[CPA – BT Kế toán] Dạng bài “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 6

Bài số 7 của Series các Dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Kế toán: Chủ đề “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 6: “Bài tập tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ”

Hôm nay mình sẽ giải thích cách làm dạng bài tập tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ. Đây là dạng bài cuối cùng trong chủ đề về “Tính giá thành sản phẩm”. Các bạn lưu ý là dạng bài này chưa xuất hiện trong Đề thi CPA Môn kế toán. Và trong đề cương ôn thi cũng không có. Tuy nhiên mình vẫn giải thích về dạng bài này để phòng trường hợp có bất ngờ trong đề thi. Và cũng để các bạn có cái nhìn tổng hợp về các phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Có thể bạn quan tâm: Dạng bài tập tính giá thành sản phẩm – Phần 5

1. Nguyên lý chung của bài tập tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết thúc tạo ra một nhóm sản phẩm cùng loại nhưng có quy cách khác nhau. Không tách riêng được chi phí sản xuất của từng “quy cách” riêng nên phải đi phân bổ chi phí khi tính giá thành.

Để tính giá thành theo phương pháp này, chúng ta làm qua 2 bước sau:

Bước 1. Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính giá thành của từng qui cách sản phẩm từ giá thành nhóm sản phẩm

Tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là giá thành kế hoạch, giá thành định mức … Dù chọn tiêu thức phân bổ nào thì cũng phải nhất quán trong kỳ kế toán nhá.

  • Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán  chi phí của kỳ kế  hoạch.
  • Giá thành định mức: cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Nhưng nó được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch. Định mức bình quân tiên tiến dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng). Vì vậy, giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Đề bài thường sẽ nêu luôn là chúng ta cần sử dụng giá thành định mức hay giá thành kế hoạch để tính. Nên cũng không cần lo phân biệt 2 cái tiêu chí này làm gì.

Bước 2. Tính tổng giá thành (định mức hoặc kế hoạch) của cả nhóm Sản phẩm theo từng khoản mục chi phí

Tổng giá thành định mức = Định mức chi phí * Số lượng thực tế

Bước 3. Tính tỷ lệ Chi phí sản xuất thực tế/ Tổng chi phí Định mức hoặc kế hoạch theo từng khoản mục chi phí

Bước 4. Tính ra tổng chi phí sản xuất thực tế cho từng loại chi phí của từng sản phẩm dựa vào tỷ lệ phân bổ tính ra ở Bước 3.

Giá thành đơn vị thực tế = Tỷ lệ phân bổ * Giá thành định mức/kế hoạch của từng sản phẩm

Ah, các bạn cũng lưu ý là  cách xử lý các vấn đề như khi có sản phẩm hỏng, chi phí vượt định mức, sản xuất dưới công suất thì vẫn như các dạng bài khác nha.

Có thể bạn quan tâm: Nguyên tắc chung khi tính giá thành & Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự.

2. Ví dụ tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

Do không có bài tập trong đề thi tương ứng, nên mình lấy ví dụ sau để các bạn hiểu cách xử lý dạng bài tập tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ.

Ví dụ: Một DN sản xuất chè có hai loại sản phẩm với qui cách khác nhau là L1 và L2. Giá thành định mức của từng qui cách như sau:

Khoản mục chi phíSP L1SP L2
Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp4030
Chi phí Nhân công trực tiếp55
Chi phí Sản xuất chung105
Tổng cộng5540

Chi phí sản xuất đã tập hợp được trong tháng: CPNVLTT: 60.000; CPNCTT: 6.000; CPSXC: 9.000; Trong tháng SX được 1.000 SP L1, 2.000 SP L2; Không có SP dở dang đầu tháng và cuối tháng. Hãy lập bảng tính giá thành L1 và L2 trong tháng.

Cách làm:

Theo 4 bước mình đề cập bên trên:

Bước 1: Tiêu chí phân bổ ở đây là Giá thành định mức

Bước 2. Tính tổng giá thành định mức của cả 2 sản phẩm L1 và L2 theo từng khoản mục Chi phí

Tổng giá thành định mức = Định mức chi phí * Số lượng thực tế

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp theo định mức (L1) = 40 * 1.000 sp = 40.000

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp theo định mức (L2) = 30* 2.000 sp = 60.000

Tổng giá thành định mức chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp của 2 sản phẩm = 40.000 + 60.000 = 100.000

Chi phí Nhân công trực tiếp theo định mức (L1) = 5 * 1.000 sp = 5.000

Chi phí Nhân công trực tiếp theo định mức (L2) = 5 * 2.000 sp = 10.000

Tổng giá thành định mức chi phí Nhân công trực tiếp của 2 sản phẩm = 5.000 + 10.000 = 15.000

Chi phí Sản xuất chung theo định mức (L1) = 10 * 1.000 sp = 10.000

Chi phí Sản xuất chung theo định mức (L2) = 5 * 2.000 sp = 10.000

Tổng giá thành định mức chi phí sản xuất chung của 2 sản phẩm = 10.000 + 10.000 = 20.000

Bước 3:  Tính tỷ lệ Chi phí sản xuất thực tế/ CPSX định mức

[1]

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp thực tế = 60.000

Giá thành định mức chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp của 2 sản phẩm = 100.000

Tỷ lệ phân bổ chi phí NVL = 60.000 / 100.000 = 60% hay 0.6

[2]

Chi phí Nhân công trực tiếp thực tế = 6.000

Giá thành định mức chi phí Nhân công trực tiếp của 2 sản phẩm = 15.000

Tỷ lệ phân bổ chi phí Nhân công TT = 6.000 / 15.000 = 40% hay 0.4

[3]

Chi phí Sản xuất chung thực tế = 9.000

Giá thành định mức chi phí sản xuất chung của 2 sản phẩm = 20.000

Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung = 9.000 / 20.000 = 45% hay 0.45

Bước 4. Tính giá thành thực tế cho từng sản phẩm = Tỷ lệ phân bổ * Giá thành định mức.

[Sản phẩm L1]

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp thực tế (L1) = 0.6 * 40.000 = 24.000

Chi phí Nhân công trực tiếp thực tế (L1) = 0.4 * 5.000 = 2.000

Chi phí Sản xuất chung thực tế (L1) = 0.45 * 10.000 = 4.500

Tổng giá thành L1 = 24.000 + 2.000 + 4.500 = 30.500

Giá thành đơn vị của L1 = 30.500/1.000 sp = 30.5

[Sản phẩm L2]

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp thực tế (L2) = 0.6 * 60.000 = 36.000

Chi phí Nhân công trực tiếp thực tế (L2) = 0.4 * 10.000 = 4.000

Chi phí Sản xuất chung thực tế (L2) = 0.45 * 10.000 = 4.500

Tổng giá thành L2 = 36.000 + 4.000 + 4.500 = 44.500

Giá thành đơn vị của L2 = 44.500/2.000 sp = 22.25

Kết quả tính toán của 4 bước này có thể tập hợp hết vào Bảng tính Giá thành dưới đây:

Khoản mục chi phíTổng giá thành định mức theo SL thực tếTổng CPSX thực tế của nhóm SPTỷ lệ CPSX Thực tế/ Định mứcGiá thành L1Giá thành L2
L1L2Tổng cộngTổngGiá đơn vịTổngGiá đơn vị
CP NVL TT40,00060,000100,00060,0000.6024,0002436,00018
CP NC TT5,00010,00015,0006,0000.402,00024,0002
CP SXC10,00010,00020,0009,0000.454,5004.54,5002.25
Tổng cộng55,00080,000135,00075,000 30,50030.544,50022.25

Vậy là mình đã hoàn thành xong Chủ đề “Tính giá thành sản phẩm” của Đề thi CPA môn Kế toán. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về Chủ đề “Ra quyết định quản trị”. Các bạn theo dõi nhé!

4 thoughts on “[CPA – BT Kế toán] Dạng bài “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 6”

    1. Hi Đức, do AD để file excel nên giá thành đơn vị để làm tròn số lên thôi. Ad đã update lại rồi. Thanks bạn. 🙂

  1. Cho mình hỏi, nếu vượt định mức có tỷ lệ lớn hơn 1 thì mình chỉ nhân tỷ lệ với 1 x định mức thôi phải không. còn phần vượt mình hạch toán giá vốn nến không đem vào bang kê hay sao vậy admin . Thấy đường dẫn bên ketoanthienung thì tính vào giá thành luôn ?

    1. Hi Tuân, chi phí hao hụt mất mát vượt định mức hoặc chi phí sản xuất sản phẩm hỏng KHÔNG được phép tính vào giá thành sản phẩm nhé. Chi phí hao hụt ngoài định mức, sản phẩm hỏng phải ghi thẳng vào chi phí trong kỳ (TK 632) luôn. Điều này đã được quy định rõ ràng tại Thông tư 200 (Tài khoản 632/154). Ad chưa xem web bên ketoanthienung. Nhưng nếu họ hướng dẫn như bạn bảo thì là sai nguyên tắc kế toán rồi.

      Thân.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *