-off)
Tính  thực phát sinh (Occurence)
Tính chính xác (Accuracy, Valuation & Allocation)
[Test of details] Inspection of documents
– Select a sample of sales for customers and agree the sales prices back to the price list or customer master data information to ensure the accuracy of invoices.
– Select a sample of credit notes raised, trace through to the original invoice and ensure the invoice has been correctly removed from sales.
– Select a sample of despatch notes both pre and post year end and follow these through to sales invoices in the correct accounting period to ensure that cut-off has been correctly applied.
– For a sample of sales invoices issued between June and the product recall, trace to subsequent credit notes to confirm that the sale has been removed from revenue.
Tính đúng kỳ (Cut-off)
Tính  thực phát sinh (Occurence)
Tính chính xác (Accuracy, Valuation & Allocation)
[Test of details] Recalculation
For a sample of invoices, recalculate invoice totals including discounts and sales tax.
Tính chính xác (Accuracy, Valuation & Allocation)

Tình huống 2. Bài tập kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền – Khoản mục Phải thu

Khoản phải thu – các cơ sở dẫn liệu trọng yếu liên quan đến khoản mục trên BS:

  • Quyền & Nghĩa vụ (“Rights & Obligations”)
  • Tính tồn tại (“Existence”)
  • Tính đầy đủ (“completeness”)
  • Tính định giá (“Valuation”)

Để thu thập bằng chứng kiểm toán về các cơ sở dẫn liệu này, kiểm toán viên có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán (thử nghiệm cơ bản) sau:

[Thủ tục 1] Thủ tục phân tích

Các thủ tục này cung cấp bằng chứng về cơ sở dẫn liệu Tính chính xác & định giá (“Accuracy & Valuation”)

  • So sánh vòng quay khoản phải thu và thời gian thu hồi khoản phải thu (“receivables turnover” & “receivables days”) của năm nay với năm trước và với số liệu ngành
  • So sánh tỷ lệ Chi phí nợ không thu hồi được / Doanh thu giữa năm nay với năm trước và với số liệu ngành
  • So sánh tuổi nợ của các khoản phải thu trên Báo cáo theo dõi tuổi nợ với số năm trước

[Thủ tục 2] Phỏng vấn (“Enquiry”)

Thủ tục này có thể cung cấp bằng chứng về cơ sở dẫn liệu “Quyền & Nghĩa vụ”.

  • Phỏng vấn ban quản lý, xem xét các hợp đồng vay và biên bản họp HĐQT xem có bằng chứng về việc khoản phải thu nào được bán theo Hợp đồng mua bán công nợ hay không (Factoring)
  • Thảo luận với HĐQT, có khoản phải thu nào được “thế chấp” làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay không? Và các khoản mục như thế đã được thuyết minh trên BCTC theo quy định chưa?
  • Chọn mẫu các khoản phải thu quá hạn trên Bảng cân đối phát sinh công nợ theo tuổi nợ, thảo luận với HĐQT về khả năng thu hồi các khoản mục này

[Thủ tục 3] Gửi thư xác nhận (“Confirmation”)

Đây là thủ tục vô cùng trọng yếu khi kiểm toán khoản mục Phải thu nha các bạn. Bởi vì thủ tục này cung cấp bằng chứng từ bên thứ 3 độc lập và dưới dạng “văn bản” nên có độ tin cậy cao.

Thủ tục gửi thư xác nhận sẽ cung cấp bằng chứng kiểm toán về cơ sở dẫn liệu Tính tồn tại (“Existence”) và Quyền & nghĩa vụ (“Rights & Obligation”).

Có 2 dạng thư xác nhận:

  • Thư xác nhận dạng Phủ định (“Negative Confirmation”): là thư yêu cầu bên xác nhận phản hồi trực tiếp đến kiểm toán viên CHỈ khi bên xác nhận không đồng ý với thông tin cung cấp trong thư xác nhận.
  • Thư xác nhận dạng khẳng định (“Positive Confirmation”):là thư yêu cầu bên xác nhận phản hồi trực tiếp đến kiểm toán viên chỉ rõ bên xác nhận đồng ý hay không đồng ý với thông tin trong yêu cầu xác nhận, hoặc cung cấp thông tin được yêu cầu. Như vậy, khách hàng được yêu cầu để xác nhận sự chính xác của số dư trình bày.

Thư xác nhận dạng khẳng định được ưu tiên sử dụng hơn. Bởi vì thư xác nhận dạng phủ định cung cấp bằng chứng ít thuyết phục hơn do vậy sẽ không được sử dụng như 1 thử nghiệm cơ bản riêng lẻ trừ khi:

  • Rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá là “thấp”
  • Kiểm toán viên đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán phù hợp về sự vận hành hiệu quả của các hoạt động kiểm soát có liên quan
  • “Mẫu” bao gồm 1 lượng lớn các số dư nhỏ, cùng loại
  • Kiểm toán viên không nhận thấy có điều kiện nào sẽ làm cho khách hàng từ chối yêu cầu xác nhận

Thông thường thì kiểm toán viên sẽ thực hiện “chọn mẫu” từ danh sách các khoản phải thu để gửi thư xác nhận. 1 số đối tượng sau sẽ thường được chú ý khi gửi thư xác nhận:

  • Khoản phải thu lâu ngày, chưa được thanh toán
  • Khoản phải thu có số dư bên Có
  • Khoản phải thu có số dư lớn
  • Khoản phải thu có số dư = 0
  • Khoản phải thu được thanh toán bởi các khoản thanh toán (Round sum payment)

Kiểm toán viên sẽ làm gì khi không nhận được phản hồi (“non-response”) hay kết qủa xác nhận khác với thông tin yêu cầu xác nhận (“exceptions”)?

  • Khi không nhận được phản hồi: Kiểm toán viên sẽ cần thực hiện các thủ tục thay thế (“Alternative procedures”). Ví dụ như: soát xét các khoản thanh toán sau ngày kết thúc năm tài chính bằng cách kiểm tra sao kê tài khoản/sổ phụ ngân hàng/sổ tiền; Kiểm tra các chứng từ hỗ trợ của các giao dịch hình thành nên số dư; Phỏng vấn HĐQT về lý do tại sao các hóa đơn hình thành số dư cuối năm vẫn chưa được thanh toán sau ngày kết thúc năm tài chính…
  • Khi có khác biệt giữa kết quả & thông tin yêu cầu xác nhận: cần làm rõ nguyên nhân xem có phải sai sót từ phía khách hàng không? có phải do sự yếu kém trong hệ thống KSNB không? có phải do gian lận không?

[Thủ tục 4] Kiểm tra chứng từ, tài liệu (“Inspection of documents”)

Trước tiên, với các bạn chưa có kinh nghiệm làm việc thự tế thì mình giới thiệu qua về hệ thống chứng từ của khoản phải thu trong doanh nghiệp thường bao gồm:

  • Sổ chi tiết khoản phải thu & doanh thu cho từng khách hàng (“Individual sales ledger accounts”)
  • Sổ cái khoản phải thu & doanh thu cho toàn bộ khách hàng (“Sales and receivables ledger”)
  • Báo cáo theo dõi tuổi nợ (“the aged receivables’ listing”)
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ (“the aged trial balance”)

Các bạn sẽ cần ghi nhớ tên các tài liệu này khi trình bày về các thủ tục kiểm tra chứng từ, tài liệu.

Các thủ tục kiểm tra chứng từ, tài liệu có thể cung cấp bằng chứng về các cơ sở dẫn liệu: Tính chính xác & định giá; Tính đầy đủ; Tính tồn tại; Quyền & Nghĩa vụ.

  • Đối chiếu số dư trên sổ chi tiết Doanh thu tới Sổ cái Doanh thu và Báo cáo theo dõi tuổi nợ
  • Soát xét các phiếu thu tiền sau ngày kết thúc năm tài chính, sau đó kiểm tra ngược lại số dư khoản phải thu tại ngày cuối năm
  • Kiểm tra báo cáo phân tích tuổi nợ để xác định các khoản mục “ít biến động” trong kỳ, thảo luận với người phụ trách của khách hàng để đánh giá xem có cần lập dự phòng hay xoá nợ xấu không.
  • Cho các số dư “ít biến động” trong kỳ, xem xét các thư từ qua lại của khách hàng để đánh giá xem có hoá đơn nào “bị tranh chấp” dẫn đến chậm thanh toán không
  • Chọn mẫu chứng từ vận chuyển sau đó đối chiếu đến các hoá đơn bán hàng và bút toán ghi nhận trong sổ cái Doanh thu & phải thu
  • Soát xét sổ cái phải thu xem có số dư bên có không. Kiểm tra chứng từ tương ứng của các giao dịch phát sinh số dư bên Có này xem có cần phân loại là khoản nợ phải trả không?

Tình huống 2 [Đề thi kỳ T12.2017]

D Co sản xuất quần áo nữ và năm tài chính 31.7.20X9. Bạn là giám sát viên kiểm toán của J & Co và việc thực hiện kiểm toán cuối năm cho D Co sẽ bắt đầu sớm. BCTC dự thảo ghi nhận lợi nhuận trước thuế là $2.6m & tổng tài sản là $18m.

Bạn đã được giao trách nhiệm kiểm toán các khoản phải thu – đây là 1 tài khoản được đánh giá là trọng yếu. Và theo phương pháp kiểm toán, việc thực hiện gửi thư xác nhận các khoản phải thu theo phương pháp trực tiếp (“a positive receivables circularisation”).

Yêu cầu:

Mô tả các thủ tục kiểm toán cơ bản (không bao gồm gửi thư xác nhận), kiểm toán viên nên thực hiện để làm rõ các cơ sở dẫn liệu sau liên quan đến số dư phải thu của D Co:

  • Tính chính xác, định giá và phân bổ
  • Tính đầy đủ
  • Quyền và nghĩa vụ

Đáp án

Cơ sở dẫn liệuThủ tục kiểm toán
Tính chính xác & định giá– Soát xét các phiếu thu tiền sau ngày kết thúc năm tài chính, sau đó kiểm tra ngược lại số dư khoản phải thu tại ngày cuối năm
– Kiểm tra báo cáo phân tích tuổi nợ để xác định các khoản mục “ít biến động” trong kỳ, thảo luận với người phụ trách của khách hàng để đánh giá xem có cần lập dự phòng hay xoá nợ xấu không.
– Cho các số dư “ít biến động” trong kỳ, xem xét các thư từ qua lại của khách hàng để đánh giá xem có hoá đơn nào “bị tranh chấp” dẫn đến chậm thanh toán không
– Soát xét biên bản họp của D Co để đánh giá có khoản phải thu nào đang tranh chấp không
Tính đầy đủ– Chọn 1 mẫu phiếu giao nhận hàng (goods despatched notes) của giai đoạn trước khi kết húc năm tài chính, đối chiếu đến hoá đơn và bút toán ghi nhận trong sổ Doanh thu và phải thu
– Đối chiếu tổng doanh thu từ các sổ chi tiết doanh thu đến Báo cáo phân tích tuổi nợ và Bảng cân đối phát sinh công nợ. 
–  Soát xét sổ cái phải thu xem có số dư bên có không. Xem có phải là bị ghi sót giao dịch bán hàng nào dẫn đến ghi nhận thiếu bên Nợ tài khoản phải thu không?
Quyền & Nghĩa vụ–  Soát xét thư xác nhận của ngân hàng và các hợp đồng vay xem có bằng chứng về việc các khoản phải thu được sử dụng làm “tài sản đảm bảo” cho khoản vay của D Co hay không?
– Soát xét các biên bản họp HĐQT xem có bằng chứng rằng “quyền thu tiền” hợp pháp của các khoản phải thu đã được bán cho 1 bên thứ 3 theo Hợp đồng mua bán nợ (Factoring) không?
– Chọn mẫu từ số dư các khoản phải thu, đối chiếu đến số dư đã ghi nhận vào Sổ cái Doanh thu và các chứng từ hỗ trợ như hợp đồng, phiếu mua hàng

[ACCA F8 Video Lectures] Chủ đề “Bằng chứng kiểm toán”

Bài số 7 của Series hướng dẫn tự học F8 Audit and Assurance – Chủ đề “Lập kế hoạch kiểm toán & Đánh giá rủi ro kiểm toán “- Phần 2: Bằng chứng kiểm toán

Tiếp tục chủ đề về Lập kế hoạch kiểm toán, trong bài viết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về “Bằng chứng kiểm toán”. Nếu tham chiếu vào Các giai đoạn của 1 cuộc kiểm toán, chúng ta sẽ thấy rằng đây không phải là 1 nội dung cụ thể thuộc giai đoạn lập Kế hoạch. Tuy nhiên chúng ta phải học về nội dung này vì:

Sau khi kết thúc lập kế hoạch, kiểm toán viên sẽ chuyển sang giai đoạn thực hiện các thủ tục kiểm toán. Bao gồm: “Thử nghiệm kiểm soát” & “Thử nghiệm cơ bản”. Mà mục đích của các thủ tục này là: Thu thâp đầy đủ các bằng chứng kiểm toán phù hợp. Từ đó làm cơ sở để đưa ra kết luận. Hay nói đơn giản là ý kiến kiểm toán.

Do vậy, trước khi đi tìm hiểu về chi tiết các thủ tục kiểm toán cần thực hiện, chúng ta cần làm rõ:

  • Bằng chứng kiểm toán là gì?
  • Mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán?
  • Kiểm toán cần thu thập bằng chứng về cái gì?
  • Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán?

1. Bằng chứng kiểm toán là gì?

Mục tiêu của 1 cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là để cho phép kiểm toán viên đưa ra ý kiến xem liệu báo cáo tài chính của khách hàng có được lập, ở các khía cạnh trọng yếu, theo quy định không?

Và để đưa ra ý kiến thì kiểm toán viên sẽ cần thu thập “Bằng chứng kiểm toán” (“Audit evidence”). Vậy, bằng chứng kiểm toán là gì?

Bằng chứng kiểm toán: là toàn bộ thông tin được sử dụng bởi kiểm toán viên trong việc đưa ra các kết luận làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán.

Bằng chứng bao gồm toàn bộ thông tin trong các ghi chép kế toán để lập Báo cáo tài chính và các thông tin khác được thu thập bởi kiểm toán. Ví dụ: thư xác nhận từ bên thứ 3 như ngân hàng hay nhà cung cấp.

2. Mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

ISA quy định: Kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán phù hợp. 2 từ quan trọng ở đây là: Phù hợp (“Appropriateness”) & Đầy đủ (“Sufficiency”).

  • Phù hợp (“Appropriateness”): phản ánh chất lượng hoặc tính tin cậy của bằng chứng.
  • Tính đầy đủ (“Sufficiency”): phản ánh số lượng của bằng chứng. Số lượng của bằng chứng bị ảnh hưởng bởi mức độ rủi ro của nội dung bị kiểm toán. Và chất lượng của bằng chứng thu thập được nữa. Nếu bằng chứng thu thập được có chất lượng cao thì có thể cần ít bằng chứng hơn. Tuy nhiên, 1 số lượng lớn bằng chứng chất lượng thấp sẽ không thay đổi được chất lượng cuả bằng chứng nhé.

Hướng dẫn đánh giá chất lượng hay mức độ tin cậy của Bằng chứng kiểm toán:

Dạng bằng chứngChất lượng
Bằng chứng thu thập từ bên ngoài (External)Bằng chứng thu thập từ các nguồn bên ngoài thì đáng tin cậy hơn khi thu thập từ số liệu ghi chép của khách hàng. Bởi vì đó là 1 nguồn độc lập.
Bằng chứng do kiểm toán viên thu thậpBằng chứng do kiểm toán viên thu thập trực tiếp sẽ tin cậy hơn là bằng chứng được thu thập gián tiếp hoặc từ suy luận.
Bằng chứng thu thập từ khách hàngBằng chứng thu thập từ ghi chép của khách hàng sẽ đáng tin cậy hơn khi hệ thống kiểm soát của khách hàng liên quan đến bằng chứng đó hoạt động hiệu quả.
Bằng chứng bằng văn bảnBằng chứng bằng văn bản (Giấy hoặc điện từ) hoặc Thư giải trình (Written representations) sẽ đáng tin hơn bằng chứng bằng lời nói. 
Bằng chứng bản gốc (“Originals”)Bằng chứng bản gốc sẽ đáng tin hơn bản copy hay bản fax. Vì các dạng này dễ dàng bị thay đổi bởi khách hàng.

Lưu ý:

(1) Sử dụng công việc của chuyên gia:

Chuyên gia của khách hàng (Management’s expert) là các cá nhân hoặc tổ chức là chuyên nghiệp trong 1 lĩnh vực không phải là kiểm toán hay kế toán. Chuyên gia này đã hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập Báo cáo tài chính với chuyên ngành của mình.

Trong trường hợp kiểm toán viên sử dụng thông tin được lập bởi chuyên gia, kiểm toán viên sẽ phải đánh giá & đưa ra kết luận về tính khách quan, năng lực, khả năng của chuyên gia. Cũng như thu thập hiểu biết về công việc chuyên gia đã thực hiện để đưa ra kết luận về tính phù hợp của việc sử dụng thông tin này làm bằng chứng kiểm toán

(2) Sử dụng thông tin tạo ra bởi khách hàng

Nếu kiểm toán viên sử dụng thông tin do khách hàng tạo ra, kiểm toán viên cần đánh giá:

  • Thông tin đó có đủ tin cậy cho mục đích của kiểm toán viên không?
  • Có đủ tin cậy để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của bằng chứng hay không?

(3) Sự không nhất quán và nghi ngờ về độ tin cậy

Nếu bằng chứng kiểm toán từ các nguồn khác nhau không nhất quán. Hay nói cách khác là có mâu thuẫn. Hoặc kiểm toán viên có nghi ngờ về độ tin cậy của thông tin. Thì cần xác định các thay đổi hay bổ sung cần thiết để xử lý vấn đề này. Và phải cân nhắc ảnh hưởng của nó đến các khía cạnh khác của cuộc kiểm toán.

Trong đề thi ACCA F8 Audit & Assurance, chúng ta có thể được yêu cầu đánh giá mức độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán? Hay giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến đến giá của kiểm toán viên về mức độ tin cậy của bằng chứng.

3. Cần thu thập bằng chứng kiểm toán về vấn đề gì?

Chúng ta đã nói nhiều về bằng chứng và độ tin cậy của chúng. Vậy, cụ thể thì kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng kiểm toán về cái gì?

Câu trả lời là:

Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng về các cơ sở dẫn liệu (“Assertions”) của Báo cáo tài chính. Vậy, cơ sở dẫn liệu là gì?

Cơ sở dẫn liệu là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính do Ban Giám đốc công ty khách hàng chịu trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán qui định.

Như vậy: cơ sở dẫn liệu sẽ được chia làm 2 nhóm:

(1) Cơ sở dẫn liệu về các nhóm giao dịch & sự kiện & các thuyết minh liên quan

Nhóm này thường là liên quan đến các chỉ tiêu trên PL. Bao gồm các cơ sở dẫn liệu sau:

  • Tính hiện hữu (“Occurence”): Các giao dịch & sự kiện đã ghi nhận hoặc trình bày đã thực sự phát sinh.
  • Tính đầy đủ (“Completeness”): Tất cả giao dịch & sự kiện nên được ghi nhận đều đã được ghi nhận. Và tất cả các thuyết minh liên quan nên được bao gồm trong BCTC đều đã được bao gồm.
  • Tính chính xác (“Accuracy”): Các giá trị hay dữ liệu liên quan đến các giao dịch & sự kiện đã được ghi nhận phù hợp. Các thuyết minh liên quan đã được đánh giá & mô tả phù hợp.
  • Tính đúng kỳ (“Cut-off”): Các giao dịch & sự kiện đã được ghi nhận đúng kỳ
  • Tính phân loại (“Classification”): Các giao dịch & sự kiện đã được ghi nhận vào đúng tài khoản

(2) Cơ sở dẫn liệu về các số dư tài khoản cuối kỳ & các thuyết minh liên quan

  • Tính tồn tại (“Existence”): Tài sản & Các khoản nợ phải trả ghi nhận là thực sự tồn tại.
  • Quyền & Nghĩa vụ (“Obligations”): Doanh nghiệp nắm giữ hoặc kiểm soát các quyền liên quan đến tài sản. Và có nghĩa vụ đối với các khoản nợ phải trả được ghi nhận
  • Tính đầy đủ (“Completeness”): Tất cả tài sản, nợ phải trả & vốn chủ nên được ghi nhận thì đều đã được ghi nhận. Và tất cả các thuyết minh liên quan cần được bao gồm trong BCTC thì đều đã được trình bày.
  • Tính chính xác, định gía & phân bổ (“Accuracy, Valuation & Allocation”): Tài sản, nợ phải trả & vốn chủ đã được bao gồm trong BCTC theo giá trị phù hợp. Và các điều chỉnh phân bổ hoặc định giá đều đã được ghi nhận phù hợp. Và các thuyết minh liên quan đều được đo lường & mô tả phù hợp
  • Tính phân loại (“Classification”): Tài sản, nợ phải trả & vốn chủ đều được ghi nhận ở tài khoản phù hợp.
  • Tính trình bày (“Presentation”): Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ đã được cộng dồn hoặc không cộng gộp 1 cách phù hợp. Và các thuyết minh là “liên quan” & “dễ hiểu” theo quy định.

Lưu ý:

Đây là nội dung LUÔN XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ THI các bạn nhé. Nội dung này thường sẽ xuất hiện trong đề thi theo dạng:

  • Xác định các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán về 1 vài cơ sở dẫn liệu nào đó
  • Giải thích các cơ sở dẫn liệu liên quan đến 1 số dư tài khoản cuối kỳ. Hay nhóm giao dịch trong kỳ.

4. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng trong cả 3 giai đoạn:

  • Quy trình đánh giá rủi ro: Tìm hiểu về khách hàng & môi trường kinh doanh. Mục đích để đánh giá rủi ro trọng yếu của Báo cáo tài chính & cơ sở dẫn liệu
  • Thực hiện Thử nghiệm kiểm soát (“Test of control”): Kiểm tra hiệu quả hoạt động của các thủ tục kiểm soát của khách hàng trong việc ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
  • Thực hiện Thử nghiệm cơ bản (“Substantive test”): Phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Các loại thủ tục/kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau. Bao gồm:

Thủ tụcMô tả
Kiểm tra về tài sản hữu hình (“Inspection of tangible assets”Việc kiểm tra thực tế các tài sản hữu hình được ghi nhận trong số liệu kế toán xác nhận được sự tồn tại của tài sản. Tức là sẽ thu thập được bằng chứng về cơ sở dẫn liệu “Tính tồn tại” (“Existence”).
Việc xác nhận các tài sản được nhìn thấy thực tế đã được ghi nhận trong số liệu kế toán sẽ cung cấp bằng chứng về cơ sở dẫn liệu “Tính đầy đủ” (“Completenese”).
Kiểm tra việc ghi chép hay giấy tờ làm việcThủ tục này bao gồm cả kiểm tra tài liệu từ bên ngoài & nội bộ doanh nghiệp. Các tài liệu dạng giấy tờ hay điện tử… Thủ tục này sẽ cung cấp bằng chứng với độ tin cậy khác nhau. Tuỳ thuộc vào bản chất, đặc điểm, nguồn thông tin cũng như tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Thủ tục này có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán về cơ sở dẫn liệu “Tính tồn tại” (“Existence”).
Quan sát (“Observation”)Thủ tục này liên quan đến việc quan sát 1 thủ tục hay 1 quá trình của khác hàng được thực hiện. Thủ tục này ít khi sử dụng.
Enquiry (“Phỏng vấn”)Thủ tục này liên quan đến tìm kiếm thông tin từ nhân viên của khách hàng hoặc các nguồn bên ngoài. Độ tin cậy của bằng chứng kiểu này phụ thuộc vào hiểu biết & tính chính trực của nguồn thông tin. Việc phỏng vấn sẽ không cung cấp bằng chứng kiểm toán đầy đủ mà cần kết hợp với các thủ tục khác
Confirmation (“Xác nhận”)Thủ tục này liên quan đến quá trình thu thập xác nhận trực tiếp từ bên thứ 3. Ví dụ như ngân hàng, nhà cung cấp… về số dư của tài khoản hay phát sinh doanh thu trong kỳ. Thủ tục này sẽ cung cấp bằng chứng kiểm toán về cơ sở dẫn liệu “Tính tồn tại” (“Existence”), Tính đầy đủ (“Completencess”)
Tính toán lại (“Recalculation”)Thủ tục này bao gồm cả kiểm tra tính chính xác số học của số liệu kế toán
Thực hiện lại (“Reperformance”)Thủ tục này liên quan đến việc kiểm toán viên lựa chọn để thực hiện độc lập lại hoạt động kiểm soát của khách hàng.
Thủ tục phân tích (“Analytical procedure”)Thủ tục này liên quan đến việc đánh giá và so sánh dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính. Bao gồm cả việc điều tra biến động và mối quan hệ không nhất quá các các thông tin khác. Hoặc có sự sai lệch trọng yếu so với giá trị kỳ vọng

[ACCA F8 Video Lectures] Dạng bài Nhận diện Rủi ro kiểm toán & Xác định thủ tục kiểm toán cần thực hiện

Bài số 6 của Series hướng dẫn tự học F8 Audit and Assurance – Chủ đề “Rủi ro kiểm toán là gì? Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán?

Các bạn có thể chưa hiểu rủi ro kiểm toán là gì, nhưng các bạn đã lượt qua đề thi F8 các năm trước chưa? Các bạn có thấy rằng đề thi năm nào cũng có 1 câu hỏi kiểu như này không:

“Mô tả 8 rủi ro kiểm toán và giải thích phản hồi của kiểm toán viên cho từng rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán của…”

Đúng vậy. Năm nào cũng xuất hiện trong đề thi. Đó chính là thực tế vì sao chúng ta phải tập trung học chủ đề “rủi ro kiểm toán” kỹ. Đây là chủ đề CỐT LÕI NHẤT trong môn ACCA F8 Audit And Assurance. Nói cách khác, nếu bạn chỉ có thời gian để học 1 chủ đề, thì rủi ro kiểm toán chính là thứ bạn cần học!

Không phải tự nhiên mà đề thi lại như vậy đâu. Lý do là vì:

Mọi cuộc kiểm toán đều được thực hiện dựa trên cơ sở nhận diện & đánh giá rủi ro kiểm toán. Việc đánh giá rủi ro kiểm toán sẽ giúp chúng ta thực hiện cuộc kiểm toán 1 cách hiệu quả. Kiểu như học tập trung vào trọng tâm theo nguyên tắc 80/20 sẽ giúp học hiệu quả vậy đó.

Để giải quyết được dạng bài tập rủi ro kiểm toán trong đề thi F8, chúng ta sẽ cần học chắc các nội dung sau:

  • Rủi ro kiểm toán là gì? Các loại hình rủi ro kiểm toán cụ thể? Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán? Cách nhận diện rủi ro kiểm toán?
  • Biện pháp xử lý của kiểm toán viên với các rủi ro đã được đánh giá?

Phần 1. Rủi ro kiểm toán là gì? Các loại hình rủi ro kiểm toán cụ thể?

1. Rủi ro kiểm toán là gì?

Hiểu đơn giản thì rủi ro là khả năng 1 việc xảy ra không theo kế hoạch của chúng ta.

Vậy, rủi ro kiểm toán là gì?

Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi Báo cáo tài chính được trình bày sai 1 cách trọng yếu.

Chúng ta cần phân biệt rủi ro kiểm toán (“Audit risk”) với các rủi ro khác. Ví dụ như Rủi ro hoạt động (“Operational risk”) hay Rủi ro kinh doanh (“Business risk”). Điểm khác biệt nằm ở chỗ: Rủi ro kiểm toán liên quan trực tiếp đến Báo cáo tài chính. Trong khi rủi ro kinh doanh (“Business risk”) là rủi ro tiềm tàng trong tổng thể hoạt động của doanh nghiệp. Còn rủi ro hoạt động (“Operational risk”) là rủi ro gây ra nguy cơ tổn thất do các quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc bị lỗi, do con người, do các hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài.

2. Các loại hình rủi ro kiểm toán cụ thể

Mỗi 1 khách hàng tuỳ vào đặc điểm hoạt động mà sẽ có rủi ro kiểm toán khác nhau. Tuy nhiên đều sẽ có thể được phân vào 3 loại sau:

Rủi ro tiềm tàng (“Inherent risk”): Là rủi ro các khoản mục bị trình bày sai 1 cách trọng yếu tồn tại do đặc tính/bản chất của chính các khoản mục đó. Rủi ro tiềm tàng thường bị ảnh hưởng bởi đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

Rủi ro kiểm soát (“Control risk”): là rủi ro các khoản mục bị trình bày sai 1 cách trọng yếu tồn tại do hệ thống do hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đã không ngăn chặn, phát hiện & sửa chữa kịp thời.

Rủi ro phát hiện (“Detection risk”): là rủi ro các khoản mục bị trình bày sai 1 cách trọng yếu tồn tại do các thủ tục kiểm toán viên thực hiện để giảm rủi ro kiểm toán xuống mức chấp nhận được đã không phát hiện được ra.

2 loại rủi ro đầu tiên thuộc về chính khách hàng nên kiểm toán viên không thể tác động được. Chỉ có rủi ro phát hiện là loại rủi ro mà kiểm toán viên có thể kiểm soát.

Và 3 loại rủi ro này sẽ có mối liên hệ với nhau như sau:

Audit risk = Inherent risk * Control risk * Detection risk

Mối liên hệ này được gọi là Mô hình rủi ro kiểm toán (Audit risk model) nha các bạn. Mô hình này nhắc đến cho biết thôi. Chứ ở môn F8 thì chúng ta với vai trò là Junior Auditor thì cũng không phải sờ đến cái mô hình này làm chi. Ah, trừ khi Senior bận quá thôi. 😀

3. Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán

ISAs quy định:

Kiểm toán viên sẽ phải tuân theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro khi thực hiện kiểm toán. Nghĩa là: Kiểm toán viên cần phân tích và đánh giá rủi ro liên quan đến hoạt động của khách hàng, các giao dịch … có thể dẫn đến trình bày sai BCTC. Và từ đó hướng các kiểm tra vào các khu vực có rủi ro.

Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán sẽ được thực hiện ngay từ giai đoạn lập kế hoạch. Các bạn tham khảo bài Quy trình kiểm toán nếu cần nhé.

[1] 4 bước của quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán

Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán gồm 4 bước sau:

  • Bước 1. Xác định rủi ro qua quá trình tìm hiểu về khách hàng và môi trường hoạt động của nó? Để thu thập hiểu biết về khách hàng, chúng ta có thể sử dụng nhiều thủ tục khác nhau. Ví dụ: Phỏng vấn quản lý của khách hàng, kiểm toán nội bộ; thực hiện thủ tục phân tích (“Analytical procedures”) và quan sát hay kiểm tra tài liệu…
  • Bước 2. Đánh giá các rủi ro đã nhận diện được. Và kết luận xem các rủi ro này có liên quan đến tổng thể Báo cáo tài chính không?
  • Bước 3. Liên kết các rủi ro tới những vấn đề có thể sai sót ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (“Assertion level”)?
  • Bước 4. Cân nhắc khả năng các rủi ro là trọng yếu (“Significant risk”)?

[2] 3 khái niệm cần làm rõ liên quan đến quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán

Ta thấy quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán sẽ đề cập đến 3 khái niệm mà chúng ta cần làm rõ:

Cơ sở dẫn liệu (“Assertion level”) là gì?

Cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính do Ban Giám đốc công ty khách hàng chịu trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán qui định.

Đơn giản hơn thì nó là khẳng định của người quản lý bên công ty khách hàng là số liệu họ làm là đúng, đầy đủ, nợ đã phát sinh, tài sản có quyền sở hữu…

Ví dụ: Công ty A ghi Nguyên giá Tài sản cố định (Airbus): $320m. Thì nghĩa là quản lý của A khẳng định họ có quyền sở hữu đối với 1 chiếc Airbus. Giá của nó đúng là $320m. Và giá trị thu được trong tương lai từ việc sử dụng chiếc Airbus này sẽ không thấp hơn $320m.

Rủi ro trọng yếu (“Significant risk”) là gì?

Rủi ro trọng yếu là các giao dịch bất thường hoặc phức tạp có thể có dấu hiệu của gian lận (“Fraud”) hoặc các rủi ro khác. Chúng ta phải xác định rủi ro có phải là rủi ro trọng yếu hay không vì các rủi ro được coi là trọng yếu sẽ yêu cầu các thủ tục kiểm toán đặc biệt.

Các dấu hiệu sau có thể là rủi ro trọng yếu:

  • Rủi ro của gian lận
  • Mối quan hệ của giao dịch với sự phát triển về kinh tế, kế toán hoặc các sự phát triển khác
  • Mức độ của tính chủ quan trong thông tin tài chính
  • Đây là 1 giao dịch bất thường
  • Đây là 1 giao dịch trọng yếu với 1 bên liên quan
  • Mức độ phức tạp của giao dịch

Thủ tục phân tích (“Analytical procedures”) là gì?

Thủ tục phân tích bao gồm các kết luận về thông tin tài chính thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa các dữ liệu tài chính & phi tài chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra về sự biến động hay mối quan hệ không nhất quán với các thông tin liên quan. Hoặc có khác biệt lớn với các giá trị kỳ vọng.

Các thủ tục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của công ty khách hàng với:

  • Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;
  • Các kết quả dự tính của đơn vị. Ví dụ: kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao ;
  • Các thông tin tương tự của ngành. Ví dụ: so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu với số liệu trung bình của ngành. Hoặc với các công ty khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động.

Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như: 

  • Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của khách hàng. Ví dụ như tỷ lệ lãi gộp; hệ số thanh toán
  • Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan. Ví dụ như chi phí nhân công với số lượng nhân viên.

Trong 4 bước này thì bài tập ở phần Planning trong đề thi F8 thường chỉ yêu cầu chúng ta thực hiện Bước 1. Nhận diện rủi ro.

Vậy làm thế nào để chúng ta nhận diện được doanh nghiệp đang có rủi ro kiểm toán nào?

Rất đơn giản. Chúng ta sẽ phải tìm hiểu thông tin về khách hàng và môi trường hoạt động của họ. Mục đích để thu thập hiểu biết về khách hàng. Chúng ta có thể sử dụng nhiều thủ tục khác nhau. Ví dụ: Phỏng vấn quản lý của khách hàng, kiểm toán nội bộ; thực hiện thủ tục phân tích; Kiểm tra tài liệu…

Sau đó, dựa vào “kiến thức về kế toán” & “khả năng thám tử” để đưa ra kết quả thôi.

Nếu các bạn đang cười mình nói lung tung thì cứ cười. Vì mình chỉ nói sự thật. Kiến thức kế toán sẽ giúp chúng ta biết như nào mới là đúng, là bình thường. Còn “khả năng thám tử” sẽ giúp chúng ta chỉ ra được chỗ nào là “không bình thường”, khả nghi hay có khả năng sai?

Cùng xem 1 ví dụ sau các bạn sẽ rõ ngay.

4. Tình huống yêu cầu nhận diện rủi ro kiểm toán

Bạn là giám sát kiểm toán đang lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng D Co cho năm 30.9.20X9. Công ty phát triển và sản xuất các sản phẩm sơn chuyên dụng. D Co đã là khách hàng của công ty bạn trong nhiều năm. Audit Manager đã họp lập kế hoạch với Giám đốc tài chính của D Co. Và cung cấp cho bạn các thông tin sau về buổi họp cùng với bản chích xuất của BCTC.

Như vậy, việc của bạn là phải sử dụng kỹ thuật để phân tích thông tin trên BCTC. Sau đó, kết hợp với các thông tin của buổi họp để “dự đoán” rủi ro có thể phát sinh.

Thông tin cuộc họp:

Thông tin cung cấpRủi ro kiểm toán nhận diện
Trong năm, D Co đã chi $0.9m để phát triển các dòng sản phẩm mới. Nhưng có 1 số dòng sản phẩm mới chỉ đang trong giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển. Trong khi toàn bộ $0.9m đã được ghi nhận là TSCĐVH[R1] Theo quy định tại IAS38 về Chi phí nghiên cứu & phát triển sản phẩm: Chi phí nghiên cứu sẽ được ghi nhận vào lãi lỗ trong kỳ & chi phí phát triển mới được ghi nhận là TSCĐVH nếu thoả mãn 1 số điều kiện nhất định. Hiện tại công ty đang ghi nhận toàn bộ chi phí phát triển sản phẩm là TSCĐVH. Nếu chi phí này bao gồm cả chi phí nghiên cứu được phân loại sai, khi đó sẽ có rủi ro TSCĐVH bị ghi nhận cao hơn thực tế & chi phí bị ghi nhận thấp hơn thực tế
D Co mua và lắp đặt 1 dây chuyền SX mới. Chi phí mua đã ghi nhận là TSCĐHH bao gồm: Giá mua ($2.2m), chi phí lắp đặt ($0.4m) và dịch vụ bảo trì 5 năm ($0.5m)[R2] Theo quy định tại IAS16 về PPE: giá gốc của 1 tài sản bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác. IAS 16 không cho vốn hoá giá trị dịch vụ bảo trì bảo dưỡng vào giá gốc của TSCĐ bởi vì chúng không liên quan đến việc đưa TS đến tình trạng sẵn sàng sử dụng. Chi phí bảo dưỡng bảo trì 5 năm cần được tính phân bổ vào chi phí theo thời gian. Nếu dịch vụ năm 20X9 đã hoàn thành, $0.1m nên được ghi nhận vào PL trong kỳ. Do đó, PPE và lợi nhuận đều đang bị trình bày cao hơn thực tế & tài khoản Prepayments đang bị ghi nhận thấp hơn thực tế
Để trang trải chi phí, D Co đã vay ngân hàng $4m với hợp đồng vay 8 năm & lãi suất 5%[R3] Khoản vay này cần được tách chính xác giữa phần nợ ngắn hạn & nợ dài hạn để đảm bảo trình bày trên FS theo đúng quy định
Ngoài ra, cũng có rủi ro rằng chi phí lãi vay sẽ bị bỏ qua không ghi nhận vào Lãi lỗ trong kỳ. Dẫn đến chi phí tài chính bị ghi nhận thấp hơn & lợi nhuận bị ghi nhận cao hơn
D Co dự định niêm yết trong 12 tháng tới.[R4] Để tối đa thành công của lần niêm yết này, D Co sẽ cần trình bày BCTC với tình hình tài chính tốt nhất có thể. Các Giám đốc của D Co có động cơ để bóp méo số liệu BCTC bằng cách ghi nhận doanh thu, lợi nhuận & tài sản cao hơn thực tế
Năm nay D Co đã thực hiện “Price Promise” với khách hàng rằng họ sẽ san bằng giá với đối thủ của họ cho các sản phẩm tương tự nhau. Theo đó, khách hàng được phép yêu cầu phần chênh lệch giữa giá mua từ công ty với giá của nhà cung cấp khác trong vòng 1 tháng kể từ ngày mua hàng.[R5] Theo IFRS 15: D Co cần ghi nhận giá trị ước tính của “Price Promise”. Vì D Co có thể bị yêu cầu hoàn tiền cho khách, số tiền hoàn không nên được ghi nhận luôn từ đầu là doanh thu, mà chỉ nên ghi nhận là dự phòng nợ phải trả cho đến khi thời hạn 1 tháng kết thúc. Đây là “vấn đề rất nhạy cảm”, sử dụng nhiều xét đoán liên quan đến vấn đề mức độ tiền có thể phải hoàn trả. Và bởi vì đây là chính sách mới, các giám đốc có thể không kế toán chính xác số công nợ cần ghi nhận. Dẫn đến làm Doanh thu, lợi nhuận bị ghi nhận cao hơn thực tế và công nợ bị ghi nhận thấp hơn thực tế
D Co đã ngừng bán thêm 1 trong các loại sản phẩm sơn của họ và đã phải thu hồi 1 loại sản phẩm đã được bán từ T6[R6] Sản phẩm bị thu hồi sẽ khiến D Co phải hoàn tiền cho các khách hàng. Doanh thu tương ứng sẽ phải lọai trừ khỏi BCTC 20X9 và tương ứng là ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả. Hàng tồn kho cũng cần định giá lại mặc dù khả năng là phải ghi giảm giá trị. Không ghi nhận đúng các vấn đề này sẽ khiến doanh thu bị ghi nhận cao và công nợ bị ghi nhận thấp hơn thực tế. Hàng tồn kho thì bị định giá sai

BCTC tóm tắt:

Chỉ tiêuForecast 20X9 ($’000)Actual 20X8 ($’000)
Revenue19,85016,990
Cost of sales(12,440)(10,800)
Gross profit7,4106,190
Inventory1,8501,330
Trade receivables2,7501,780
Bank(810)560
Trade payables1,9701,190

Sẽ có rất nhiều chỉ tiêu tính toán có thể thực hiện. Tuy nhiên, chúng ta cần chọn lựa chỉ tiêu cần thiết để phân tích.

Thông tin cung cấpRủi ro kiểm toán nhận diện
Thời gian thu hồi khoản phải thu tăng từ 38 lên 51 ngày. Và BGĐ đã nới rộng tín dụng cho các khách hàng thoả mãn số lượng hàng mua tăng[R7] Thời gian thu hồi khoản phải thu tăng lên chủ yếu do tăng thời hạn tín dụng. Tuy nhiên, cũng có thể do rủi ro gia tăng trong việc thu hồi dẫn đến các khoản phải thu vì bị ghi nhận cao hơn thực tế & chi phí bị ghi nhận thấp hơn thực tế
Công ty đang nắm giữ 1 số lượng các sản phẩm sơn bị hư hại trong hàng tồn kho. Và thời gian nắm giữ hàng tồn kho tổng quan đã tăng từ 45 ngày lên 54 ngày[R8] Do vấn đề về sơn không đồng nhất, chất lượng của 1 số sản phẩm sơn đang bị điều tra và BGĐ đang cân nhắc xem các sản phẩm này có phải đã bị đánh giá nhầm. Do vậy, có rủi ro rằng hàng tồn kho đang bị đánh giá cao hơn thực tế – NRV có thể thấp hơn giá gốc
Doanh thu tăng 16.8% và lợi nhuận gộp tăng nhẹ từ 36.4% to 37.3%[R9] Doanh thu tăng mạnh cùng với lợi nhuận gộp tăng có thể do trong kỳ công ty đã nới lỏng tín dụng khuyến khích khách hàng mua nhiều và do chiến dịch “Price Promise”. Hoặc cũng có thể do doanh thu đã bị ghi nhận cao hơn thực tế
Kỳ thanh toán công nợ tăng từ 40 lên 58 ngày. Tỷ lệ thanh toán hiện hành giảm từ 3.08 xuống 1.65. Tỷ lệ thanh toán nhanh giảm từ 1.97 xuống 0.99. Ngoài ra, số dư tiền biến động từ $0.56m đế thấu chi $0.81m[R10] Toàn bộ các dấu hiệu này cho thấy công ty đang trải quan 1 sự sụt giảm trong dòng tiền. Điều này có thể dẫn đến khó khăn khi hoạt động liên tục hoặc không chắc chắn. Sự không chắc chắn có thể chưa được trình bày phù hợp trên BCTC

Phần 2. Biện pháp xử lý của Kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá

Sau khi đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu, kiểm toán viên phải có biện pháp xử lý phù hợp. Cụ thể:

Kiểm toán viên sẽ xây dựng 1 cách tiếp cận cụ thể đối với các rủi ro đã đánh giá để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán phù hợp liên quan đến các rủi ro này, thông qua việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý (“Auditors’ responses”) phù hợp cho các rủi ro.

Các biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro được chia làm 2 phần:

(1) Biện pháp xử lý tổng thể (“Overall responses”)

Các biện pháp xử lý tổng thể được áp dụng đối với các sai sót trọng yếu ở cấp độ Báo cáo tài chính. Có thể là thay đổi chiến lược kiểm toán tổng thể. Hoặc xác nhận lại với đội ngũ kiểm toán về chiến lược kiểm toán.

Ví dụ:

  • Nhấn mạnh cho nhân viên trong đội kiểm toán về việc phải duy trì tính thận trọng nghề nghiệp
  • Phân công thêm nhân sự hoặc sử dụng nhân sự có kinh nghiệm hơn
  • Tăng cường giám sát cho cuộc kiểm toán
  • Bao gồm thêm các thủ tục kiểm toán không đoán trước được
  • Thay đổi thời gian, phạm vi, mục đích và loại thủ tục kiểm toán. Bao gồm Thử nghiệm kiểm soát “Test of controls” & Thử nghiệm cơ bản “substantive procedures”.

(2) Biện pháp xử lý cho rủi ro có sai phạm trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (Tests of controls)

Thử nghiệm kiểm soát là các thủ tục kiểm toán được thiết kế để kết luận về hiệu quả hoạt động của các hoạt động kiểm soát của khách hàng trong việc ngăn chặn, phát hiện & sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.

Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát (“Control risk”) là thấp. Nói cách khác là kiểm toán viên kỳ vọng rằng hệ thống kiểm soát của khách hàng hoạt động hiệu quả. Hay khi việc thực hiện riêng các Thử nghiệm cơ bản là không đủ thì Kiểm toán viên sẽ: thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập đủ bằng chứng kiểm toán phù hợp về các hoạt động kiểm soát đang được vận hành.

Thực hiện thử nghiệm cơ bản (Substantive Tests)

Kiểm toán viên luôn phải thực hiện các thử nghiệm cơ bản cho các khoản mục trọng yếu bất kể rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá như nào.

Thử nghiệm cơ bản là các thủ tục kiểm toán được thiết kế để phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu. Bao gồm: Kiểm tra chi tiết (“Test of details”) và Thử tục phân tích cơ bản (“Substantive analytical procedures”).

Kiểm toán viên sẽ phải quyết định khi nào thì nên sử dụng loại thử nghiệm cơ bản nào. Thông thường thì: Thủ tục phân tích sẽ phù hợp với giao dịch có số lượng lớn. Còn Kiểm tra chi tiết sẽ phù hợp trong việc thu thập thông tin về số dư các tài khoản.

Lưu ý:

Các thủ tục cần thực hiện sẽ phụ thuộc vào:

  • Bản chất rủi ro liên quan đến cấp độ BCTC hay cơ sở dẫn liệu?
  • Nếu là cơ sở dẫn liệu thì liên quan đến tài khoản hay phần hành nào?

Trong đề thi F8, câu hỏi sẽ chỉ hỏi chung chung là nêu thủ tục kiểm toán cần thực hiện. Do vậy, chúng ta sẽ phải tự đánh giá tình huống để đưa ra thủ tục phù hợp.

Ví dụ:

Tiếp tục tình huống bên trên. Sau khi đã xác định được rủi ro và nhận định rủi ro ở cấp độ BCTC hay cơ sở dẫn liệu. Và có phải rủi ro trọng yếu hay không. Kiểm toán viên sẽ cần đưa ra kế hoạch về các thủ tục kiểm toán cần thực hiện để giải quyết các rủi ro này.

Ở đây mình thực hiện mẫu cho 5 rủi ro đầu tiên. Các bạn tự thực hiện cho các rủi ro còn lại nhé. Hoặc nếu cần thì email mình gửi file cho. 4 rủi ro đầu là liên quan đến cấp độ cơ sở dữ liệu nên cần đến các thủ tục chi tiết. Rủi ro thứ 5 liên quan đến cấp độ BCTC nên cần các biện pháp tổng thể.

Rủi roPhản hồi của Kiểm toán viên (Thủ tục kiểm toán cần thực hiện)
Rủi ro 1(1) Thu thập bảng chi tiết chi phí (Breakdown) và làm rõ xem các khoản chi phí này có liên quan đến việc phát triển sản phẩm mới không. 
(2) Xem xét chứng từ hỗ trợ của các khoản chi phí để xác định các chi phí này liên quan đến giai đoạn “Reasearch” hay “Development”
(3) Thảo luận với GĐ Tài chính về cách xử lý kế toán và đảm bảo rằng cách xử lý của công ty là tuân thủ với IAS 38
Rủi ro 2(1) Soát xét chứng từ mua hàng của dây chuyền sản xuất mới để xác nhận các chi phí dịch vụ là chính xác & thực sự liên quan đến giai đoạn 5 năm
(2) Thảo luận về cách xử lý kế toán với GĐ Tài chính về mức độ điều chỉnh cần thiết để đảm bảo cách xử lý tuân thủ IAS 16
Rủi ro 3(1) Trong cuộc kiểm toán, đội kiểm toán sẽ cần xác nhận rằng khoản vay $4m đã nhận được. 
(2) Ngoài ra, việc trình bày tách biệt giữa nợ ngắn hạn & dài hạn cần được soát xét chi tiết để đảm bảo tính tuân thủ với quy định hiện hành
(3) Chi tiết tài sản bảo đẩm cần được đối chiếu tới thư xác nhận ngân hàng
(4) Chi phí tài chính cần được tính toán lại và chi phí lãi tăng lên cần được đối chiếu với chứng từ khoản vay. 
(5) Các khoản thanh toán chi phí lãi vay cần được đối chiếu tới sổ tiền và sao kê tài khoản ngân hàng để đảm bảo chi phí lãi vay đã thực sự được thanh toán và do đó không phải là 1 khoản phải trả vào cuối kỳ.
Rủi ro 4(1) Đội kiểm toán cần được đảm bảo là đủ kinh nghiệm phù hợp và thời gian kiểm toán cần được phân bổ phù hợp sao cho đội kiểm toán có thể thu thập hiểu biết về khách hàng và các rủi ro trọng yếu liên quan đến doanh thu, lợi nhuận & tài sản.
(2) Đội kiểm toán cần duy trì tính thận trọng nghề nghiệp & luôn cảnh giác về rủi ro dữ liệu bị bóp méo
(3) Các ước tính và xét đoán trọng yếu cần được soát xét cẩn thận do rủi ro bị trình bày sai
Rủi ro 5Thảo luận với quản lý của D Co về cơ sở trích lập khoản dự phòng phải trả cho khách hàng của công ty. Và thu thập các chứng từ hỗ trợ để xác nhận tính hợp lý của các giả định được sử dụng và công thức tính toán.

Lưu ý:

Theo báo cáo từ ACCA, các thí sinh thường mắc lỗi sai là:

  • Nhầm lẫn giữa biện pháp xử lý của kiểm toán viên & biện pháp xử lý của khách hàng
  • Đưa ra các biện pháp xử lý chung chung mà không giải thích rõ ràng được là kiểm toán viên cần phải làm gì để giải quyết rủi ro trong tình huống đề bài.

Vì tuỳ vào từng loại rủi ro sẽ cần có biện pháp xử lý khác nhau. Do vậy, chúng ta cần tập trung hiểu được mối liên hệ giữa rủi ro kiểm toán & biện pháp xử lý. Chứ không phải là đi học thuộc các biện pháp xử lý mẫu.

[ACCA F8 Video Lectures] Chủ đề phổ biến nhất của đề thi F8: “Internal control” – Phần 2

Bài số 5 của Series hướng dẫn tự học F8 Audit and Assurance – Chủ đề “Hệ thống kiểm soát nội bộ “- Phần 2: Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ

(Video 4 – Video 6)

 

Sau khi đã mô tả các thông tin thu thập được về hệ thống KSNB của khách hàng, KTV sẽ cần thực hiện quy trình đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ:

  • Thực hiện thủ tục để xác nhận các thông tin đã thu thập (“Walkthrough test”)
  • Nếu KTV tin tưởng rằng hệ thống Kiểm soát nội bộ là “strong”: thực hiện các Thử nghiệm kiểm soát “Test of controls” để đánh giá liệu có thể dựa vào các hoạt động kiểm soát không?
  • Nếu kết quả Thử nghiệm kiểm soát chỉ ra rằng hệ thống Kiểm soát nội bộ không hoạt động như kỳ vọng, KTV sẽ cần thực hiện các thủ tục phù hợp để xử lý.

Lưu ý: Phân biệt Hoạt động kiểm soát (“Control activities”) & Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”)?

(1) Hoạt động kiểm soát “Control activities”

Như chúng ta đã đề cập, hoạt động kiểm soát được khách hàng thiết kế để ngăn chặn, phát hiện và khắc phục các sai sót.

Mỗi chu trình hoạt động sẽ có các hoạt động kiểm soát khác nhau. Nhưng về căn bản, các hoạt động kiểm soát có thể được chia thành 5 nhóm cơ bản:

  • Soát xét (“Performance review”)
  • Phân tách trách nhiệm (“Segregation of duties”)
  • Phê duyệt (“Authorization”)
  • Xử lý thông tin (“Information processing”)
  • Kiểm soát hiện vật (“Physical control”)

(2) Thử nghiệm kiểm soát “Test of controls”

Là các thủ tục kiểm tra của KTV được thực hiện để thu thập bằng chứng kiểm toán về tính hiệu quả của:

  • Thiết kế của hệ thống Kiểm soát nội bộ & kế toán
  • Hoạt động của hệ thống Kiểm soát nội bộ trong kỳ

Tuỳ thuộc vào các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách hàng, KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát khác nhau. Tuy nhiên, các thử nghiệm kiểm soát sẽ được chia thành các nhóm cơ bản:

  • Kiểm tra tài liệu (“Inspection of documents”)
  • Phỏng vấn về hệ thống Kiểm soát nội bộ (“Enquiries”)
  • Quan sát (“Observation”)
  • Thực hiện lại (“Re-performance”)
  • Kiểm tra bằng chứng về quan điểm của quản lý (“Examination of evidence of management views”)
  • Kiểm tra hệ thống máy tính (“Testing on computerized system”)

Trong phạm vi môn  F8, chúng ta sẽ đi nghiên cứu các hoạt động kiểm soát & thử nghiệm kiểm soát cho 6 chu trình:

  • Bán hàng (“The Sales system”)
  • Mua hàng (“The purchases system”)
  • Tiền lương (“The payroll system”)
  • Hàng tồn kho (“The inventory system”)
  • Tiền (“The bank & cash system”)
  • Doanh thu & Chi phí (“Revenue & capital expenditure”)

Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem 2 tình huống tương ứng với 2 chu trình đầu tiên.

Phần 1: Quy trình đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ – “Sales system”

(1) Tình huống (Đề thi F8 – Kỳ T9/2016 – Câu 16.b)

Điều đầu tiên chúng ta cần làm là xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì? Bằng cách tập trung vào các động từ trong câu hỏi: “Identify”, “Explain” và “Provide a recommendation”

  • Identify: cần chỉ ra 7 yếu kém trong hệ thống KSNB của “Sales system” của Heraklion Co
  • Explain: giải thích rõ 7 vấn đề đã liệt kê (lý do lại là yếu kém, ảnh hưởng…)
  • Provide a recommendation: kiến nghị biện pháp phù hợp để khắc phục các vấn đề đã chỉ ra

Tổng thời gian làm bài tối đa: 14 marks * 180 minutes/100 marks = 25 minutes

Trừ đi 4 phút để format câu trả lời… nghĩa là chúng ta có 3 phút/ý. Mỗi ý viết tầm 4 – 5 câu là vừa nhé.

Download: Đề thi ACCA F8 Audit and Assurance

(2) Kiến thức cần biết về Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ cho chu trình Bán hàng

Để có thể làm được bài này, chúng ta cần nắm được kiến thức về các hoạt động kiểm soát & thử nghiệm kiểm soát cơ bản của chu trình bán hàng. Các bạn có thể xem bảng tóm tắt dưới đây:

Lưu ý: đây chỉ là những hoạt động/thủ tục cơ bản. Để đạt 1 mục tiêu kiểm soát, khách hàng có thể thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát khác nhau. Và KTV có thể thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát.

Control objectivesControlsTest of controls
1. Đảm bảo HHDV chỉ được cung cấp cho khách hàng có xếp hạng tín dụng tốt[Authorisation]
– Điều khoản tín dụng cho khách hàng cần phải được phê duyệt & xem xét định kỳ.
– Mọi sự thay đổi trong dữ liệu khách hàng cần được phê duyệt bởi Senior Staff
[Review]
– Đơn hàng không được chấp nhận trừ khi hạn mức tín dụng được xem xét trước
[Inspection]
– Xem xét chính sách tín dụng của công ty
– Kiểm tra 1 mẫu đơn đề nghị xét duyệt tín dụng của khách hàng
– Kiểm tra 1 mẫu đơn hàng xem có được phê duyệt tín dụng phù hợp không
2. Đảm bảo HHDV được cung cấp theo giá & điều khoản đã được phê duyệt[Authorisation]
– Đơn hàng được lập theo danh sách giá & điều khoản hợp đồng đã được phê duyệt
[Inspection]
– Kiểm tra xem Danh sách giá & các điều khoản giao dịch đã được ghi chép & phê duyệt phù hợp chưa
– Kiểm tra 1 mẫu đơn hàng xem có tuân theo danh sách giá & điều khoản giao dịch đã được phê duyệt không
3. Đảm bảo doanh thu đã ghi nhận là của HHDV đã cung cấp[Segregation of duty]
Việc xử lý đơn hàng, ghi nhận doanh thu & thu tiền được giao cho 3 nhân viên khác nhau
[Observation]
Quan sát quá trình xử lý đơn hàng của quy trình bán hàng & kiểm tra chữ ký trên chứng từ của từng giai đoạn xem việc phân công công việc thực tế
[Information processing]
– Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có đơn hàng đã được phê duyệt & các chứng từ giao hàng hỗ trợ
– Các hoá đơn sẽ được đánh số trước theo thứ tự
– Việc thực hiện đối chiếu công nợ với khách hàng được diễn ra định kỳ & làm rõ mọi chênh lệch kịp thời
[Inspection]
– Kiểm tra 1 mẫu hoá đơn đã ghi nhận xem có đầy đủ các chứng từ hỗ trợ không
– Kiểm tra xem các hoá đơn có được đánh số trước liên tục không
– Kiểm tra quy trình gửi đối chiếu công nợ & làm rõ chênh lệch
4. Đảm bảo toàn bộ HHDV đã cung cấp đã được ghi nhận doanh thu đầy đủ[Information processing]
– Chứng từ vận chuyển phải được đối chiếu với hoá đơn & Hoá đơn được đối chiếu với báo cáo bán hàng hàng ngày
[Inspection]
– Chọn mẫu 1 bộ chứng từ vận chuyển & đối chiếu với hoá đơn xem có khớp thông tin không
[Reperformance]
– Thực hiện đối chiếu lại 1 báo cáo bán hàng hàng ngày với các hoá đơn chi tiết
5. Đảm bảo toàn  bộ doanh thu & các khoản điều chỉnh đã được ghi nhận chính xác[Information processing]
Mọi bút toán ghi nhận doanh thu đều có hoá đơn & chứng từ hỗ trợ. Và được tham chiếu đến nhau.
[Inspection]
– Kiểm tra 1 bộ chứng từ hỗ trợ đã được ghi nhận & kiểm tra xem có khớp thông tin tham chiếu với bút toán đã được ghi nhận không
6. Đảm bảo toàn bộ giao dịch đã được ghi nhận đúng kỳ[Information processing]
– Chứng từ chuyển hàng được chuyển đến bộ phận xuất hoá đơn hàng ngày
– HHDV vận chuyển sẽ được xuất hoá đơn hàng ngày.
[Enquiry]
– Phỏng vấn bộ phận xuất hoá đơn về quy trình thực tế
[Inspection]
– Kiểm tra & so sánh ngày trên hoá đơn với ngày trên chứng từ vận chuyển
7. Đảm bảo toàn bộ giao dịch đã được phân loại vào đúng tài khoản[Information processing]
Các tài khoảnđược quy định chi tiết cho từng loại HHDV. Hệ thống tài khoản được xem xét định kỳ xem có còn phù hợp không & cập nhật định kỳ
[Inspection]
– Kiểm tra chứng cứ của việc xem xét định kỳ hệ thống tài khoản

(3) Đáp án

No.Control deficiency Control Recommendation 
1Sales staff – người phải chịu áp lực về doanh số vừa thực hiện đánh giá tín dụng cho khách hàng mới & đề xuất hạn mức tín dụng. Như vậy, sales staff có thể sẽ đề xuất hạn mức tín dụng cho khách hàng cả khi không đạt tiêu chuẩn để họ có thể đạt mục tiêu doanh số.Khách hàng mới nên tự làm form đăng ký tín dụng “Credit application”. Công ty nên sử dụng 1 bên thứ 3 (VD: credit agency) để đánh giá hạn mức tín dụng của khách hàng. Sau khi được sales director phê chuẩn, hạn mức tín dụng nên được nhập vào hệ thống bởi “credit controller”.
2Sales staff có quyền tự quyết định cho khách hàng được hưởng chiết khấu lên đến 10%. Như vậy sẽ có rủi ro Sales staff cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu không có thực trong chương trình chỉ để đạt mục tiêu doanh sốMọi khoản chiết khấu cấp cho khách hàng đều nên được phê duyệt trước bởi Sales director hoặc cấp giám sát của Sales staff.
3
Sales staff có thể thay đổi File dữ liệu khách hàng để ghi chép lại các khoản chiết khấu đã chấp thuận cho khách hàng. Và ghi chép của họ không được soát xét lại. Như vậy sẽ có rủi ro các thay đổi của họ không chính xác dẫn đến công ty bị mất doanh thu, hoặc tính thừa cho khách hàng.
Sales staff không nên được tiếp cận để thay đổi thông tin trong file dữ liệu khách hàng. Quyền hạn này chỉ nên được giới hạn cho cấp quản lý. Và báo cáo về sự thay đổi trong file dữ liệu nên được lập và soát xét bởi người có thẩm quyền.
4Đơn đặt hàng được tạo thành 1 bản có 2 liên: khách hàng giữ 1 liên & sales staff giữ 1 liên. Như vậy, các đơn đặt hàng này không được quản lý tập trung ở phòng sales công ty. Điều này dẫn đến rủi ro các đơn đặt hàng này không được thực hiện kịp thời. Công ty bị mất doanh thu & uy tín với khách hàng.Đơn đặt hàng nên được ít nhất 4 liên. Liên thứ 3 nên được gửi tới phòng kho & liên thứ 4 gửi đến phòng kế toán. Ngoài ra, sales staff cần chuyển liên thứ 2 của họ để quản lý tập trung ở phòng sales công ty. Khi chuyển hàng cho khách, despatch note cần phải tương ứng với đơn đặt hàng. Bộ phận sales có thể đối chiếu despatch note và đơn đặt hàng để tìm ra các đơn hàng chưa thực hiện.
5Đơn đặt hàng được đánh số dựa theo ID của sales staff. Như vậy, số đơn đặt hàng sẽ không liên tục. Và sẽ rất khó khăn cho công ty để xác định các đơn bị sót và kiểm soát tất cả các đơn đều đã được gửi hàng kịp thời.Đơn đặt hàng nên được đánh số liên tục tự động. Định kỳ, người có thẩm quyền nên kiểm tra về tính liên tục của đơn đặt hàng để xác định các đơn hàng bị sót.
6Sales staff gửi email cho bộ phận kho gửi hàng cung cấp thông tin về “customer ID” & chi tiết đơn hàng. Và danh sách hàng gửi được tạo từ email này. Như vậy sẽ có rủi ro sales staff gửi sai thông tin cho bộ phận kho, dẫn đến gửi sai hàng, gửi hàng chậm hoặc gửi hàng cho sai khách.1 liên thứ 3 của Đơn đặt hàng nên được gửi trực tiếp đến cho bộ phận kho. Ngoài ra, danh sách hàng gửi nên được tạo thẳng từ đơn đặt hàng. Bộ phận kho có thể kiểm tra chéo giữa đơn đặt hàng & danh sách hàng gửi.
7Sales staff được trao thẩm quyền đi thu nợ cho các trường hợp hoá đơn từ 90 ngày. Thời hạn này là vượt quá hạn mức tín dụng 30 ngày. Điều này sẽ dấn đến khó khăn dòng tiền cho công ty. Ngoài ra, sales staff có mục tiêu doanh số, họ nên tập trung vào việc này hơn là đi đòi nợ1 người kiểm soát tín dụng (“credit controller”) nên được bổ nhiệm để thực hiện việc thu nợ các khoản phải thu> 30 ngày.

Lưu ý: 

(1) Có nhiều hơn 7 thiết sót trong hệ thống Kiểm soát nội bộ – “Sales system” của khách hàng. Nhưng chúng ta chỉ cần nêu đúng 7 thiết sót theo yêu cầu thôi nhé.

(2) Đề bài chỉ dừng lại ở yêu cầu chỉ ra thiếu sót và đề xuất hành động khắc phục đơn thuần.

Phần 2: Quy trình đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ – “Purchase system”

(1) Tình huống (Đề thi F8 – Kỳ Dec/2017 – Câu 16.c)

(1) Xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì?

  • Identify: cần chỉ ra 5 yếu kém trong hệ thống KSNB của “Purchase system” của Heraklion Co
  • Explain: giải thích rõ 5 vấn đề đã liệt kê (lý do lại là yếu kém, ảnh hưởng…)
  • Recommend: kiến nghị biện pháp phù hợp để khắc phục các vấn đề đã chỉ ra
  • Describe: mô tả thử nghiệm kiểm soát (“Test of control”) KTV cần thực hiện

(2) Tổng thời gian làm bài tối đa: 15 marks * 180 minutes/100 marks = 27 minutes

Trừ đi 2 phút để format câu trả lời… nghĩa là chúng ta có 5 phút/ý. Mỗi ý viết tầm 7 – 8 câu là vừa nhé.

Download: Đề thi ACCA F8 Audit and Assurance

(2) Kiến thức cần biết về Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ cho chu trình Mua hàng

Để có thể làm được bài này, chúng ta cần nắm được kiến thức về các hoạt động kiểm soát & thử nghiệm kiểm soát cơ bản của chu trình mua hàng. Các bạn có thể xem bảng tóm tắt dưới đây:

Lưu ý: đây chỉ là những hoạt động/thủ tục cơ bản. Để đạt 1 mục tiêu kiểm soát, khách hàng có thể thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát khác nhau. Và KTV có thể thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát cho 1 hoạt động kiểm soát.

Control objectivesControl activitiesTest of controls
1. Đảm bảo HHDV đã ghi sổ là của HHDV đã thực nhận[Authorization]
– Thiết lập thủ tục & chính sách phê duyệt việc đặt mua HHDV
– Các  PO đều được phê duyệt bởi người có thẩm quyền
– Mỗi GRNs sẽ có 1 PO được phê duyệt tương ứng
[Inspection]
– Kiểm tra các thủ tục & chính sách phê duyệt đặt mua HHDV
– Kiểm tra 1 mẫu PO để đảm bảo rằng chúng được phê duyệt phù hợp
– Kiểm tra 1 mẫu GRNs, đảm bảo rằng được hỗ trợ bằng 1 PO được phê duyệt phù hợp.
[Segregation of duties]
– Trách nhiệm đặt hàng, ghi chép & thanh toán được thực hiện bởi 3 người khác nhau
[Observation]
Quan sát quá trình đặt hàng & xử lý đơn hàng. Và đánh giá việc phân chia trách nhiệm có được thực hiện phù hợp không.
[Information processing]
– Nhân viên nhận hàng sẽ kiểm tra PO của lô
– Thủ kho ký duyệt vào GRNS của lô hàng đã nhận
– PO và GRNs được đối chiếu khớp với Invoice
– Lập bảng sao kê đối chiếu công nợ và gửi cho nhà cung cấp định kỳ. Làm rõ mọi chênh lệch
[Inspection]
– Kiểm tra 1 mẫu GRNs xem có chữ kỹ của thủ kho không
– Kiểm tra 1 bộ chứng từ mua hàng (Invoice/GRNs/PO) xem thông tin có khớp nhau không
[Reperformance]
– Xem xét quá trình gửi đối chiếu công nợ cho nhà cung cấp & thực hiện lại 1 mẫu.
2. Đảm bảo toàn bộ giao dịch mua HHDV phát sinh đều đã được ghi nhận[Information processing]
– PO và GRNs được đối chiếu khớp với Invoice
– GRNs & PO được đánh số  trước theo thứ tự liên tục
[Inspection]
– Kiểm tra 1 mẫu PO trong kỳ để đảm bảo có Invoice tương ứng đã được ghi nhận
– Kiểm tra 1 mẫu GRNs & PO về việc đánh số tính liên tục
[Review]
– Sổ ghi chép các giao dịch mua sắc HHDV được kiểm tra độc lập bơỉ người có thẩm quyền
– Sao kê đối chiếu công nợ với nhà cung cấp được soát xét độc lập & đối chiếu với sổ phải trả
[Inspection]
– Kiểm tra bằng chứng của việc sổ ghi chép đã được kiểm tra
[Reperformance]
– Xem xét quá trình đối chiếu sao kê công nợ &sổ phải trả. Sau đó thực hiện lại 1 mẫu
3. Đảm bảo HHDV ghi nhận thực sự là của công nợ phải trả của công ty[Information processing]
PO & GRNs khớp với hoá đơn của nhà cung cấp
[Inspection]
– Chọn mẫu 1 hoá đơn đã được ghi nhận trong kỳ & kiểm tra bộ chứng từ hỗ trợ của nó xem các thông tin có khớp nhau không
4. Đảm bảo các giao dịch mua hàng được ghi nhận chính xác[Information processing]
– Mọi bút toán ghi nhận mua hàng đều có hoá đơn & chứng từ hỗ trợ. Và được tham chiếu đến nhau.
[Inspection]
– Kiểm tra 1 bộ chứng từ hỗ trợ đã được ghi nhận & kiểm tra xem có khớp thông tin tham chiếu với bút toán đã được ghi nhận không
5. Đảm bảo các giao dịch mua hàng được ghi nhận đúng ký[Information processing]
– GRNs được chuyển đến phòng kế toán hàng ngày.
– Thiết lập thủ tục yêu cầu ghi chép hàng mua & công nợ ngay khi nhận được HHDV
[Enquiry]
– Phỏng vấn bộ phận mua hàng về quy trình thực tế
[Inspection]
– Kiểm tra & so sánh ngày trên chứng từ nhận hàng với ngày ghi sổ

(3) Đáp án đề xuất

No.Control deficiency Control Recommendation Thử nghiệm kiểm soát “Test of control “
1Nhân viên mua hàng (Oliver Dancer) có quyền đặt toàn bộ đơn đặt hàng < $1,000 mà không được phê duyệt. Do đó, nhân viên này có thể đặt hàng cho mục đích cá nhân, chiếm dụng tiền của công ty.Toàn bộ đơn hàng phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Hạn mức phê duyệt nên được phân theo nhiều cấp bậc.Chọn mẫu (“Select a sample”) 1 đơn đặt hàng và soát xét (“Review”) bằng chứng của việc phê duyệt. Đối chiếu chữ ký với quy định về thẩm quyền phê duyệt của công ty.
2Toàn bộ đơn đặt hàng < $1,000 được thực hiện bởi Nhân viên mua hàng (Oliver Dancer) người xử lý thanh toán cho toàn bộ hoá đơn mua hàng. Thiếu sự phân chia trách nhiệm sẽ gia tăng rủi ro gian lận. Các giao dịch mua hàng “ảo” sẽ phát sinh.Vai trò mua hàng & thanh toán cho nhà cung cấp tương ứng cần được giao cho các nhân viên khác nhau.Soát xét (“Review”) File đơn đặng hàng chưa thực hiện
3
Giấy báo nhận hàng (GRNs) được gửi tới phòng kế toán mỗi 2 tuần. VIệc này có thể làm chậm thanh toán cho nhà cung cấp. Và các hoá đơn mua hàng không được đối chiếu với GRNs dẫn đến công nợ có thể bị ghi nhận sai.
Bản copy của GRNs nên được gửi đến phòng kế toán định kỳ – hàng ngày. Phòng kế toán nên thực hiện kiểm tra liên tục GRNs để đảm bảo không bị sót.Hỏi (“Enquire”) nhân viên kế toán về tần suất nhận được GRNs để đánh giá xem GRNS có được gửi đúng kỳ không.
4Giám đốc tài chính thực hiện chuyển khoản cho nhà cung cấp theo danh sách. Nhưng chỉ được cung cấp số tổng phải thanh toán mà không xem đến chi tiết cũng như chứng từ hỗ trợ. Do đó sẽ có rủi ro khoản thanh toán bị sai hoặc bị thanh toán đến nhà cung cấp “ảo”.Giám đốc tài chính nên soát xét (“review”) danh sách thanh toán trước khi phê duyệt. Cô ta nên đối chiếu (“reconcile”) số phải thanh toán với chứng từ hỗ trợ. Và soát xét (“review”) tên các nhà cung cấp để xem có trường hợp nào bị thanh toán 2 lần hoặc “nhà cung cấp lạ” không.“Observe” các thành viên thực hiện xử lý hoá đơn mua hàng và.  Soát xét (“Review”) danh sách thanh toán xem có bằng chứng lưu lại về việc Giám đốc tài chính đã xem xét không. Hỏi (“Enquire”) nhân viên kế toán xem Giám đốc tài chính thường yêu cầu chứng từ hỗ trợ gì khi thực hiện việc soát xét.
5Bản đối chiếu công nợ với nhà cung cấp (“Supplier statement reconciliations”) không được thực hiện dẫn đến sai sót có thể xảy ra trong việc ghi nhận chi phí & công nợ phải trả.Đối chiếu (“Reconcile”) công nợ với nhà cung cấp nên được thực hiện hàng tháng cho tất cả các nhà cung cấp và nên được soát xét bởi nhân viên phục trách.
Soát xét (“Review”) File đối chiếu công nợ để đảm bảo rằng thủ tục này được thực hiện đều đặn & đã được soát xét bởi ngừơi phụ trách. Có thể thực hiện lại (“re-perform”) 1 mẫu của biên bản đối chiếu công nợ để đảm bảo rằng thủ tục này đã được thực hiện phù hợp.

Lưu ý:

(1) Có nhiều hơn 5 thiết sót trong hệ thống Kiểm soát nội bộ – “Purchase system” của khách hàng. Nhưng chúng ta chỉ cần nêu đúng 5 thiết sót theo yêu cầu thôi nhé. Đừng mải show-off kiến thức mà bị lố thời gian.

(2) Đừng nhầm lẫn giữa Hoạt động kiểm soát (“Control activity”) và Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”).

[ACCA F8 Video Lectures] Chủ đề phổ biến nhất của đề thi F8: “Internal control” – Phần 1

Bài số 4 của Series hướng dẫn tự học F8 Audit and Assurance – Chủ đề về “Hệ thống kiểm soát nội bộ” – Phần 1: “Các thành phần của Hệ thống kiểm soát nội bộ & Kỹ thuật mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ”

(Video 1 – Video 3)

Internal Control – Kiểm soát nội bộ thuộc Phần C trong sách F8 Audit and Assurance của BPP.

Như đã đề cập trong bài 3 bước tự học môn F8 Audit & Assurance, đây là chủ đề vô cùng quan trọng của môn F8. Đề thi năm nào cũng có. Nên chúng ta sẽ cần tập trung học siêu kỹ phần này các bạn nhé.

Với chủ đề này chúng ta sẽ đi tìm hiểu 3 nội dung:

  • Bức tranh toàn cảnh về chủ đề Hệ thống kiểm soát nội bộ
  • Trọng tâm của chủ đề qua các Tình huống – Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi?
  • Các lỗi sai thường gặp?

Rất nhiều bạn hay nói rằng sách BPP môn F8 viết quá khó hiểu, môn F8 quá đáng sợ vì toàn lý thuyết… Tuy nhiên, theo mình thì tất cả chỉ là “cách thức” chúng ta lựa chọn để tiếp cận vấn đề mà thôi.

1. Bức tranh toàn cảnh về chủ đề “Hệ thống kiểm soát nội bộ”

Nói đơn giản thì trong quá trình hoạt động, đặc biệt đối với các công ty/tổ chức quy mô lớn: sẽ thiết lập “các quy trình” để nhằm đảm bảo 1 cách tương đối rằng công ty/tổ chức sẽ đạt được các mục tiêu đã đề ra trên các khía cạnh:

  • Độ tin cậy của báo cáo tài chính
  • Tính hiệu quả và kinh tế của các hoạt động
  • Tính tuân thủ với quy định & luật hiện hành

“Các quy trình” này được gọi là Hệ thống kiểm soát nội bộ (“Internal control”).

Vậy Hệ thống kiểm soát nội bộ thì có liên quan gì đến 1 cuộc kiểm toán hay kiểm toán viên?

Kiểm toán viên có thể giảm thiểu khối lượng công việc kiểm tra chi tiết (“substantive testing”) nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được nhận định là đáng tin cậy.

Như vậy, có thể thấy rằng Hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kiểm toán. Về cơ bản KTV sẽ phải xử lý các vấn đề này trong các giai đoạn của 1 cuộc kiểm toán:

  • Giai đoạn 1 – Lập kế hoạch: Thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
  • Giai đoạn 2 – Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thủ tục kiểm tra (“Walk-through test”) để xác nhận các thông tin đã thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Và thực hiện các Thử nghiệm kiểm soát (“tests of controls”) để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
ACCA sẽ yêu cầu/kiểm tra chúng ta những vấn đề gì về chủ đề này trong đề thi môn F8?

(1) Các thành phần của Hệ thống kiểm soát nội bộ

(2) Các kỹ thuật mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

(3) Các hoạt động kiểm soát và phương pháp tương ứng của KTV để đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ

(4) Thảo luận các vấn đề cần cân nhắc trong đánh giá môi trường kiểm soát của các mô hình tổ chức khác nhau (VD: tổ chức phi lợi nhuận…)

Bây giờ chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu 4 vấn đề này.

2. Trọng tâm cần học qua tình huống thường gặp trong đề thi

Scenario 1. Các thành phần của Hệ thống Kiểm soát nội bộ

Tình huống (Đề thi F8 Audit & Assurance June/2015 – Câu 2.a):

Trước khi đi trả lời, điều đầu tiên chúng ta cần làm là xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì? Bằng cách tập trung vào các động từ trong câu hỏi: “Identify” và “Briefly explain”.

  • Identify = Recognize or select: cần chỉ ra các thành phần của hệ thống Kiểm soát nội bộ theo ISA 315
  • Briefly explain = Make clear: làm rõ 1 cách ngắn gọn 5 thành phần đã liệt kê.

Download: Đề thi ACCA F8 Audit and Assurance

Đáp án:

(1) Môi trường kiểm soát (“Control environment”)

Môi trường kiểm soát là tất cả các nhân tố mang tính môi trường, là nền tảng, là điều kiện cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng.

Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. 1 môI trường kiểm soát mạnh có thể phát huy hiệu qủa, hạn chế thiếu sót. Còn môi trường yếu sẽ kìm hãm hoặc vô hiệu hoá các hoạt động kiểm soát khiến nó chỉ còn hình thức mà thôi.

Bao gồm nhiều nội dung như:

  • Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức
  • Cam kết về năng lực
  • Sự tham gia của Ban quản trị
  • Cơ cấu tổ chức
  • Phân công quyền hạn và trách nhiệm
  • Các chính sách và thông lệ về nhân sự

(2) Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị (“Entity’s risk assessment process”)

Cho mục tiêu lập và trình bày BCTC, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị bao gồm việc Ban Giám đốc xác định các rủi ro kinh doanh có liên quan như thế nào đến việc lập và trình bày BCTC theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC; ước tính độ rủi ro, đánh giá khả năng xảy ra rủi ro và quyết định các hành động nhằm xử lý, quản trị rủi ro và kết quả thu được.

(3) Hệ thống thông tin (“Information system”)

Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm cả các quy trình kinh doanh có liên quan và trao đổi thông tin.

Một hệ thống thông tin bao gồm các máy móc thiết bị (phần cứng), phần mềm, nhân sự, thủ tục và dữ liệu.

Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày BCTC, gồm hệ thống BCTC, trong đó có các phương pháp và ghi chép để xác định, ghi nhận, mô tả các giao dịch một cách kịp thời, chi tiết để cho phép phân loại phù hợp các giao dịch để lập và trình bày BCTC; Đo lường giá trị của các giao dịch để đảm bảo giá trị giao dịch được phản ánh hợp lý trong BCTC; Xác định thời kỳ diễn ra giao dịch để ghi nhận giao dịch đúng kỳ kế toán; Trình bày thích hợp các giao dịch và các thuyết minh liên quan trên BCTC.

(4) Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán (“Control activities relevant to the audit”)

Các hoạt động kiểm soát là các chính sách kiểm soát & các thủ tục kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu của tổ chức, các quyết định của ban lãnh đạo được thực thi. Các hoạt động kiểm soát bao gồm rất nhiều mục tiêu khác nhau. Và được áp dụng ở nhiều cấp độ, hoạt động của tổ chức.

5 hoạt động kiểm soát cơ bản:

  • Soát xét (“Performance review”)
  • Phân tách trách nhiệm (“Segregation of duties”)
  • Phê duyệt (“Authorization”)
  • Xử lý thông tin (“Information processing”)
  • Kiểm soát hiện vật (“Physical control”)

(5) Giám sát các kiểm soát (“Monitoring of controls”)

Đây là quá trình đánh giá tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát nội bộ qua thời gian. Bao gồm:

  • Đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát trên cơ sở định kỳ
  • Thực hiện các hoạt động khắc phục cần thiết

Việc giám sát kiểm soát được thực hiện bởi Ban giám đốc, KTV nội bộ…

Scenario 2. Các kỹ thuật mô tả hệ thống Kiểm soát nội bộ

Tình huống (Đề thi F8 Audit & Assurance Dec/2013 – Câu 3a):

Trước khi đi trả lời, điều đầu tiên chúng ta cần làm là xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì? Bằng cách tập trung vào động từ trong câu hỏi: “Describe”. Chúng ta sẽ cần đưa ra các nội dung chính & giải thích chi tiết về đặc điểm, thành phần, ưu nhược điểm… của từng nội dung.

Trong phạm vi môn F8, chúng ta sẽ học 4 kỹ thuật để mô tả hệ thống KSNB của khách hàng. Bao gồm:

  • Narrative notes
  • Flowcharts
  • Questionnaires (ICQs & ICEQs)
  • Checklist

Download: Đề thi ACCA F8 Audit and Assurance

Đáp án:

Đề bài chỉ yêu cầu nêu 2 kỹ thuật, nên các bạn sẽ chỉ cần trình bày 2 kỹ thuật là được nhé.

(1) Lập bảng tường thuật (“Narrative notes”)

Bản tường thuật mô tả bằng văn bản về các chính sách và thủ tục KSNB và cơ cấu KSNB của khách hàng. Mô tả cách thức hệ thống xử lý từng giao dịch và các hoạt động kiểm soát vận hành tại từng công đoạn.

Ưu điểm

  • Đơn giản, dễ thực hiện
  • Dễ hiểu cho tất cả các thành viên của đội kiểm toán
  • Có thể được áp dụng cho mọi hệ thống do tính linh hoạt
  • Dễ dàng cập nhật, sửa đổi khi bảng tường thuật được làm trên máy tính.

Nhược điểm

  • Mất nhiều thời gian để thực hiện đặc biệt khi hệ thống bán hàng phức tạp
  • Khó cập nhật, sửa đổi nếu được thực hiện thủ công với giấy
  • Khó khăn cho người dùng để chỉ ra các hoạt động kiểm soát bị thiếu sót

(2) Lưu đồ (“Flowcharts”)

Lưu đồ sử dụng các biểu tượng để tạo sơ đồ về hệ thống thông tin và các hoạt động kiểm soát. Lưu đồ thường mô tả các nội dung sau:

  • Chứng từ gốc của các nghiệp vụ;
  • Quy trình xử lý thông tin;
  • Quy trình luân chuyển chứng từ;
  • Dấu hiệu của kiểm soát nội bộ liên quan đến việc đánh giá rủi ro kiểm soát

Ưu điểm

  • Sau khi đã quen, KTV có thể làm nhanh chóng
  • Thông tin được mô tả ở form chuẩn, và mô tả khái quát hệ thống. Do vậy dễ dàng để theo dõi & soát xét. Các thiếu sót trong hệ thống KSNB có thể được xác định nhanh chóng.
  • Đảm bảo rằng hệ thống được mô tả đầy đủ. Các”loose ends” sẽ được xác định dễ dàng.
  • Cho thấy mối quan hệ giữa các bộ phận, giữa các chứng từ, sổ sách

Nhược điểm

  • Phù hợp để mô tả các hệ thống tiêu chuẩn. Để mô tả các giao dịch đặc biệt sẽ cần sử dụng Bảng tường thuật
  • Các chỉnh sửa trọng yếu sẽ khó thực hiện nếu không vẽ lại lưu đồ
  • Tốn thời gian

(3) Bảng câu hỏi (“Questionnaires”)

Là 1 danh sách các câu hỏi thiết kế theo mẫu. Có 2 dạng:

  • ICQs (Internal control questionnaires) xác định liệu các hoạt động kiểm soát mong muốn có tồn tại chưa? ICQs thực chất đi trả lời câu hỏi “Hệ thống kiểm soát nội bộ này tốt như thế nào?”

Trong thực tế các côgn ty kiểm toán thường thiết kế các mẫu bảng câu hỏi riêng để sử dụng. Nhưng cách thường gặp nhất là thiết kế câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời “No” sẽ tương ứng với sự thiếu sót trong Hệ thống kiểm soát nội bộ.

  • ICEQs (Internal control evaluation questionnaires) đánh giá liệu có xảy ra các sai sót/gian lận cụ thể tại từng công đoạn của chu trình bán hàng. ICEQs tập trung vào các hoạt động kiểm soát quan trọng. Mỗi 1 câu hỏi đặt ra thường sẽ được hỗ trợ bởi các hoạt động kiểm soát chi tiết để KTV có thể cân nhắc xem khách hàng có thực hiện hoạt động kiểm soát nào không?

Ưu điểm

  • Được lập sẵn nên KTV có thể tiến hành nhanh chóng và không bỏ sót các vấn đề quan trọng
  • Đơn giản, dễ dàng để lập
  • Dễ sử dụng và kiểm soát
  • ICEQs hiệu quả trong việc xác định các thiếu sót trong hệ thống KSNB

Nhược điểm

  • Bảng câu hỏi có thể được chuẩn bị không đủ chính xác, chi tiết. Do vậy người sử dụng có thể bị hiểu nhầm & các thủ tục kiểm soát quan trọng có thể bị bỏ sót.
  • Có thể bao gồm 1 lượng lớn các hoạt động kiểm soát không liên quan
  • Có thể không bao gồm các hoạt động kiểm soát “unusual”
  • Có thể tạo ra ấn tượng rằng tất cả các hoạt động kiểm soát là có mức độ tương đương nhau
  • Khách hàng có thể nói quá về cấp độ của các hoạt động kiểm soát

(4) Checklists

Có thể được sử dụng thay thế cho Bảng câu hỏi để mô tả và đánh giá hệ thống KSNB. Sự khác biệt nhỏ giữa 2 kỹ thuật này là: thay vì đưa ra câu hỏi, checklists sẽ đưa ra các “statements” và các “tick boxes” để chỉ ra “statement” là đúng hay không.

[ACCA – F8 Video Lectures] Cần xem trước khi ôn thi: Quy trình kiểm toán có các giai đoạn nào?

Bài số 2 của Series hướng dẫn tự học ACCA F8 Audit and Assurance: Quy trình kiểm toán có các giai đoạn nào?

Như mình đã chia sẻ ở bài Kinh nghiệm tự học ACCA F8 Audit & Assurance, trước khi bắt đầu ôn tập chúng ta cần tìm hiểu Quy trình kiểm toán có các giai đoạn nào?

Tại sao lại như vậy?

Bởi vì khó khăn lớn nhất của chúng ta khi học F8 là: Lý thuyết quá dài. Ta thường bị mông lung không biết nội dung này trong sách có ý nghĩa gì? Hay lúc đọc đề thi thì không rõ câu hỏi này cần sử dụng kiến thức gì để giải quyết?

Do đó, chúng ta cần 1 cái mỏ neo để tham chiếu kiến thức. Để mỗi khi đọc nội dung trong sách, ta sẽ biết ý nghĩa của nội dung đó. Và khi đọc 1 câu hỏi, ta sẽ biết cần sử dụng kiến thức gì để giải quyết. Và các giai đoạn của quy trình kiểm toán chính là 1 cái khung tham chiếu hoàn hảo cho chúng ta.

1. Quy trình kiểm toán có các giai đoạn nào?

Có nhiều cách để phân chia quy trình kiểm toán thành các giai đoạn khác nhau. Đơn giản nhất thì quy trình kiểm toán có thể được chia thành 4 giai đoạn sau:

  • Giai đoạn 1: Lập kế hoạch (“Planning”)
  • Giai đoạn 2: Thực hiện Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”)
  • Giai đoạn 3. Thực hiện Thử nghiệm cơ bản (“Substantive tests”)
  • Giai đoạn 4. Kết thúc cuộc kiểm toán (“Completion”)

Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu các công việc chính cần thực hiện ở từng giai đoạn. Cũng như các chương tương ứng trong sách BPP thuộc từng giai đoạn này.

2. Giai đoạn 1 – Lập kế hoạch (“Planning”)

Giai đoạn này bao gồm 4 công việc lớn cần làm:

(1) Xem xét có nên chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không? (“Engagement acceptance”)

Đúng vậy. Đầu tiên kiểm toán viên sẽ cần:

  • Cân nhắc xem có thoả mãn các nguyên tắc về Đạo đức nghề nghiệp để thực hiện hợp đồng không? Ví dụ như có mâu thuẫn lợi ích gì giữa kiểm toán viên và khách hàng không?
  • Thiết lập các điều khoản của hợp đồng như: phạm vi dịch vụ, thời gian, phí…

(2) Thu thập thông tin về khách hàng ( “Obtain an Understanding of the Client and Its Environment including internal control”)

Để đưa ra các quyết định trong giai đoạn lập kế hoạch này, kiểm toán viên sẽ cần thu thập thông tin về:

  • Đặc điểm hoạt động, ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh doanh của khách hàng
  • Đặc điểm về cơ cấu tổ chức, nhân sự…
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ

Thêm vào đó, kiểm toán viên có thể yêu cầu các báo cáo tài chính sơ bộ để xác định khối lượng công việc kiểm toán cần thiết.

(3) Đánh giá rủi ro (“Risk assessment”)

Sau khi đã thu thập được thông tin về khách hàng, kiểm toán viên sẽ:

  • Sử dụng thủ tục phân tích (“Analytical procedures”) để đưa ra các đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán (“Audit risks”).
  • Xác định Mức trọng yếu của Báo cáo tài chính (“Materiality”) và mức độ trọng yếu cho từng khoản mục (“Performance Materiality”). Mức độ trọng yếu này sẽ ảnh hưởng đến quyết định về số lượng mẫu cần kiểm tra. Hay mức độ sai sót có thể dẫn đến ý kiến kiểm toán không chấp nhận toàn phần.

(4) Lập kế hoạch kiểm toán (“Audit planning”)

Sau khi đã xác định được rủi ro sơ bộ, chúng ta sẽ phải xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể (“Overall audit strategy”) & kế hoạch kiểm toán chi tiết (“Detailed audit plan”).

  • Chiến lược kiểm toán tổng thể: sẽ xác định phạm vi, thời gian & phương hướng thực hiện cuộc kiểm toán. Ví dụ: các yêu cầu báo cáo tài chính cụ thể của ngành nghề; Số địa điểm cần đến; Thời gian báo cáo đến khách hàng; Việc trao đổi thông tin giữa kiểm toán viên và khách hàng…
  • Kế hoạch Kiểm toán chi tiết: bao gồm nội dung, thời gian & phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán mà đội kiểm toán sẽ thực hiện để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ để giảm rủi ro xuống mức chấp nhận được. Ví dụ: Thời gian thực hiện fieldwork; Phân công công việc trong đội kiểm toán; Thủ tục kiểm toán cần thực hiện cho các phần hành quan trọng; Mức độ trọng yếu của báo cáo tài chính…

Kế hoạch kiểm toán sẽ được cập nhật liên tục trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán.

Giai đoạn này tương ứng với Chương 4 (“Professional ethics”), Chương 6 (“Risk assessment”) và Chương 7 (“Audit Planning”) trong sách của BPP.

3. Giai đoạn 2 – Thực hiện Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”)

Tại giai đoạn này, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục kiểm toán để xác định liệu các hoạt động kiểm soát quan trọng của khách hàng có được thiết kế phù hợp & vận hành hiệu quả không? Các thủ tục này được gọi là Thử nghiệm kiểm soát.

Phần C (“Internal control”) trong sách của BPP tương ứng với giai đoạn này.

4. Giai đoạn 3 – Thực hiện Thử nghiệm cơ bản (“Substantive tests”)

Tại giai đoạn này, chúng ta cần thực hiện các thủ tục để xác định các sai sót trọng yếu trên BCTC. Hay nói cách khác là thu thập bằng chứng rằng Báo cáo tài chính được trình bày hợp lý. Các thủ tục kiểm toán này được gọi là Thử nghiệm cơ bản. Được chia làm 2 loại:

  • Thủ tục phân tích (“Analytical procedures”): Với thủ tục này kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng về mối liên hệ giữa các dữ liệu tài chính & phi tài chính. Khi có sự biến động bất thường phát sinh, kiểm toán viên sẽ phải điều tra làm rõ.
  • Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản, các giao dịch & trình bày thông tin (“Tests of details”): Cái tên đã nói lên tất cả. Với thủ tục này kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết các tài liệu chứng từ…

Thử nghiệm cơ bản sẽ được thực hiện cho từng chu trình/phần hành như: Tiền; Doanh thu & khoản phải thu; Tài sản cố định; Hàng tồn kho, Chi phí & Khoản phải trả; Tiền lương

Phần D (“Audit evidence”) trong sách của BPP tương ứng với Giai đoạn này.

5. Giai đoạn 4 – Kết thúc cuộc kiểm toán (“Completion”)

Sau thời gian fieldwork ở khách hàng để thu thập bằng chứng kiểm toán, chúng ta cần:

  • Xem xét ảnh hưởng của các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính (“Subsequent events”) và Giả định hoạt động liên tục (“Going concern”) đến việc trình bày Báo cáo tài chính
  • Thu thập thư giải trình của Ban quản lý (“Written representations”) nếu cần
  • Tổng hợp các bằng chứng đã thu thập được để đánh gía tính đầy đủ của bằng chứng
  • Thực hiện lại thủ tục phân tích (“Analytical procedures”) để đánh giá tổng thể việc trình bày của Báo cáo tài chính
  • Đưa ra quyết định cuối cùng về việc trình bày Báo cáo tài chính của khách hàng & hình thành ý kiến kiểm toán tương ứng
  • Phát hành Báo cáo kiểm toán và Báo cáo gửi cho Ban lãnh đạo của khách hàng về các điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ

Phần E (“Review & Reporting”) trong sách của BPP sẽ thuộc về Giai đoạn này.

Vậy là chúng ta đã có câu trả lời cho câu hỏi “Quy trình kiểm toán có các giai đoạn nào?”. Và ta cũng xác định được luôn Phần C và Phần D chính là 2 nội dung lớn nhất của môn F8. Bởi vì F8 là kiểm toán ở cấp độ cơ bản nên sẽ tập trung vào những phần cơ bản mà junior cần làm ý.

Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ giải thích về nội dung quan trọng đầu tiên “Professional Ethics”.

Có thể bạn quan tâm: Các giai đoạn của quy trình kiểm toán

[ACCA F8 Video Lectures] Chủ đề “Professional Ethics”

Bài số 3 của Series hướng dẫn tự học ACCA F8 Audit and Assurance: Chủ đề “Professional Ethics hay Code of ethics là gì?”

VIDEO 1

Code of Ethics – Đạo đức nghề nghiệp thuộc Chương 4 trong sách F8 Audit and Assurance của BPP. Thực ra, trong suốt chương trình ACCA, chúng ta sẽ gặp chủ đề này trong khá nhiều môn. F7, F8, SBL và cả SBR… Với môn F8, chúng ta chỉ học qua về chủ đề này 1 chút.

Đối với phần này, kinh nghiệm của mình là nên đọc qua lý thuyết trước. Tóm tắt lại các kiến thức cần học khi thực hành bài tập. Bởi vì khi chúng ta mới làm 1-3 năm kiểm toán. Kiến thức thường chỉ giới hạn ở những phạm vi cụ thể như thủ tục kiểm tóan các phần hành. Chứ các kiến thức như chuẩn mực đạo đức hay đánh giá rủi ro thì chưa được hoàn thiện.

Trong bài viết này chúng ta sẽ làm rõ 3 nội dung sau:

  • Code of ethics là gì?
  • Các nội dung về “Code of Ethics & Conduct” cần học trong F8?
  • Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp?

Phần 1. Code of ethics là gì? Trọng tâm của chủ đề này?

Vì kiểm toán là 1 nghề rất nhạy cảm. Kiểu như là “chứng nhận” tính hợp lý của Báo cáo tài chính của các công ty. Do vậy, người làm công việc kiểm toán sẽ cần phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về “đạo đức”. Và thông thường thì tổ chức nghề nghiệp ở mỗi nước sẽ ban hành các quy định này.

Ở Anh thì ACCA đã ban hành “Code of ethics and Conduct” yêu cầu mọi thành viên ACCA phải tuân theo. Ngay cái tên đã nói lên tất cả: “Code of ethics and Conduct” sẽ bao gồm 2 phần: “Code of ethics” và “Conduct”.

Code of ethics là gì?

Hiểu đơn giản thì Code of ethics bao gồm 5 nguyên tắc nền tảng về đạo đức nghề nghiệp mà các kiểm toán viên phải tuân theo.

Conduct là gì?

Có thể hiểu đây là các hướng dẫn cho việc áp dụng 5 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp. Bao gồm:

  • Hướng dẫn về các nguy cơ ảnh hưởng đến sự tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản
  • Hướng dẫn về các biện pháp để ngăn chặn các nguy cơ ảnh hưởng đến sự tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản

Trong sách F8 thì chủ đề này được đề cập khá vắn tắt và khó hiểu vì không theo 1 trình tự rõ ràng. Thực chất là BPP đã cắt 1 phần ở “Code of ethics & conduct” của ACCA để cho chúng ta học. Có 4 nội dung quan trọng về “Code of Ethics & Conduct” mà chúng ta cần tìm hiểu trong môn F8.

Phần 2. Quy định về “Code of ethics & Conduct” trong F8

1. 5 nguyên tắc cơ bản về đạo đức nghề nghiệp mà KTV cần phải tuân theo

Kinh nghiệm của mình: 5 nguyên tắc không phải là dài. Nếu không thể hiểu, hãy học thuộc.

Nguyên tắc cơ bảnÝ nghĩa
(1) Năng lực chuyên môn & tính thận trọng (“Professional competence & due care”)Duy trì kỹ năng, kiến thức cần thiết để đảm bảo khách hàng nhận được dịch vụ chuyên nghiệp chất lượng. Và hành động mẫn cán tuân theo các chuẩn mực nghề nghiệp.
(2) Chính trực (“Integrity”)Thẳng thắn và trung thực trong tất cả các mối quan hệ công việc, kinh doanh
(3) Hành xử chuyên nghiệp (“Professional behavior”)Tuân thủ với quy định và luật hiện hành. Tránh bất cứ hành động nào có thể làm tổn hại danh tiếng nghề nghiệp.
(4) Bảo mật (“Confidentiality”)Tôn trọng sự bảo mật của thông tin. Do đó không tiết lộ thông tin cho bên thứ 3 trừ khi được sự cho phép của khách hàng, cơ quan có thẩm quyền hoặc có bổn phận phải tiết lộ thông tin. Không được sử dụng thông tin cho lợi ích cá nhân hoặc bên thứ 3. Xem thêm ở phần (*) dưới đây.
(5) Khách quan (“Objectivity”)Không để thành kiến, mâu thuẫn lợi ích hay sự ảnh hưởng không thích hợp của những người khác làm thay đổi ý kiến, đánh giá của bạn.

Lưu ý về tính bảo mật “Confidentiality”:

(1) Nguyên tắc này yêu cầu:

  • Không được phép tiết lộ các thông tin bảo mật cho bên thứ 3 mà không được sự cho phép hoặc khi có nghĩa vụ tiết lộ.
  • Không được sử dụng các thông tin bảo mật đã thu thập vì lợi ích cá nhân hoặc cho bên thứ 3.

KTV phải duy trì nguyên tắc này trong: tất cả các mối quan hệ xã hội, công việc, thành viên gia đình và ngay cả khi đã nghỉ việc tại công ty kiểm toán.

1 số ngoại lệ khi KTV có thể tiết lộ thông tin:

  • Việc tiết lộ này là được cho phép bởi luật hoặc bởi khách hàng
  • Việc tiết lộ này được yêu cầu bởi luật
  • Việc tiết lộ này thuộc trách nhiệm nghề nghiệp hoặc có quyền tiết lộ, khi luật không cấm

(2) Tiết lộ thông tin vì nghĩa vụ (“Obligatory disclosure”)

Khi KTV biết hoặc nghi ngờ khách hàng đã phạm tội rửa tiền (Money-laundering); phản bội tổ quốc (“treason”); buôn bán ma tuý (“drug-trafficking”); khủng bố (“terrorist”); vi phạm pháp luật… KTV có nghĩa vụ để tiết lộ toàn bộ thông tin cho cơ quan có thẩm quyền.

(3) Tiết lộ thông tin tự nguyện (“Voluntary disclosure”)

KTV có thể tự nguyện tiết lộ thông tin trong 1 số trường hợp:

  • Việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ lợi ích của họ
  • Việc tiết lộ thông tin được cho phép bởi điều luật
  • Khi việc tiết lộ thông tin này là cần thiết cho lợi ích của cộng đồng
  • Việc tiết lộ thông tin là bắt buộc bởi cho các cơ quan phi chính phủ có thẩm quyền

(4) Các yếu tố cần cân nhắc các nhân tố khi quyết định tiết lộ thông tin:

  • Liệu lợi ích của tất cả các bên có thể bị tổn hại
  • Liệu toàn bộ thông tin liên quan đã được biết và được cung cấp
  • Thông tin nên được truyền tải như thế nào? và đến ai?
  • Liệu các bên tiếp nhận thông tin đã phù hợp?

Các KTV sẽ luôn phải cân nhắc liệu 5 nguyên tắc này có bị ảnh hưởng khi đưa ra các quyết định. Các bạn xem ví dụ dưới đây.

Tình huống

Bạn là 1 trong 3 partners của 1 công ty kiểm toán. Công ty ký hợp đồng kiểm toán cho 1 công ty mới và đang phát triển nhanh chóng. Công ty này đã bắt đầu kinh doanh với số lượng ít nhân viên nhưng số lượng nhân viên hiện giờ đã là 200.

Do mối quan hệ giữa bạn với các giám đốc/chủ sở hữu cũng như 1 số nhân viên của công ty, bạn phát hiện rằng nhân viên công ty mua hàng hoá công ty sản xuất. Và các giao dịch này không được phản ánh vào Hệ thống kế toán của công ty. Số tiền công ty thu được từ giao dịch này được sử dụng để tổ chức các buổi tiệc giáng sinh cho công ty.

Yêu cầu. Xác định các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp có thể bị ảnh hưởng?

  • Integrity: Liệu phần thu nhập bị bỏ qua này có làm cho BCTC bị hiểu sai không? Hành động này có phải là không trung thực, và sự liên quan của bạn đến vấn đề này?
  • Objectivity: Bạn có duy trì được sự khách quan khi đưa ra quyết định hành động?
  • Professional competence & due care: Bạn có đảm bảo rằng báo cáo kiểm toán của bạn là tuân thủ theo chuẩn mực & quy định?
  • Professional behaviour: Bạn nên hành động như nào để bảo vệ danh tiếng của công ty, danh tiếng và sự chuyên nghiệp của bạn?
  • Confidentiality: Cân nhắc xem liệu có bổn phận phải báo cáo thông tin này cho cơ quan có thẩm quyền không?

2. Nguy cơ ảnh hưởng đến sự tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản

“Threats” có thể phát sinh từ các mối quan hệ và các tình huống. 1 tình huống có thể làm phát sinh nhiều nguy cơ (“threats”). Và 1 nguy cơ có thể ảnh hướng đến nhiều nguyên tắc đạo đức cơ bản.

“Threats” được chia thành 5 nhóm:

(1) Nguy cơ do tư lợi (“Self-interest threat”)

Nội dung: là nguy cơ khi vấn đề tài chính hay các lợi ích khác sẽ ảnh hưởng không phù hợp đến hành vi hay phán quyết của KTV.

Các tình huống thường phát sinh nguy cơ này:

  • Có mối quan hệ kinh doanh mật thiết với khách hàng: Mối quan hệ kinh doanh mật thiết giữa công ty kiểm toán, thành viên đội kiểm toán hoặc “gia đình trực tiếp” của thành viên đó với khách hàng sẽ phát sinh từ các mối quan hệ làm ăn hoặc lợi ích kinh tế chung. Ví dụ: Cùng góp vốn vào 1 công ty liên doanh; 2 bên thoả thuận để cùng kết hợp sản phẩm, dịch vụ để đưa ra thị trường. Và để tiếp thị những sản phẩm này theo tên của 2 bên; khi công ty kiểm toán đóng vai trò phân phối hoặc tiếp thị sản phẩm của khách hàng… Vậy, khi công ty kiểm toán mua hàng từ khách hàng thì sao? Nếu mua với mức giá “thị trường” thì về cơ bản là không sao cả. Tuy nhiên, bản chất hoặc quy mô của giao dịch có thể tạo ra nguy cơ tư lợi.
  • Là nhân viên tạm thời của công ty khách hàng: Công ty kiểm toán có thể cho khách hàng mượn nhân viên. Khi đó: chỉ được phép trong thời gian ngắn. Và nhân viên được cho mượn sẽ phải là người không tham gia hoạt động quản lý…
  • Thành viên của công ty kiểm toán là nhân viên của khách hàng: nhân viên kiểm toán có thể có động cơ để gây ấn tượng với “ông chủ tương lai”. Hoặc 1 audit parter trở thành Financial Director cũng tương tự. Vì anh ta sẽ quá hiểu biết về hệ thống của công ty kiểm toán.
  • Partner thuộc thành viên hội đồng quản trị của công ty khách hàng
  • Khi thành viên của đội kiểm toán được đánh giá dựa trên việc cung cấp các dịch vụ không đảm bảo (non-assurance services) cho khách hàng. Nguy cơ tư lợi sẽ phát sinh. Lý do vì thành viên này có thể “chiều lòng” khách hàng để bán được dịch vụ. Và tư đó đạt được kết quả đánh giá tốt ở công ty.
  • Nợ một phần phí kiểm toán (Percentage of contingency fee) hay trả phí chậm (Overdue fee)
  • Hợp đồng với khách hàng chiếm trên 15% doanh thu hàng năm của công ty kiểm toán trong vòng 2 năm liên tiếp.
  • Hạ giá phí (Low balling/price breaking): khi công ty kiểm toán chào khách hàng mức giá thấp hơn hẳn mức phí của các hãng kiểm toán trước đó. Phát sinh nguy cơ tư lợi kiểu công ty hạ mức phí để đạt được hợp đồng đó.

(2) Nguy cơ tự soát xét lại công việc “Self-review threat”

Nội dung: là nguy cơ KTV không đánh giá một cách thích hợp kết quả từ các xét đoán (“judgement”) hay kết quả dịch vụ được thực hiện bởi KTV đó, hay bởi bất cứ cá nhân nào trong công ty. Mà KTV sẽ dựa vào những xét đoán hay kết quả dịch vụ này để hình thành nên xét đoán cho các dịch vụ hiện tại.

Tình huống thường phát sinh nguy cơ:

Công ty kiểm toán vừa thực hiện dịch vụ kiểm toán vừa thực hiện các dịch vụ:

  • Accounting and review: Dịch vụ kế toán
  • Internal control: Dịch vụ kiểm soát nội bộ
  • Corporate finance: Tài chính doanh nghiệp
  • Tax: Dịch vụ thuế

(3) Nguy cơ về sự bào chữa “Advocacy threat”

Nội dung: Nguy cơ khi KTV tìm cách bênh vực khách hàng hoặc doanh nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc tới mức làm ảnh hưởng tới tính khách quan của bản thân.

Tình huống thường phát sinh nguy cơ này:

  • Legal service: Công ty kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ tư vấn Luật
  • Corporate finance: Công ty kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ về tài chính doanh nghiệp
  • Contingency fee: Nợ phí kiểm toán

(4) Nguy cơ từ sự thân thuộc (“Familiarity threat”)

Nội dung: Nguy cơ này có thể xảy ra do các mối quan hệ thân thuộc mà KTV trở nên đồng tình đối với lợi ích của những người khác.

  • Recent service with client (Close business relationship): Mối quan hệ lâu năm với khách hàng
  • Family & personal relationship: Có mối quan hệ gia đình hoặc mối quan hệ cá nhân với khách hàng

(5) Nguy cơ bị đe doạ (“Intimidation threat”)

Nội dung: Nguy cơ KTV bị ngăn cản hành xử một cách khách quan do các đe dọa có thực hoặc do cảm nhận thấy. Bao gồm cả việc nỗ lực để thực hiện dưới ảnh hưởng chi phối từ KTV.

Tình huống thường phát sinh nguy cơ này:

  • Close business relationship: Mối quan hệ thân thiết lâu năm
  • Litigation: Kiện tụng tranh chấp
  • Percentage of contingency fee: Nợ một phần phí kiểm toán
  • Family & personal relationship: Có mối quan hệ gia đình hoặc mối quan hệ cá nhân với khách hàng
  • Assurance staff member move to employment with client: Nhân viên chuyển sang làm nhân viên của khách hàng

Ví dụ 2 (June/2017)

Bạn là giám sát kiểm toán của C & Co và đang lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng là H Co. Đây là 1 công ty niêm yết cho năm tài chính 31.3.2019. Có các thông tin liên quan sau:

Giám đốc tài chính muốn thông báo kết quả tài chính cho thị trường chứng khoán sớm hơn năm ngoái. Anh ta đã hỏi bạn xem liệu cuộc kiểm toán có thể hoàn thành sớm hơn không. Ngoài ra, H Co đang có ý định đề xuất chi trả cổ tức ngay khi BCTC được kiểm toán xong.

Giám đốc tài chính của H Co đã thông báo cho Partner của hợp đồng kiểm toán: 1 trong các giám đốc không điều hành (NEDs) của H Co vừa từ chức. Và yêu cầu các partners của C & Co có thể hỗ trợ H Co tuyển dụng người thay thế không. Cụ thể, anh ta yêu cầu người soát xét kiểm soát chất lượng hợp đồng (“the engagement quality control reviewer”) của C Co năm nay hỗ trợ H Co trong việc tuyển dụng này. Người này cũng là giám đốc hợp đồng kiểm toán (“the audit engagement partner”) của H Co vào năm ngoái .

Biết rằng công ty bạn cũng cung cấp dịch vụ thuế cho H Co theo dạng quyết toán thuế cùng với tư vấn về lập kế hoạch thuế. Giám đốc tài chính H Co đã gợi ý cho uỷ ban kiểm toán của H Co: Phí kiểm toán năm nay nên được dựa trên lợi nhuận kế toán trước thuế. Tại ngày hôm nay, 20% của phí kiểm toán năm ngoái đang bị quá hạn 3 tháng.

Yêu cầu: Xác định các mối đe doạ đến các nguyên tắc đạo đức cơ bản?

Đáp án:

Dấu hiệu 1. GĐTC của H Co đang muốn báo cáo kết quả tài chính của H Co sớm hơn thường lệ và hỏi xem cuộc kiểm toán có thể hoàn thành theo thời hạn sớm hơn không?

Điều này có thể gây ra Nguy cơ bị đe doạ (“intimidation threat”) cho đội kiểm toán vì họ có thể cảm thấy áp lực để làm 1 cách nhanh nhất và không đưa ra các phát hiện để sao cho kịp thời hạn. Và điều này có thể gây hại tới tính khách quan của đội kiểm toán và chất lượng của cuộc kiểm toán.

Dấu hiệu 2. 1 thành viên NED của H Co mới từ nhiệm & các giám đốc hỏi liệu các partners của C Co có thể hỗ trợ họ trong việc tuyển dụng thành viên mới cho vị trí này không?

Điều này có thể gây ra nguy cơ tư lợi (“a self-interest threat”). Bởi vì công ty kiểm toán không thể thực hiện việc tuyển dụng cho các thành viên BOD của H Co như yêu cầu. Đặc biệt là 1 thành viên NED sẽ có vai trò quan trọng trong việc giám sát quá trình kiểm toán & hãng kiểm toán.

Dấu hiệu 3. Người soát xét kiểm soát chất lượng hợp đồng (EQCR) được bổ nhiệm ở H Co là “Audit engagement parter” tại H Co các năm trước

Partner này đã liên kết với H Co trong thời gian dài. Do đó, có thể phát sinh nguy cơ từ sự thân thuộc (“Familiarity threat”). Bởi vì có thể sẽ không duy trì được sự thận trọng nghề nghiệp & tính khách quan.

Dấu hiệu 4. C Co cung cấp dịch vụ thuế, hợp đồng kiểm toán. Và các dịch vụ này có thể liên quan đến việc tuyển dụng thành viên NED cho H Co.

Đây là mối đe doạ do tư lợi hoặc bị đe doạ khi tổng mức phí có thể chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của C Co. Và hãng có thể trở nên quá phụ thuộc vào H Co. Từ đó khiến cho C Co trở nên không khách quan do lo sợ bị mất khách hàng quan trọng.

Dấu hiệu 5. Giám đốc tài chính đã gợi ý rằng mức phí kiểm toán nên dựa trên LNKT trước thuế của H Co. Điều này có thể hình thành “Contingent fee”.

“Contingent fees” làm phát sinh nguy cơ do tư lợi và bị nghiêm cấm bởi Code of Ethics & Conduct. Nếu mức phí kiểm toán dựa trên lợi nhuận, đội kiểm toán có thể có khuynh hướng bỏ qua các điều chỉnh kiểm toán mà có thể dẫn đến lợi nhuận bị giảm.

Dấu hiệu 6. Tại ngày hôm nay, 20% mức phí kiểm toán năm ngoái vẫn còn bị nợ và đá quá hạn 3 tháng.

Điều này có thể làm phát sinh nguy cơ tư lợi nếu phí kiểm toán vẫn còn bị nợ. Do C Co có thể bị áp lực đồng ý với các điều chỉnh kiểm toán để mà thu được phí kiểm toán năm trước và năm nay. Ngoài ra, mức phí còn nợ cũng có thể được nhìn nhận là 1 khoản vay của C Co cho H Co mà điều này bị cấm tuyệt đối.

3. Hành động ngăn chặn các nguy cơ ảnh hưởng đến các nguyên tắc đạo đức (“Safeguards”)

Safeguards: là các hành động/biện pháp có thể hạn chế hoặc giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận. “Safeguards” có thể được chia thành 2 nhóm:

(1) “Safeguards” tạo ra bởi các quy định, luật lệ…

Ví dụ như:

  • Các yêu cầu về kinh nghiệm, đào tạo…để được hành nghề
  • Các yêu cầu về tiếp tục phát triển các kỹ năng nghề nghiệp
  • Các quy định về quản trị doanh nghiệp
  • Các chuẩn mực nghề nghiệp
  • Soát xét bởi 1 bên thứ 3 có thẩm quyền đối với: các báo cáo,

(2) “Safeguards” trong môi trường công việc

Do các công ty kiểm toán thiết lập để bảo đảm nhân viên của họ tuân thủ theo các nguyên tắc đạo đức.

Ví dụ 3. Với mỗi nguy cơ đã xác định ở trên, hãy đưa ra các hành động bảo vệ tương ứng.

Đáp án.

Nguy cơ 1. “Engagement partner” nên thảo luận với Giám đốc tài chính xem cuộc kiểm toán có thể bắt đầu sớm hơn không. Do đó, có thể đủ thời gian cần thiết cho đội kiểm toán để thu thập đầy đủ bằng chứng.

Nếu không được, partner nên thông báo 1 cách lịch sự cho Giám đốc tài chính rằng đội kiểm toán cần thực hiện cuộc kiểm toán theo quy định của ISAs và các thủ tục kiểm soát chất lương. Do vậy, cuộc kiểm toán không thể hoàn thành sớm hơn được. Nếu nguy cơ này vẫn còn hoặc nguy cơ bị đe doạ vẫn tiếp tục, C Co có thể cần thiết cân nhắc để rút khỏi hợp đồng này.

Nguy cơ 2. C Co có khả năng hỗ trợ H Co trong việc tuyển dụng theo cách: C Co đảm nhiệm vai trò như xem xét danh sách các ứng viên và bằng cấp, khả năng, sự phù hợp của họ. Tuy nhiên, C Co phải đảm bảo không đảm nhiệm vai trò của nhà quản lý của H Co. Ví dụ: tìm kiếm ứng viên cho vị trị trí hay đưa ra quyết định tuyển dụng cuối cùng…

Nguy cơ 3. Theo quy định: Với công ty niêm yết, khi 1 cá nhân là “Key audit Partner” trong 7 năm cho 1 khách hàng, anh ta phải được “quay vòng” trong 2 năm. Trong thời gian này, anh ta không thể tham gia đội kiểm toán; Hay tư vấn cho đội kiểm toán, khách hàng về bất cứ vấn đề gì mà có thể ảnh hưởng hợp đồng kiểm toán. Theo đó, 1 vị trí khác nên được chỉ định để đảm nhiệm vai trò EQCR cho hợp đồng năm nay.

Nguy cơ 4. C Co nên đánh giá liệu tổng mức phí có chiếm hơn 15% tổng thu nhập trong 2 năm liên tiếp không? Nếu phí tái tục có thể vượt quá 15% thu nhập năm đó, công ty cần cân nhắc thêm xem liệu có nên thực hiện các dịch vụ tuyển dụng & thuế không?

Ngoài ra, nếu mức phí vượt quá 15%, điều này nên được thông tin tới ban quản trị của H Co. Và nếu C & Co duy trì thực hiện tất cả các dịch vụ, C & Co nên sắp xếp 1 cuộc soát xét bởi kiểm toán viên bên ngoài trước khi hoặc sau khi phát hành ý kiến kiểm toán.

Nguy cơ 5. C & Co sẽ không có khả năng được chấp nhận “Contingent fees”. Và nên trao đổi với ban quản trị của H Co rằng: Phí của cuộc kiểm toán độc lập nên được dựa trên thời gian thực hiện & trình độ kỹ năng và kinh nghiệm của thành viên đội kiểm toán.

Nguy cơ 6. C & Co nên thảo luận với Ban quản trị của H Co lý do tại sao 20% phí kiểm toán năm ngoái chưa được thanh toán. 1 lịch thanh toán mới nên được 2 bên quyết định. Sao cho phí tồn đọng được thanh toán trước khi công việc kiểm toán cho năm nay được thực hiện.

4. Mâu thuẫn lợi ích (Conflict of interests)

Đây là 1 tình huống đặc thù thường xuyên xảy ra trong thực tế. Tình huống này có thể dẫn đến các nguy cơ ảnh hưởng đến 5 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp. Hay nói cách khác là khiến cho kiểm toán viên có thể không giữ được sự độc lập của mình.

Mâu thuẫn lợi ích bao gồm:

  • Mâu thuẫn lợi ích giữa các thành viên kiểm toán và khách hàng: tình huống phát sinh khi thành viên kiểm toán cạnh tranh trực tiếp hoặc tham gia liên doanh với 1 công ty cạnh tranh với khách hàng.
  • Mâu thuẫn lợi ích giữa các khách hàng khác nhau: tình huống thường gặp nhất là khi các khách hàng là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với nhau. Và kiểm toán viên có quyền tiếp cận các thông tin nhạy cảm.

Để đưa ra giải pháp, KTV cần cân nhắc các yếu tố sau:

  • Các sự kiện liên quan
  • Vấn đề đạo đức phát sinh
  • Các nguyên tắc đạo đức cơ bản liên quan đến tình huống
  • Các quy trình nội bộ đã được thiết lập
  • Các hành động/quyết định có thể sử dụng

Sau khi đã cân nhắc, nếu KTV vẫn không xác định được hành động thích hợp. KTV sẽ cần tư vấn của người phù hợp trong công ty để tìm ra giải pháp. Thậm chí là liên lạc với ACCA hoặc tư vấn luật.

Ví dụ 4.

Bạn là giám sát kiểm toán của H Co. Và bạn đang soát xét các giấy tờ làm việc mô tả quy trình mua hàng & phải trả của khách hàng C Co. C Co là nhà bán lẻ sách và có 10 cửa hàng và 1 nhà kho chính. H Co gần đây có chấp nhận hợp đồng kiểm toán cho 1 khách hàng mới N Co. N Co là đối thủ chính của C Co. Giám đốc tài chính của C Co đang hỏi làm thế nào H Co có thể giữ bảo mật thông tin thu được trong quá trình kiểm toán.

Yêu cầu: Xác định các biện pháp bảo vệ để xử lý mâu thuẫn lợi ích.

Đáp án

  • Cả C Co và đối thủ N Co đều cần được lưu ý rằng H Co sẽ là kiểm toán viên cho đối thủ của mình. Và nếu cần, sẽ phải thu thập sự đồng ý của mỗi bên.
  • Sử dụng nhân sự riêng để thực hiện hợp đồng (Engagement partners khác, thành viên đội kiểm toán). Khi 1 thành viên được sử dụng để kiểm toán cho 1 khách hàng, thì cần được ngăn không tham gia kiểm toán cho đối thủ kia trong 1 khoảng thời gian nhất định.
  • Các quy trình, thủ tục để ngăn chặn sự tiếp cận tới các thông tin, dữ liệu của nhân sự tham gia kiểm toán cho 2 khách hàng này
  • Hướng dẫn rõ ràng cho từng thành viên của 2 đội ngũ kiểm toán về vấn đề an toàn & bảo mật. Những hướng dẫn này có thể được bao gồm trong Audit Engagement Letters.
  • Sử dụng các thoả thuận bảo mật được ký với nhân viên và partners của H Co
  • Thường xuyên giám sát việc áp dụng các biện pháp bảo vệ phải được thực hiện bởi 1 nhân viên cấp cao của H Co. Và người này phải là không tham gia các cuộc kiểm toán trên.

Phần 3. Dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi F8 Audit and Assurance

Các dạng câu hỏi thường gặp của chủ đề này trong đề thi ACCA môn F8 Audit and Assurance:

  • Xác định nguy cơ “threat” có thể phát sinh
  • Phân loại “threat” vào nhóm phù hợp
  • Chỉ ra hành động bảo vệ “safeguards” nên thực hiện để loại trừ “threat”
  • Xác định “statement” nào phản ánh đúng nhất về các nguyên tắc đạo đức cơ bản

Vậy là xong. Hy vọng các bạn đã có câu trả lời cho “Code of ethics là gì?”. Các bạn xem Đề thi F8 các năm trước để thực hành các dạng bài tập liên quan nhé. Trong bài viết tiếp theo mình sẽ giải thích về chủ đề “Audit Planning”. Các bạn theo dõi nha.

Copyright © 2021 Tự ôn thi

Mọi bài viết và Videos thuộc bản quyền của Tuonthi.com. Mọi hành vi sao chép, phân phối trái phép là vi phạm bản quyền.