[CPA – BT Kế toán] Chủ đề “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 1

Bài số 2 của Series các Dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Kế toán: Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 1: “Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự”

Bạn nào theo dõi web từ năm ngoái sẽ thấy năm trước mình đã nói: Dạng bài tập tính giá thành sản phẩm khả năng cao sẽ tái xuất ở đề thi 2018 bởi vì đề thi Năm 2015-2017 đều không có. Kết quả đúng như vậy. Cả đề chẵn & đề lẻ đều có luôn. Tuy nhiên các bạn cũng đừng vì vậy mà chủ quan bỏ qua dạng bài này khi ôn thi năm nay nhé. Vì qua xem xét đề thi các năm trước, chúng ta có thể thấy rằng 1 dạng bài tập có thể sẽ xuất hiện liên tục qua 1 vài năm.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp dạng bài tập ôn thi CPA – Môn kế toán

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm:

cách tính giá thành sản phẩm (Bài tập kế toán quản trị)

Trong 6 phương pháp này thì Đề cương ôn thi môn kế toán của VACPA sẽ tập trung vào 5 phương pháp đầu. Tuy nhiên, để các bạn có cái nhìn tổng hợp về các phương pháp tính giá thành sản phẩm thì mình sẽ đi giải thích toàn bộ 6 phương pháp.

Trong bài viết đầu tiên của chủ đề này, mình sẽ đi giải thích chung về cách tính giá thành sản phẩm & “Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm” hay “Phương pháp kết chuyển tuần tự”.

1. Tính giá thành sản phẩm là gì? Các điểm cần lưu ý khi tính giá thành sản phẩm?

Theo quy định thì sẽ hơi phức tạp. Nhưng các bạn cứ hiểu đơn giản là:

Chúng ta phát sinh các chi phí để sản xuất sản phẩm. Vậy thì phải tìm cách để phân bổ các chi phí phát sinh cho số sản phẩm đã được sản xuất ra. Các cách phân bổ chi phí này chính là các phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Các bạn sẽ cần lưu ý 3 điểm sau khi tính giá thành sản phẩm:

(1) Phân biệt “Giá thành và Giá vốn”

Giá thành sản phẩm tiếng anh là “Manufacturing costs”. Là giá nhập kho của các sản phẩm được sản xuất và hoàn thành nhập kho trong kỳ. Bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sản xuất 1 sản phẩm. 1 sản phẩm có thể có nhiều giá thành nhập kho khác nhau. Do được sản xuất từ các đợt/lô khác nhau, do đó chi phí phát sinh sẽ khác nhau.

Giá vốn hàng bán tiếng anh là “Cost of goods sold”. Là giá xuất kho của các sản phẩm được bán trong kỳ. Giá xuất kho được xác định theo các phương pháp tính giá xuất kho như: Phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp thực tế đích danh; phương pháp FIFO nhập trước xuất trước; phương pháp nhập sau xuất trước

Như vậy, sẽ có các trường hợp mà giá thành khác với giá vốn nhé.

(2) Cách xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ

Có nhiều phương pháp. Ví dụ như:

Phương pháp tỷ lệ % hoàn thành: Nghĩa là chúng ta quy đổi sản phẩm dở dang cuối kỳ sang sản phẩm tiêu chuẩn theo mức độ hoàn thành của sản phẩm đó. Ví dụ: Công ty có 100 sản phẩm dở dang cuối kỳ. Mức độ hoàn thành tính theo chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là 60%; tính theo chi phí nhân công & Sản xuất chung là 30%. Khi đó, sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ được quy đổi sang sản phẩm tương đương như sau:

  • Số lượng sản phẩm tính theo Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: 100 sản phẩm * 60% = 60 sản phẩm
  • Số lượng sản phẩm tính theo Chi phí nhân công & Sản xuất chung: 100 sản phẩm * 30% = 30 sản phẩm

Phương pháp Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Nghĩa là chúng ta quy đổi sản phẩm dở dang cuối kỳ sang sản phẩm tiêu chuẩn theo Chi phí nguyên vật liệu. Ví dụ: Công ty có 100 sản phẩm dở dang cuối kỳ. Khi đó: Số lượng sản phẩm tính theo chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là 100 sản phẩm. Số lượng sản phẩm tính theo Chi phí nhân công & Sản xuất chung: 0.

(3) Cách tính giá thành sản phẩm khi có sản phẩm hỏng, hao hụt ngoài định mức, công suất dưới mức bình thường

Bên trên mình đã nói chỉ có chi phí trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm mới được tính vào giá thành sản phẩm. Như vậy, khi quá trình sản xuất phát sinh sản phẩm hỏng; hay hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức; hay sản xuất với công suất dưới mức bình thường thì sao?

Câu trả lời là:

Chi phí liên quan đến các sản phẩm hỏng: rõ ràng không phải “chi phí trực tiếp” liên quan đến sản xuất các sản phẩm còn lại. Do vậy sẽ không được tính vào giá thành sản xuất của các sản phẩm còn lại. Thay vào đó, chi phí sản phẩm hỏng sẽ phải được ghi nhận thẳng vào chi phí trong kỳ (Giá vốn hàng bán).

Chi phí nguyên vật liệu hao hụt ngoài định mức: Chi phí nguyên vật liệu hao hụt trong định mức sẽ được tính vào giá gốc của nguyên vật liệu, giá thành của sản phẩm. Nhưng chi phí hao hụt ngoài định mức thì không. Chi phí hao hụt ngoài định mức sẽ phải ghi nhận thẳng vào chi phí trong kỳ (Giá vốn hàng bán).

Sản xuất với công suất dưới mức bình thường: Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào giá thành cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung còn lại sẽ không được ghi nhận vào giá thành sản phẩm. Mà phải ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ (Giá vốn hàng bán).

Chính vì vậy, khi làm bài tập tính giá thành sản phẩm mà thấy có phát sinh 3 vấn đề trên, các bạn sẽ phải tách riêng chi phí sản phẩm hỏng/chi phí hao hụt ngoài định mức/ chi phí SXC chưa được phân bổ do sản xuất dưới mức công suất bình thường. Tách riêng ra để ghi nhận thẳng vào chi phí trong kỳ.

Ah, các bạn có thể đọc thêm về mấy điểm này ở Thông tư 200 – Tài khoản 632 nhé.

Vậy là đủ kiến thức tổng quát rồi. Giờ chúng ta hãy đi xem cách tính giá thành sản phẩm đầu tiên.

2. Cách tính giá thành sản phẩm theo Phương pháp kết chuyển tuần tự

Thông thường thì đề bài sẽ đưa ra dữ kiện về sản phẩm (sản xuất 1 – 2 sản phẩm, qua 1 – 2 công đoạn). Sau đó chỉ rõ phương pháp tính giá chúng ta phải áp dụng. Cho nên, việc đầu tiên chúng ta cần làm là đọc câu hỏi để xác định phương pháp tính giá thành đề bài yêu cầu. Việc thứ 2 là làm theo bước hướng dẫn ở bài viết này để hoàn thành thật tốt bài thi. 😀

Bài tập yêu cầu tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự thường cung cấp thông tin về doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm. Sản xuất gồm 2 giai đoạn tại 2 phân xưởng sản xuất tương ứng.

Phương pháp này gồm 4 bước tính toán cơ bản:

  • Bước 1: Đánh giá sản phẩm dở dang của bán thành phẩm ở phân xưởng 1 (giai đoạn 1)
  • Bước 2: Tính trị giá bán thành phẩm của phân xưởng 1 (giai đoạn 1)
  • Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang của bán sản phẩm ở phân xưởng 2 (giai đoạn 2)
  • Bước 4: Tính trị giá thành phẩm hoàn thành tại phân xưởng 2 (giai đoạn 2)

Trường hợp có sản phẩm hỏng thì chúng ta cần bổ sung Bước tính giá trị sản phẩm hỏng cho từng giai đoạn nhé.

Để hiểu cụ thể về cách làm, chúng ta xem ví dụ là Đề thi CPA Môn Kế toán Năm 2014 – Câu 5 – Đề Lẻ

Bước 1: Đánh giá sản phẩm dở dang của NTP ở phân xưởng 1 (giai đoạn 1)

Chi phí NVLTT:  (Trị giá NVL đầu kỳ + NVL phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1)

=> Chi phí NVLTT = 2.550.000* 500/(8.000 + 500) = 150.000

Chi phí NCTT: (Trị giá NCTT đầu kỳ + NCTT phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành)

=> Chi phí NCTT = 960.000 * 500* 60%/ (8.000 + 500*60%) = 34.699

Chi phí SXC: (Trị giá CP SXC đầu kỳ + CP SXC phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX1 * % Mức độ hoàn thành)

=> Chi phí SXC = 720.000 * 500* 60%/ (8.000 + 500*60%) = 26.024

Bước 2. Cách tính giá thành bán sản phẩm/nửa thành phẩm NTP của PX1

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm phân xưởng 1 (Sản lượng: 8.000)

Khoản mục chi phíCPDD đầu kỳCPDD trong kỳCPDD cuối kỳTổng CPSXGiá thành SP
CP VLTT2,550,000150,0002,400,000300
CP NCTT960,00034,699925,301116
CP SXC720,00026,024693,97687
Tổng cộng4,230,000210,7234,019,277503

Bước 3. Đánh giá sản phẩm dở dang ở PX2

Chi phí NVLTT: CP NVLTT đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 => Chi phí NVL trực tiếp = 300 * 1.000 = 300.000

Hoặc sử dụng công thức: Tổng CPSX (NVLTT) của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2/[(Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2] = 2.400.000 * 1.000/(1.000 + 7.000) = 300.000

Chi phí NCTT: CP NCTT đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 + [(CP NCTT đầu kỳ + NCTT Phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành)]

=> NCTT = 116 * 1.000 + [1.680.000 * 1.000 *80%/(7,000+1000*80%)] = 288.308

Chi phí SXC: CP SXC đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 + [(Trị giá SXC đầu kỳ + SXC Phát sinh trong kỳ) * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành/ (Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2 * % Mức độ hoàn thành)]

=> Chi phí SXC = 87 * 1.000 + 1.120.000 * 1.000 * 80%/(7.000 + 1.000 * 80%)] = 201.872

Lưu ý:

Sở dĩ ở đây công thức tính CP NVLTT khác với chi phí NCTT và chi phí SXC là vì chúng ta coi sản phẩm “dở dang” chỉ dở dang ở phần chế biến. Nghĩa là mức độ hoàn thành của chi phí NVL trực tiếp là 100%. Hay nói cách khác: Sản phẩm dở dang chứa 100% chi phí NVLTT tương tự như 1 sản phẩm hoàn thành.

Bước 4. Cách tính giá thành thành phẩm hoàn thành (PX2)

Bảng tính giá thành thành phẩm Y (Sản lượng: 7.000)

Khoản mục chi phíCPDD đầu kỳCPSX trong kỳCPDD cuối kỳTổng CPSXGiá thành sản phẩm
GĐ/PX 1GĐ/PX 2
CP VLTT2,400,000300,0002,100,000300
CP NCTT925,3011,680,000288,3082,316,993331
CP SXC693,9761,120,000201,8721,612,104230
Tổng cộng4,019,2772,800,000790,1806,029,097861

Lưu ý:

Với phương pháp tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự, có thể có cách trình bày khác cho Bước 3 & Bước 4. Dù kết quả ra giống nhau. Cụ thể:

Ở Bước 3: thay vì tính giá trị SPDD cho riêng PX2 (như cách trình bày bên trên), thì đi tính tổng giá trị SPDD cho toàn công ty (PX1 & PX2). Do đó, sang Bước 4, bảng tính giá thành cũng sẽ thể hiện chi phí SX của toàn công ty chứ không phải mỗi PX2.

Tuy nhiên, mình không ủng hộ cách trình bày này. Vì không phản ánh sự khác biệt của việc tính giá trị nửa thành phẩm NTP. Còn các bạn trình bày như nào cũng được nhé. Miễn là kết quả giá thành cuối cùng đúng.

Có thể bạn quan tâm:

8 thoughts on “[CPA – BT Kế toán] Chủ đề “Tính giá thành sản phẩm” – Phần 1”

  1. Hi ad, nhờ ad xem lại phần diễn giải công thức tính chi phí NVL trực tiếp ở bước 3 nhé. Nếu đối chiếu với số liệu của bài ra thì số liệu tương ứng lại không khớp với phần diễn giải này,tks ad.

    1. Hi

      Tại bước 3: Chi phí NVLTT: CP NVLTT đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2/(Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2) => Chi phí NVL trực tiếp = 2.400.000 * 1.000/(7.000+1.000) =300.000

      Thì chi phí NVL trực tiếp 2.400.000 là kết quả tính toán ở Bước 2. Tính giá thành NTP của PX1.

      AD chưa thấy được sự không khớp bạn đề cập. Bạn kiểm tra lại hoặc giải thích chi tiết hơn để Ad kiểm tra nhé.

  2. Hi ad, theo mình hiểu 2.400.000 là tổng CFNVLTT chứ không phải CFNVLTT đơn vị; nhờ ad xem lại nhé

  3. Hi ad. Đề bài có nêu là giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 6/N được đánh giá theo phương pháp chi phí NVLTT. Như vậy theo mình hiểu là khi đánh giá sản phẩm dở dang ở PX1 chỉ tính NVLTT thôi chứ không tính cho NCTT và SXC nữa. Do đó trong bảng tính giá thành NTP PX1 chỉ có CPDD CK của NVLTT, còn 2 hạng mục ở dưới bằng 0. Nhờ ad giải thích thêm ở phần này. Mình cảm ơn!

    1. Hi Ngọc, đề bài này của đề thi năm 2014 ra không hợp lý. Theo mình biết thì là “bị nhầm thông tin về phương pháp xác định SPDD cuối kỳ”. Phải là theo “Mức độ hoàn thành” chứ không phải là theo PP NVL trực tiếp. Lý do:
      (1) Đề bài cho thông tin về mức độ hoàn thành của sản phẩm ở mỗi giai đoạn. Nếu áp dụng theo PP NVL trực tiếp thì hoàn toàn không dùng đến thông tin này.
      (2) PP NVL trực tiếp chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có chi phí chế biến là rất nhỏ, không đáng kể so với CP NVL TT. Trong khi tình huống này thì không phải như thế.
      Lúc trước bọn mình đã nhờ hỏi thầy dạy lớp ôn thi thì thầy cũng bảo đề không hợp lý.

      Chính vì vậy, nên khi giải thích ở trong bài viết này mình đã làm theo phương pháp “Mức độ hoàn thành”. Tại mình không nói rõ nên mới khiến bạn bị bối rối.

      Ít nữa rảnh mình sẽ bổ sung lời giải cho trường hợp tính theo PP NVL Trực tiếp. Ah, cách hiểu của bạn về cách xác định SPĐ theo PP NVL TT là đúng nhưng chưa đủ nhé. Phải là sản phẩm dở dang của cả PX1 và PX2 đều chỉ tính NVLTT, không tính cho NCTT và SXC nữa. Bởi vì đề bài chỉ nói chung là áp dụng theo NVL TT chứ không nói là PX nào mà.

      Thân
      Admin

Comments are closed.