[CPA – BT Kế toán] Dạng bài “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 1

Bài số 2 của Series các Dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Kế toán: Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 1: “Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự”

Như đã nói ở bài Tổng hợp dạng bài tập ôn thi CPA – Môn kế toán, dạng bài tập Tính giá thành sản phẩm rất hay xuất hiện ở đề thi các năm 2014 trở về trước. Năm 2015-2016 đều không có. Khả năng sẽ tái xuất ở đề thi năm nay rất cao, nên mình sẽ viết về dạng bài này đầu tiên. 😀

Một số các tình huống/phương pháp tính giá có thể gặp là:

(1) Phương pháp phân bước có tính giá thành NTP (còn gọi là PP “Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự”)

(2) Phương pháp phân bước không tính giá thành NTP (còn gọi là PP “TÍnh giá thành theo phương pháp kết chuyển song song”)

(3) Phương pháp lập Báo cáo sản xuất

(4) Phương pháp hệ số

(5) Phương pháp tỷ lệ

(6) Phương pháp cơ bản (tính trực tiếp)

Thông thường thì đề bài sẽ đưa ra dữ kiện về sản phẩm (sản xuất 1 – 2 sản phẩm, qua 1 – 2 công đoạn). Sau đó chỉ rõ phương pháp tính giá chúng ta phải áp dụng. Cho nên, việc đầu tiên chúng ta cần làm là đọc câu hỏi để xác định phương pháp tính giá đề bài yêu cầu. Việc thứ 2 là làm theo bước hướng dẫn ở bài viết này để hoàn thành thật tốt bài thi. 😀

(1)  Phương pháp phân bước có tính giá thành NTP (còn gọi là “Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự”)

Đề bài thường cung cấp thông tin về doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm. Sản xuất gồm 2 giai đoạn tại 2 phân xưởng sản xuất tương ứng.

Phương pháp này gồm 4 bước tính toán cơ bản:

  • Bước 1: Đánh giá sản phẩm dở dang của NTP ở phân xưởng 1 (giai đoạn 1)
  • Bước 2: Tính trị giá NTP của phân xưởng 1 (giai đoạn 1)
  • Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang của NTP ở phân xưởng 2 (giai đoạn 2)
  • Bước 4: Tính trị giá thành phẩm hoàn thành tại phân xưởng 2 (giai đoạn 2)

Trường hợp có sản phẩm hỏng thì chúng ta cần bổ sung Bước tính giá trị sản phẩm hỏng cho từng giai đoạn

Để hiểu cụ thể về cách làm, chúng ta xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ – Giải Câu 5 – Đề Lẻ – Năm 2014

Đề bài các bạn xem trong Đề thi tương ứng. Bạn nào chưa có đề thi thì download Đề thi CPA – Môn kế toán.

  • Bước 1: Đánh giá sản phẩm dở dang của NTP ở phân xưởng 1 (giai đoạn 1)

Chi phí NVLTT:  (Trị giá NVL đầu kỳ + NVL phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1)

=> Chi phí NVLTT = 2.550.000* 500/(8.000 + 500) = 150.000

Chi phí NCTT: (Trị giá NCTT đầu kỳ + NCTT phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành)

=> Chi phí NCTT = 960.000 * 500* 60%/ (8.000 + 500*60%) = 34.699

Chi phí SXC: (Trị giá CP SXC đầu kỳ + CP SXC phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành)

=> Chi phí SXC = 720.000 * 500* 60%/ (8.000 + 500*60%) = 26.024

    • Bước 2. Tính giá thành NTP của PX1

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm phân xưởng 1 (Sản lượng: 8.000)

Khoản mục chi phíCPDD đầu kỳCPDD trong kỳCPDD cuối kỳTổng CPSXGiá thành SP
CP VLTT2,550,000150,0002,400,000300
CP NCTT960,00034,699925,301116
CP SXC720,00026,024693,97687
Tổng cộng4,230,000210,7234,019,277503
  • Bước 3. Đánh giá sản phẩm dở dang của NTP ở PX2

Chi phí NVLTT: CP NVLTT đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2/(Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2) => Chi phí NVL trực tiếp = 2.400.000 * 1.000/(7.000+1.000) =300.000

Chi phí NCTT: CP NCTT đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 + [(CP NCTT đầu kỳ + NCTT Phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành)]

=> NCTT = 116 * 1.000 + [1.680.000 * 1.000 *80%/(7,000+1000*80%)] = 288.308

Chi phí SXC: CP SXC đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 + [(Trị giá NCTT đầu kỳ + NCTT Phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành)]

=> Chi phí SXC = 87 * 1.000 + 1.120.000 * 1.000 * 80%/(7.000 + 1.000 * 80%)] = 201.872

  • Bước 4. Tính giá thành thành phẩm hoàn thành (PX2)

Bảng tính giá thành thành phẩm Y (Sản lượng: 7.000)

Khoản mục chi phíCPDD đầu kỳCPDD trong kỳCPDD cuối kỳTổng CPSXGiá thành SP
GĐ/PX 1GĐ/PX 2
CP VLTT2,400,000300,0002,100,000300
CP NCTT925,3011,680,000288,3082,316,993331
CP SXC693,9761,120,000201,8721,612,104230
Tổng cộng4,019,2772,800,000790,1806,029,097861

Vậy là xong. Trong bài tiếp theo mình sẽ giải thích về nội dung tiếp theo của chủ đề này. Đó là dạng bài tập “TÍnh giá thành theo phương pháp kết chuyển song song”. Các bạn theo dõi nhé!

Chia sẻ:

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *