Mọi người ơi, ad muốn giới thiệu website & kênh Youtube đến các bạn đang tự học CPA & ACCA mà lại không rành về marketing. Ad nhờ mọi người giới thiệu cho bạn bè nếu phù hợp nhé. Cảm ơn rất nhiều!

ACCA F9: CHỦ ĐỀ “INVESTMENT APPRAISAL” – PHẦN 2 (VIDEO UPDATED)

Bài 5/11 của Series hướng dẫn tự học ACCA F9 Financial Management: “Investment Appraisal” – Đánh giá dự án đầu tư (Phần 2)

Playlist: ACCA F9 Investment Appraisal

(Phần 1: Video 1 – Video 5; Phần 2: Video 6 – Video 11)

Tiếp theo bài Đánh giá dự án đầu tư – Phần 1: chúng ta hãy cùng làm rõ các nội dung (5) – (7) của chủ đề Đánh giá dự án đầu tư – “Investment Appraisal” (Phần D sách BPP).

2. Kỹ thuật DCF trong Đánh giá dự án đầu tư (tiếp theo)

2.3. Dòng tiền đều và dòng tiền đều vô hạn (Constant cash flows & Annuity)

Trong phần trước chúng ta đã học công thức quy đổi giữa Giá trị hiện tại & Giá trị tương lai của dòng tiền: FV = PV * (1 + r)^n hay PV= FV/(1 + r)^n

Trường hợp 1: khi dòng tiền là đều nhau (“Constant cash flows”)

Dòng tiền đều: là dòng tiền đều đặn phát sinh hàng kỳ nhé. Khi đó chúng ta có thể tính giá trị hiện tại của dòng tiền bằng cách nhóm các cụm 1/(1+r); 1/(1+r)^2 …và  1/(1+r)^n với nhau thành 1 hệ số duy nhất. Hệ số này gọi là Annuity factor (AF).
(Lưu ý: Trong kỳ thi môn F9, chúng ta sẽ được cung cấp bảng Annuity table để tra cứu Annuity factor)

Ví dụ: Hôm nay, bạn gửi 1 khoản tiền tiết kiệm trị giá $10,000 trong vòng 3 năm. Lãi suất là: 10%/năm. Bạn nhận tiền lãi hàng kỳ (hàng năm) là $10,000 * 10% = $1,000/năm.
Như vậy: $1,000 này chính là dòng tiền đều. Và chúng ta có thể tính PV của số tiền lãi mình nhận được sau 3 năm như sau:

  • Năm 1 – Tiền lãi: $1,000/ (1 + 10%) = $909.09
  • Năm 2 – Tiền lãi: $1,000/ (1 + 10%) ^2 = $826.446
  • Năm 3 – Tiền lãi: $1,000/ (1 + 10%)^3 = $751.315

=> PV của tổng tiền lãi nhận được sau 3 năm: $2,486.85

PV của Phần tiền lãi Năm 1 – Năm 3 có thể tính nhanh bằng công thức bên trên:

PV = $1,000 * AF với AF = $2.487 (sử dụng bảng Annuity table)

=> PV (Tiền lãi Năm 1 – Năm 3) = $1,000 * 2.487 = $2,487

Công thức tính PV của dòng tiền đều này rất có ích khi bạn tính toán các dòng tiền liên quan đến nhiều năm. Thử tưởng tượng bạn tính toán PV của tiền lãi nhận được trong 10 năm?

Trường hợp 2: khi dòng tiền là đều vô hạn (“Perpetuity”)

Khi 1 dòng tiền là đều và kéo dài vô hạn, dòng tiền đó được gọi là “Perpetuity”.

Giá trị hiện tại của dòng tiền này sẽ được xác định theo công thức: PV = C / r

Với: r là tỷ lệ chiết khấu và C là dòng tiền đều hàng kỳ.

Ví dụ: Hiện tại, công ty đang cân nhắc đầu tư vào 1 dự án với chi phí phải bỏ ra luôn là: $100,000. Từ năm 1, dự án sẽ sinh lời $10,000 đều đặn hàng năm (vô hạn). Hệ số chiết khấu r = 12%.

Vậy, giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án được tính như sau

NămDòng tiềnHệ số chiết khấu 12%Giá trị hiện tại PV
Hiện tại (Năm 0) (100,000)1 (100,000)
Năm 1 … Vô cùng 10,0001/12% = 8 83,333
Tổng Giá trị hiện tại: (16,667)

2.4. Phương pháp NPV, IRR và DPP

(1) Phương pháp NPV

NPV – Net Present value là gì?

Là Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư = Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai – Khoản vốn đầu tư ban đầu.

Cách xác định NPV

Tất cả “dòng tiền liên quan” đến dự án đều phải chiết khấu về thời điểm hiện tại theo một lãi suất chiết khấu nhất định. Trên cơ sở đó so sánh tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm và Vốn đầu tư ban đầu sẽ xác định được giá trị hiện tại thuần của dự án.

Còn cách xác định “dòng tiền liên quan” thì các bạn đọc ở bài Đánh giá dự án đầu tư – Phần 1

Nguyên tắc lựa chọn

– Khi NPV < 0: thì dự án đầu tư bị từ chối.

– Khi NPV = 0: Doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

– Khi NPV > 0: Nếu đó là các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận. Ngược lại, nếu đó là các dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ được chọn

Ví dụ: 1 Công ty đang cân nhắc 1 dự án 4 năm. Các thông tin liên quan:

Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là 10 tỷ
Đầu năm 2, phải bổ sung VLĐ là 0.5 tỷ.
Số VLĐ này sẽ được thu hồi ở năm cuối cùng của DA.
Trong suốt mỗi năm từ Năm 1 – Năm 4, dự án sẽ tạo ra dòng tiền là 2tỷ / năm
Công ty có nên thực hiện dự án không? Biết r = 10%

Đáp án:

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4
1. Dòng tiền vào
Dòng tiền từ HĐKD2222
Thu hồi VLĐ0.5
2. Dòng tiền ra
Vốn ban đầu10
Vốn bổ sung0.5
3. Dòng tiền thuần-101.5222.5
Hệ số chiết khấu tại 10% 1.00 0.91 0.83 0.75 0.68
PV (10.00) 1.36 1.65 1.50 1.71
NPV                                                         (3.77)

Kết luận: Dự án có NPV < 0 nên không được lựa chọn

(2) Phương pháp IRR

IRR là gì?

IRR – Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ): là một tỷ lệ mà khi chiết khấu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức tỷ lệ này sẽ làm cho NPV của dự án đầu tư = 0.

Nguyên tắc lựa chọn

IRR là một trong những thước đo mức sinh lời của một khoản đầu tư. IRR đóng vai trò như là điểm ngưỡng tối đa của chi phí sử dụng vốn (r) đối với dự án.

– Khi IRR < r (chi phí sử dụng vốn): loại bỏ

– Khi IRR = r: có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

– Khi IRR > r: cần xem xét 2 trường hợp: Nếu đó là các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận. Ngược lại, nếu đó là các dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án nào có IRR lớn nhất sẽ được chọn.

Cách xác định IRR

IRR = a + NPVa * (b – a) / (NPVa – NPVb)

Trong đó: a và b là tỷ lệ chiết khấu mà a là tỷ lệ nhỏ hơn

Lưu ý khi tính IRR: nếu bạn chọn 1 tỷ lệ chiết khấu đầu tiên mà có NPV > 0, thì tỷ lệ chiết khấu thứ 2 bạn nên chọn tỷ lệ > tỷ lệ thứ 1.

(3) So sánh 2 phương pháp NPV và IRR

  • IRR là phương pháp dễ hiểu hơn. Vì khái niệm IRR (tỷ suất sinh lời) sẽ dễ hiểu hơn so với khái niệm NPV. Do vậy, IRR thường được sử dụng nhiều hơn NPV.
  • Công thức tính toán của NPV đơn giản, dễ thực hiện hơn IRR
  • Khái niệm IRR có 1 nhược điểm là dễ bị nhầm lẫn với khái niệm ROCE
  • IRR là số tương đối (%) nên không xem xét đến quy mô của khoản đầu tư. Trong khi những khoản đầu tư nhỏ thường sẽ có IRR cao hơn những khoản đầu tư lớn.
  • Khi dòng tiền của dự án là “conventional” (1 dòng tiền ra theo sau bởi các dòng tiền vào): 2 phương pháp sẽ đưa ra cùng kết quả lựa chọn dự án. Tuy nhiên, khi dòng tiền là “unconventional”: NPV vẫn áp dụng bình thường nhưng IRR sẽ có thể đưa ra kết quả sai. Vì với dòng tiền “unconventional”, phương pháp IRR có thể đưa ra nhiều kết quả IRR. Nếu người ra quyết định không biết vấn đề này, có thể sẽ đưa ra sai kết quả lựa chọn.
  • Giả định của NPV thực tế hơn IRR: NPV dựa trên giả định rằng dòng tiền do dự án tạo ra sẽ được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời = chi phí sử dụng vốn (tỷ lệ chiết khấu ban đầu) của dự án. Còn IRR giả định dòng tiền dự án tạo ra sẽ được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời tương đương tỷ lệ IRR ban đầu của dự án. Như vậy, giả định của IRR sẽ khó đạt được trong thực tế.
  • Khi các dự án là loại trừ lẫn nhau (chỉ 1 dự án được chọn): 2 phương pháp có thể đưa ra kết quả lựa chọn khác nhau. NPV sẽ là phương pháp được ưu tiên sử dụng vì giả định của NPV thực tế hơn IRR.
  • Khi tỷ lệ chiết khấu thay đổi qua thời gian thực hiện dự án: sự thay đổi này có thể dễ dàng được bao gồm trong phương pháp NPV. Nhưng IRR thì không.

Kết luận: NPV là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn. Nhưng IRR là phương pháp được sử dụng rộng rãi hơn trong thực tế.

(4) Phương pháp Thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP (Discounted Payback Period)

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP): là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai mà dự án đưa lại = Số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

Đây có thể coi là một biến thể nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp Thời gian hoàn vốn PP. Do vậy, nguyên tắc lựa chọn dự án và cách áp dụng của DPP sẽ hoàn toàn tương tự PP.

Điểm khác biệt đó là: PP sử dụng dòng tiền thuần của dự án (không có chiết khấu) trong khi DPP thì sử dụng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần của dự án (có chiết khấu).

Ưu nhược điểm của DPP

Phương pháp này sẽ thừa hưởng các ưu điểm của phương pháp PP. Ví dụ như đơn giản, dễ thực hiện và tập trung vào tính thanh khoản của dự án. Ngoài ra, bởi vì nó sử dụng dòng tiền chiết khấu. Nên nó còn có ưu điểm là đã xem xét đến giá trị thời gian của dòng tiền. Do đó rút ngắn khoảng cách giữa phương pháp NPV và phương pháp Thời gian hoàn vốn thông thường.

So với phương pháp PP, vì DPP sử dụng dòng tiền chiết khấu, nên thời gian hoàn vốn tính theo DPP sẽ dài hơn theo PP. Do vậy, xem xét được nhiều dòng tiền của dự án hơn.

Tuy nhiên cũng như PP, DPP không xem xét đến dòng tiền của dự án sau thời gian hoàn vốn.

Ví dụ: Công ty xem xét 2 dự án A & B. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn: 2.5 năm. Chi phí sử dụng vốn: r = 10%. Thông tin về dòng tiền dự kiến của các dự án như sau:

Dòng tiềnDự án ADự án B
Vốn đầu tư ban đầu (Năm 0) 10,000 5,000
Lợi nhuận trước khấu hao:
Năm 1 4,000 3,000
Năm 2 4,000 2,500
Năm 3 5,000 1,500

Hỏi dự án nào sẽ được lựa chọn theo phương pháp DPP?

Đáp án:

Giả định rằng Lợi nhuận trước khấu hao = Dòng tiền thuần của mỗi dự án

Lập bảng tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho các dự án như sau:

Dự án A

NămDòng tiềnDF 10%Giá trị hiện tại PVNPV luỹ kế
Năm 0 (10,000)1.0000 (10,000) (10,000)
Năm 1 4,0000.9091 3,636 (6,364)
Năm 2 4,0000.8264 3,306 (3,058)
Năm 3 5,0000.7513 3,757 699

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của A = 2 + 3.058/3.757 = 2.81 năm

Dự án B

NămDòng tiềnDF 10%Giá trị hiện tại PVNPV luỹ kế
Năm 0 (5,000)1.0000 (5,000) (5,000)
Năm 1 3,0000.9091 2,727 (2,273)
Năm 2 2,5000.8264 2,066 (207)
Năm 3 1,5000.7513 1,127 920

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của B = 2 + 207/1.127 = 2.18 năm

Kết luận: Dự án B có thời gian hoàn vốn có chiết khấu <= Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn (2.5 năm). B là dự án được chọn.

2.5. Ưu nhược điểm của kỹ thuật DCF

Ưu điểmNhược điểm
1. Bao gồm giá trị thời gian của dòng tiền bằng cách chiết khấu dòng tiền tương lai về hiện tại1. Kỹ thuật này sử dụng các dòng tiền trong tương lai. Mà để dự đoán các dòng tiền này 1 cách chính xác là không dễ dàng
2.  Xem xét đến toàn bộ dòng tiền liên quan đến dự án2. Phương pháp NPV (áp dụng kỹ thuật này) sẽ không sử dụng được cho trường hợp khan hiếm vốn (Capital rationing)
3. Xem xét đến thời gian phát sinh của dòng tiền3. Không đơn giản đế ước tính Tỷ lệ chiết khấu
4. Kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi nên có thể dễ dàng so sánh giữa các dự án, doanh nghiệp với nhau4. Tỷ lệ chiết khấu có thể thay đổi theo thời gian thực hiện dự án. Do vậy, việc áp dụng 1 tỷ lệ duy nhất sẽ không phù hợp

Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ đi nốt các nội dung còn lại của Chủ đề Đánh giá dự án đầu tư.

Trả lời

error: Content is protected !!