Hướng dẫn Tính giá thành sản phẩm từ A – Z | Ôn thi CPA – Kế toán

Đây là một trong những chủ đề xuất hiện liên tục trong đề thi CPA Môn Kế toán qua các năm. Cả đề chẵn lẫn đề lẻ. Cả lý thuyết lẫn bài tập tính toán.

Bài này mình sẽ đi từ bức tranh toàn cảnh trước: tính giá thành là gì, quy trình thực hiện ra sao, có bao nhiêu phương pháp. Sau đó mới đi sâu vào từng dạng bài tập cụ thể. Mục tiêu là sau khi đọc xong, các bạn có thể nhìn vào bất kỳ câu hỏi nào về giá thành trong đề thi và biết ngay mình cần làm gì.


Phần 1. Tính giá thành sản phẩm là gì? Phân biệt 3 khái niệm hay bị nhầm

Định nghĩa chính thức theo chuẩn mực thì hơi dài. Các bạn cứ hiểu đơn giản thế này:

Doanh nghiệp bỏ ra chi phí để sản xuất sản phẩm. Vậy thì phải tìm cách phân bổ các chi phí đó cho số sản phẩm đã sản xuất ra. Tính giá thành, về mặt kỹ thuật, chính là phân bổ chi phí sản xuất.

Ví dụ: tháng này doanh nghiệp bỏ ra 100 triệu tiền chi phí và sản xuất được 1.000 sản phẩm. Vậy giá thành mỗi sản phẩm là bao nhiêu? Câu trả lời không chỉ đơn giản là 100.000 đồng/sản phẩm, vì có thể cuối tháng vẫn còn 200 sản phẩm đang làm dở, và có thể 50 sản phẩm bị hỏng trong quá trình sản xuất. Các phương pháp tính giá thành chính là cách xử lý những phức tạp đó.

Các phương pháp phân bổ chi phí khác nhau sẽ cho ra các phương pháp tính giá thành khác nhau. Đó là lý do tại sao chủ đề này có đến 6 phương pháp.

Trước khi đi vào quy trình, cần làm rõ 3 khái niệm mà nhiều bạn hay dùng lẫn lộn với nhau.

Giá thành sản phẩm vs Chi phí sản xuất

Hai cái này liên quan chặt nhưng không phải một.

Chi phí sản xuất gắn với thời kỳ phát sinh. Giá thành gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Nghe có vẻ giống nhau, nhưng sự khác biệt thể hiện rõ ở 3 điểm:

  • Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành lẫn sản phẩm đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá thành thì không tính phần chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng vào.
  • Ngược lại, giá thành kỳ này lại bao gồm chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang (vì kỳ này mới hoàn thành những sản phẩm đó).
  • Một số chi phí không được tính vào giá thành dù đã phát sinh thực tế, ví dụ: chi phí hao hụt NVL ngoài định mức, chi phí sản phẩm hỏng ngoài định mức, chi phí SXC cố định phát sinh do sản xuất dưới công suất bình thường. Những khoản này phải ghi thẳng vào giá vốn trong kỳ.

Về mặt công thức, mối quan hệ giữa hai cái này được thể hiện qua:

Tổng giá thành = CPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ – CPDD cuối kỳ – CP sản phẩm hỏng (ngoài định mức)

Giá thành sản phẩm vs Giá vốn hàng bán

Đây là 2 khái niệm diễn ra ở 2 thời điểm khác nhau trong chuỗi sản xuất – tiêu thụ.

  • Giá thành: là giá nhập kho của sản phẩm sản xuất xong trong kỳ. Gắn với từng lô/đợt sản xuất nên cùng 1 loại sản phẩm hoàn toàn có thể có nhiều mức giá thành nhập kho khác nhau, tùy vào chi phí thực tế phát sinh mỗi đợt.
  • Giá vốn: là giá xuất kho khi bán hàng. Được xác định theo phương pháp tính giá xuất kho mà doanh nghiệp lựa chọn: bình quân gia quyền, FIFO, thực tế đích danh…

Như vậy, giá thành ≠ giá vốn là hoàn toàn bình thường. Ví dụ: tháng 1 sản xuất 100 SP với giá thành 10.000 đồng/SP. Tháng 2 sản xuất thêm 100 SP với giá thành 12.000 đồng/SP. Nếu tháng 2 bán 150 SP theo phương pháp bình quân gia quyền, giá vốn sẽ là 11.000 đồng/SP – không trùng với giá thành của tháng nào cả.


Phần 2. Quy trình 4 bước tính giá thành sản phẩm

Dù áp dụng phương pháp nào, quy trình tổng quát đều đi qua 4 bước này. Hiểu rõ quy trình sẽ giúp các bạn không bị lạc dù đề bài xoay theo hướng nào.

Bước 1. Tập hợp chi phí sản xuất (và loại trừ những gì không được tính vào giá thành)

Đây là bước hay bị bỏ qua nhất khi làm bài, nhưng lại hay được đề thi khai thác nhất.

Nguyên tắc là: chỉ có chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất các sản phẩm hoàn thành mới được tính vào giá thành. Khi bài toán phát sinh các tình huống dưới đây, các bạn phải tách riêng chi phí đó ra trước khi đi vào tính giá thành.

(1) Sản phẩm hỏng ngoài định mức

Chi phí liên quan đến sản phẩm hỏng ngoài định mức không phải chi phí trực tiếp của các sản phẩm còn lại. Vì vậy phải tách ra khỏi tổng chi phí sản xuất và ghi nhận thẳng vào chi phí trong kỳ (giá vốn hàng bán).

Lưu ý quan trọng: nếu đã tách chi phí sản phẩm hỏng ra rồi, thì khi tính chi phí đơn vị (chia tổng chi phí cho số lượng sản phẩm), cũng không được đưa số lượng sản phẩm hỏng vào mẫu số.

(2) Hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức

Hao hụt trong định mức: tính vào giá gốc NVL và giá thành sản phẩm, bình thường.

Hao hụt ngoài định mức: không được tính vào giá thành. Phải tách ra và ghi thẳng vào chi phí kỳ (giá vốn).

(3) Sản xuất dưới công suất bình thường

Chi phí SXC cố định chỉ được phân bổ vào giá thành theo mức công suất bình thường. Phần chi phí SXC cố định phát sinh do thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường sẽ không được tính vào giá thành sản phẩm mà ghi thẳng vào chi phí trong kỳ (giá vốn).

Cơ sở pháp lý cho cả 3 điểm trên: Thông tư 200 – Tài khoản 632.

Bước 2. Xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ

Phải thực hiện 2 việc nối tiếp nhau:

(1) Xác định số lượng sản phẩm dở dang bằng cách quy đổi sang “Khối lượng sản phẩm tương đương”.

Tại sao lại cần quy đổi? Vì 1 sản phẩm dở dang 60% không thể so sánh trực tiếp với 1 sản phẩm hoàn thành khi phân bổ chi phí. Quy đổi về “khối lượng tương đương” giúp tạo ra một đơn vị chung để phân bổ. Sản phẩm dở dang 60% = 0,6 sản phẩm tương đương.

Lưu ý: tỷ lệ quy đổi có thể khác nhau cho từng khoản mục chi phí. Ví dụ NVL bỏ vào từ đầu quy trình thì SPDD nào cũng được tính 100% NVL, nhưng chi phí NC và SXC thì chỉ tính theo % mức độ hoàn thành.

Có 2 cách tính khối lượng tương đương:

Phương pháp bình quân – không phân biệt SPDD đầu kỳ hay sản xuất mới trong kỳ, coi tất cả là một:

Chỉ tiêuCông thức
Sản phẩm hoàn thành (Qtk)Số lượng hoàn thành × 100%
SPDD cuối kỳ (Qck)Số lượng SPDD × % hoàn thành
Tổng tương đươngQtk + Qck

Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) – tách biệt rõ SPDD đầu kỳ (hoàn thành trong kỳ) và sản phẩm mới sản xuất trong kỳ:

Chỉ tiêuCông thức
SPDD đầu kỳ hoàn thành trong kỳ (Qdk)Số lượng SPDD đầu kỳ × (100% – % hoàn thành đầu kỳ)
Sản phẩm mới đưa vào và hoàn thành trong kỳ (Qtk)(Số lượng hoàn thành – Số lượng SPDD đầu kỳ) × 100%
SPDD cuối kỳ (Qck)Số lượng SPDD × % hoàn thành
Tổng tương đươngQdk + Qtk + Qck

(2) Xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo 2 phương pháp phổ biến:

  • Phương pháp % mức độ hoàn thành: tính đủ tất cả các khoản mục chi phí (NVL, NC, SXC) cho SPDD cuối kỳ, dựa trên khối lượng tương đương đã xác định ở trên. Đây là phương pháp phổ biến nhất trong đề thi.
  • Phương pháp chi phí NVL trực tiếp: SPDD cuối kỳ chỉ tính phần chi phí NVL chính, còn các chi phí chế biến (NC và SXC) được tính hết vào sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Phương pháp này chỉ hợp lý khi chi phí chế biến rất nhỏ, không đáng kể so với chi phí NVL.

Bước 3. Chọn và áp dụng phương pháp tính giá thành

Đề bài thường chỉ rõ phương pháp cần dùng. Phần này sẽ được trình bày chi tiết ở mục 3 bên dưới với từng dạng bài cụ thể.

Bước 4. Lập bảng tính giá thành

Sau khi đã có CPDD cuối kỳ ở Bước 2, công thức tính tổng giá thành là:

Tổng giá thành = CPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ – CPDD cuối kỳ – CP sản phẩm hỏng

Tổng giá thành chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ ra giá thành đơn vị.


Phần 3. Chi tiết các phương pháp tính giá thành

Đề cương ôn thi CPA của VACPA tập trung vào 5 phương pháp đầu. Phương pháp tỷ lệ chưa xuất hiện trong đề thi nhưng mình vẫn giải thích để các bạn có cái nhìn đầy đủ, đề phòng bất ngờ.

Phương phápÁp dụng khiĐã ra trong đề thi CPA
Trực tiếp (giản đơn)Sản xuất đơn giản, 1 loại sản phẩm duy nhấtCó (2012)
Hệ số1 quy trình → nhiều loại sản phẩm chínhCó (2011)
Tỷ lệ1 quy trình → 1 nhóm SP cùng loại nhưng khác quy cáchChưa xuất hiện
Phân bước – kết chuyển tuần tựNhiều giai đoạn liên tiếp, có tính giá thành bán thành phẩmCó (2020)
Phân bước – kết chuyển song songNhiều giai đoạn liên tiếp, không tính giá thành BTPCó (2014)
Lập báo cáo sản xuấtSản xuất liên tục, cần theo dõi chi tiết theo từng dòng chi phíCó (2020, 2023)

3.1. Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Áp dụng khi: Quy trình sản xuất đơn giản, kết thúc quá trình sản xuất chỉ tạo ra 1 loại sản phẩm cùng quy cách. Do chỉ có 1 loại sản phẩm duy nhất nên không cần phân bổ chi phí giữa các sản phẩm. Toàn bộ chi phí sản xuất (sau khi trừ phần dở dang và sản phẩm hỏng) đều thuộc về sản phẩm đó.

Các bạn làm theo 2 bước:

Bước 1. Xác định giá trị SPDD cuối kỳ theo phương pháp đề bài yêu cầu (thường là % mức độ hoàn thành hoặc chi phí NVL TT). Đây chính là Bước 2 trong quy trình tổng quát ở mục 3.

Bước 2. Lập bảng tính giá thành theo từng khoản mục chi phí. Cấu trúc bảng như sau:

Khoản mụcCPDD đầu kỳCPSX trong kỳCPDD cuối kỳTổng giá thànhZ đơn vị
CP NVL TT(a)(b)(c)(a)+(b)-(c)Z/SL
CP NC TT(a)(b)(c)(a)+(b)-(c)Z/SL
CP SXC(a)(b)(c)(a)+(b)-(c)Z/SL
Tổng

Ví dụ từ đề thi: Đề thi CPA 2012 – Đề Lẻ – Câu 5. (ĐVT: đồng)

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A. Trong kỳ sản xuất được 150 sản phẩm hoàn thành, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ với mức độ chế biến 60%. NVL được bỏ vào từ đầu quy trình sản xuất nên SPDD nào cũng có 100% NVL.

Chi phí phát sinh trong kỳ:

Khoản mụcCPDD đầu kỳCPSX trong kỳ
CP NVL TT540.000960.000
CP NC TT42.000120.000
CP SXC156.000276.000

Bước 1: Xác định CPDD cuối kỳ

Công thức chung: CPDD cuối kỳ = Tổng CPSX × (Số lượng SPDD × % quy đổi) / Tổng khối lượng tương đương.

  • CP NVL TT: NVL bỏ vào từ đầu nên SPDD tính 100% → CPDD NVL = (540.000 + 960.000) × 50 / (150 + 50) = 375.000
  • CP NC TT: SPDD chỉ hoàn thành 60% → CPDD NC = (42.000 + 120.000) × (50 × 60%) / (150 + 50 × 60%) = 27.000
  • CP SXC: tương tự NC → CPDD SXC = (156.000 + 276.000) × (50 × 60%) / (150 + 50 × 60%) = 72.000

Bước 2: Bảng tính giá thành sản phẩm A (150 sản phẩm)

Khoản mụcCPDD đầu kỳCPSX trong kỳCPDD cuối kỳTổng giá thànhZ đơn vị
CP NVL TT540.000960.000375.0001.125.0007.500
CP NC TT42.000120.00027.000135.000900
CP SXC156.000276.00072.000360.0002.400
Tổng738.0001.356.000474.0001.620.00010.800

3.2. Phương pháp hệ số

Áp dụng khi: Cùng 1 quy trình sản xuất, sử dụng 1 loại NVL nhưng kết quả thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau. Ví dụ: chế biến dầu thô ra được xăng, dầu diesel, dầu nhớt trong cùng 1 quy trình.

Vì có nhiều loại sản phẩm nên không thể chia đều chi phí. Phải tìm cách quy đổi các sản phẩm về cùng một đơn vị để phân bổ. Đó chính là sản phẩm tiêu chuẩn, thông qua hệ số giá thành (Hi). Sản phẩm tiêu chuẩn có Hi = 1, các loại khác sẽ có Hi > 1 hoặc < 1 tùy mức độ phức tạp hay giá trị.

Sản lượng tiêu chuẩn (Qtc) = Sản lượng thực tế × Hi

4 bước làm bài:

Bước 1. Tập hợp chi phí sản xuất (lưu ý tách các chi phí không được tính vào giá thành nếu có).

Bước 2. Quy đổi toàn bộ sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn và xác định chi phí dở dang: quy đổi sản phẩm hoàn thành, dở dang, hỏng của từng loại về Qtc. Sau đó tính chi phí dở dang và chi phí sản phẩm hỏng dựa trên Qtc.

Bước 3. Lập bảng tính giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn: giống hệt phương pháp trực tiếp nhưng số lượng dùng là Qtc hoàn thành.

Bước 4. Tính giá thành từng loại sản phẩm từ giá thành sản phẩm tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị sản phẩm i = Giá thành đơn vị SPTC × Hi

Ví dụ từ đề thi: Đề thi CPA 2011 – Đề Lẻ – Câu 5. Sản xuất 2 loại sản phẩm A (Hi = 1) và B (Hi = 1,2). SPDD và sản phẩm hỏng được tính theo chi phí NVL trực tiếp, nghĩa là không tính chi phí NC và SXC cho SPDD và sản phẩm hỏng.

Quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn:

  • 580 SP A + 600 SP B hoàn thành → Qtc hoàn thành = 580×1 + 600×1,2 = 1.300 SPTC
  • 200 SP A + 100 SP B dở dang → Qtc dở dang = 200×1 + 100×1,2 = 320 SPTC
  • 8 SP A + 10 SP B hỏng → Qtc hỏng = 8×1 + 10×1,2 = 20 SPTC

Sau khi có Qtc, tính chi phí dở dang và sản phẩm hỏng dựa trên Qtc (chỉ tính theo NVL TT vì đề yêu cầu). Từ đó tính giá thành đơn vị SPTC, rồi nhân với hệ số Hi để ra giá thành của từng loại sản phẩm.


3.3. Phương pháp tỷ lệ

Áp dụng khi: Cùng 1 quy trình sản xuất → tạo ra 1 nhóm sản phẩm cùng loại nhưng khác quy cách. Ví dụ: chè ướp sen sản xuất ra loại hộp 100g và loại hộp 200g trong cùng một quy trình. Không thể tách riêng chi phí sản xuất cho từng quy cách.

Điểm khác biệt so với phương pháp hệ số: Phương pháp hệ số áp dụng khi sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Phương pháp tỷ lệ áp dụng khi sản xuất ra cùng 1 loại sản phẩm nhưng khác nhau về quy cách (kích thước, trọng lượng…).

Nguyên tắc: Chọn tiêu chuẩn phân bổ (thường là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức đã biết trước) → tính tỷ lệ giá thành giữa thực tế và định mức → dùng tỷ lệ đó để phân bổ chi phí về từng quy cách.

Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế / Tổng giá thành định mức

Trong đó: Tổng giá thành định mức = Định mức chi phí đơn vị × Số lượng thực tế của từng quy cách.

4 bước làm bài:

Bước 1. Tập hợp chi phí sản xuất.

Bước 2. Xác định SPDD cuối kỳ và tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm (theo công thức chung ở mục 3).

Bước 3. Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chi phí (NVL, NC, SXC tính riêng):

Tỷ lệ giá thành (khoản mục i) = Tổng giá thành thực tế (i) / Tổng giá thành định mức (i)

Bước 4. Phân bổ về từng quy cách:

Tổng giá thành thực tế của quy cách j = Tỷ lệ giá thành (i) × Tổng giá thành định mức của quy cách j (theo từng khoản mục)

Đề bài thường nêu sẵn dùng giá thành định mức hay kế hoạch, nên khi làm bài các bạn không cần mất công phân biệt hai loại tiêu chí đó.


3.4. Phương pháp phân bước – kết chuyển tuần tự

Áp dụng khi: Quy trình sản xuất có nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp nhau. Sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trước (gọi là bán thành phẩm – BTP) lại được tiếp tục đưa vào chế biến ở giai đoạn sau. Doanh nghiệp cần biết giá thành của bán thành phẩm tại từng giai đoạn (để quản lý chi phí, hoặc có thể bán BTP ra ngoài).

“Tuần tự” có nghĩa là tính lần lượt từng giai đoạn một, hết giai đoạn này mới sang giai đoạn tiếp theo.

Điểm cốt lõi cần nắm trước khi làm bài:

Bán thành phẩm của giai đoạn 1 khi chuyển sang giai đoạn 2 có bản chất là nguyên vật liệu đầu vào của giai đoạn 2. Giai đoạn 2 chỉ phát sinh thêm chi phí chế biến (NC và SXC) để hoàn thành sản phẩm.

Vì vậy, 1 sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 2 gồm 2 bộ phận chi phí:

  • Chi phí từ giai đoạn 1 chuyển sang → đã hoàn thành 100% (vì BTP đã được chuyển đủ sang GĐ2 rồi)
  • Chi phí chế biến phát sinh thêm ở giai đoạn 2 → dở dang theo % đề bài cho

Nhiều bạn hay tính sai ở điểm này. Khi đề bài nói “SPDD cuối kỳ PX2 hoàn thành 60%” thì 60% đó chỉ áp dụng cho chi phí phát sinh tại PX2, còn chi phí từ PX1 chuyển sang vẫn tính 100%.

Công thức giá thành thành phẩm cuối cùng:

Z thành phẩm = CPDD đầu kỳ(GĐn) + Z(GĐn-1) chuyển sang + CPSX phát sinh kỳ(GĐn) – CPDD cuối kỳ(GĐn)

Cách trình bày bài làm: Chia thành các bước tương ứng với từng phân xưởng/giai đoạn. Trong mỗi bước gồm: (1) tập hợp chi phí nếu có vấn đề cần xử lý, (2) xác định số lượng và chi phí SPDD cuối kỳ, (3) lập bảng tính giá thành. Rồi lặp lại với giai đoạn tiếp theo.

Ví dụ từ đề thi: Đề thi CPA 2020 – Đề Chẵn – Câu 5. (ĐVT: nghìn đồng)

Sản xuất qua 2 giai đoạn. Không có dở dang đầu kỳ, không phát sinh sản phẩm hỏng hay chi phí vượt định mức. NVL bỏ vào 1 lần từ đầu GĐ1 (100%), NC và SXC phát sinh dần dần (tỷ lệ quy đổi SPDD là 50%).

Bước 1 & 2: Chi phí GĐ1 và SPDD cuối kỳ GĐ1 (1.000 SP hoàn thành, 400 SPDD)

Khoản mụcTổng CPQtđCPDDckTổng giá thànhZ đơn vị
NVL TT8.400.0001.000 + 400×100% = 1.4002.400.0006.000.0006.000
NC TT840.0001.000 + 400×50% = 1.200140.000700.000700
SXC480.0001.000 + 400×50% = 1.20080.000400.000400
Tổng9.720.0002.620.0007.100.0007.100

Bước 3 & 4: Chi phí GĐ2 và SPDD cuối kỳ GĐ2 (425 SP hoàn thành, 75 SPDD)

SPDD GĐ2 có 2 phần: chi phí từ GĐ1 chuyển sang (tính 100%) và chi phí chế biến tại GĐ2 (dở dang 60%).

  • Qtđ theo phần GĐ1 chuyển sang: 425 + 75×100% = 500
  • Qtđ theo phần GĐ2 phát sinh thêm: 425 + 75×60% = 470
Khoản mụcCP GĐ1 phát sinhCP GĐ2 phát sinhCPDDck GĐ1CPDDck GĐ2
NVL TT6.000.0006.000.000 × 75/500 = 900.000
NC TT700.000564.000700.000 × 75/500 = 105.000564.000 × 45/470 = 54.000
SXC400.000526.400400.000 × 75/500 = 60.000526.400 × 45/470 = 50.400

Bước 5: Bảng tính giá thành thành phẩm (425 sản phẩm)

Khoản mụcCPDD đầu kỳCP GĐ1CP GĐ2CPDDck tổngTổng giá thànhZ đơn vị
NVL TT06.000.0000900.0005.100.00012.000
NC TT0700.000564.000159.0001.105.0002.600
SXC0400.000526.400110.400816.0001.920
Tổng07.100.0001.090.4001.169.4007.021.00016.520

Lưu ý khi gặp sản phẩm hỏng: Cần tính giá trị sản phẩm hỏng cho từng giai đoạn riêng biệt trước khi tính giá thành của giai đoạn đó.


3.5. Phương pháp phân bước – kết chuyển song song

Áp dụng khi: Cũng là sản xuất nhiều giai đoạn liên tiếp như phương pháp trên, nhưng doanh nghiệp không cần biết giá thành của từng bán thành phẩm trung gian. Chỉ cần tính giá thành thành phẩm cuối cùng.

“Song song” có nghĩa là tính đồng thời tất cả các giai đoạn trong cùng một lúc, thay vì tuần tự từng bước.

Cơ chế hoạt động: Thay vì đi từng bước tuần tự, phương pháp này xác định mỗi giai đoạn đóng góp bao nhiêu phần chi phí vào giá thành sản phẩm cuối cùng thông qua một hệ số gọi là hệ số kết tinh chi phí (H).

H(GĐn) = Khối lượng sản phẩm hoàn thành cuối cùng / Tổng khối lượng tương đương của GĐn

Không cần đi xác định chi phí dở dang cuối kỳ riêng vì hệ số kết tinh đã “lọc” ra phần chi phí được tính vào giá thành rồi.

Điểm quan trọng: H khác nhau cho từng khoản mục chi phí (NVL, NC, SXC) và khác nhau cho từng giai đoạn. Lý do: mỗi khoản mục có tỷ lệ hoàn thành khác nhau đối với SPDD cuối kỳ, dẫn đến tổng Qtđ khác nhau, dẫn đến H khác nhau.

3 tình huống thường gặp trong đề thi:

Tình huống 1: SPDD ở cả 2 PX đều tính theo % mức độ hoàn thành. Phải tính H cho từng PX, từng khoản mục chi phí.

Tình huống 2: SPDD PX1 tính theo chi phí NVL TT, SPDD PX2 tính theo giá trị BTP PX1 chuyển sang. Khi SPDD PX2 được tính theo giá trị BTP chuyển sang, nghĩa là toàn bộ chi phí PX2 đều được tính vào giá thành trong kỳ, không còn phần dở dang PX2. Vì vậy không cần tính H cho PX2.

Tình huống 3: Có tỷ lệ quy đổi giữa các phân xưởng (ví dụ: cần 2 BTP của PX1 mới tạo ra 1 SP của PX2). Khi đó phải quy đổi số lượng sản phẩm PX2 sang đơn vị của PX1 trước khi tính H.

Ví dụ minh hoạ (ĐVT: VNĐ)

Doanh nghiệp sản xuất qua 2 phân xưởng. NVL bỏ 1 lần từ đầu tại PX1 (tính 100% cho mọi SPDD ở cả 2 PX). NC và SXC phát sinh dần dần.

Kết quả sản xuất: PX1 hoàn thành 1.200 SP, còn 500 SPDD (60%). PX2 hoàn thành 1.300 SP, còn 400 SPDD (50%).

Tổng chi phí: PX1 (NVL 484.000; NC 119.150; SXC 139.150), PX2 (NC 90.000; SXC 105.000).

Tính hệ số kết tinh H:

Vì NVL chỉ bỏ ở PX1, nên khi tính Qtđ NVL phải tính cho cả SPDD PX1 và SPDD PX2 (cả hai đều đã được tính đủ 100% NVL từ PX1).

Khoản mụcPXTổng QtđH
NVL TTPX11.300 + 400×100% + 500×100% = 2.2000,591
NC TTPX11.300 + 400 + 500×60% = 2.0000,650
SXCPX11.300 + 400 + 500×60% = 2.0000,650
NC TTPX21.300 + 400×50% = 1.5000,867
SXCPX21.300 + 400×50% = 1.5000,867

NVL chỉ có ở PX1 nên không có H(NVL) cho PX2.

Bảng tính giá thành thành phẩm (1.300 sản phẩm)

Khoản mụcPX1 đóng gópPX2 đóng gópTổng giá thànhZ đơn vị
NVL TT484.000 × 0,591 = 286.000286.000220
NC TT119.150 × 0,650 = 77.44890.000 × 0,867 = 78.000155.448119,6
SXC139.150 × 0,650 = 90.448105.000 × 0,867 = 91.000181.448139,6
Tổng622.896479,2

3.6. Phương pháp lập báo cáo sản xuất

Đây là phương pháp xuất hiện nhiều nhất trong đề thi CPA Môn Kế toán.

Bản chất: Gộp toàn bộ 4 bước trong quy trình tính giá thành vào 1 báo cáo thống nhất, gọi là Báo cáo sản xuất (BCSX). Thay vì làm từng bước rời rạc, tất cả thông tin về khối lượng, chi phí, phân bổ đều được trình bày cùng nhau trong 1 biểu mẫu.

BCSX gồm 3 phần:

Phần A. Khối lượng và khối lượng sản phẩm tương đương

Liệt kê toàn bộ sản phẩm trong kỳ: hoàn thành, dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng… Sau đó quy đổi tất cả sang khối lượng tương đương theo từng khoản mục chi phí. Đây chính là Bước 2 (phần 1) trong quy trình tổng quát.

Phần B. Tổng hợp chi phí và chi phí đơn vị

Tập hợp chi phí sản xuất, tách bỏ các chi phí không được tính vào giá thành (nếu có). Tính chi phí đơn vị = Tổng CP / Tổng khối lượng tương đương (phần A).

Phần C. Cân đối chi phí đầu vào – đầu ra

Xác nhận lại toàn bộ chi phí đầu vào, rồi phân bổ cho các sản phẩm đầu ra: sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng, sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tổng đầu vào phải bằng tổng đầu ra.

2 dạng báo cáo sản xuất – điểm dễ nhầm nhất:

Sự khác biệt cốt lõi giữa 2 dạng nằm ở cách xử lý sản phẩm dở dang đầu kỳ. Phương pháp bình quân coi SPDD đầu kỳ và sản phẩm mới sản xuất trong kỳ là một, không phân biệt. Phương pháp NT-XT tách biệt rõ hai nhóm này.

Nội dungPhương pháp bình quânPhương pháp NT-XT (FIFO)
Phần A – Khối lượng tương đươngQtđ = Qhttk + Qck × % hoàn thànhQtđ = Qdk × (1 – % HT đầu kỳ) + Qtk + Qck × % hoàn thành
Phần B – Tổng CPSXCPDDđk + CPPStkChỉ tính CPPStk (không cộng CPDDđk)
Phần C – Chi phí đầu vàoCPDDđk + CPPStkCPDDđk + CPPStk
Phần C – Phân bổ đầu raZ hoàn thành + CPDDckZdk + Ztk + CPDDck

Để dễ nhớ hơn: ở Phần B, phương pháp bình quân cộng cả CPDDđk vào tổng chi phí để tính đơn giá, còn NT-XT thì chỉ dùng CPPStk. Ở Phần C, bình quân có 2 dòng phân bổ đầu ra (SP hoàn thành + SPDD cuối kỳ), còn NT-XT có 3 dòng (SPDD đầu kỳ hoàn thành + SP sản xuất mới và hoàn thành + SPDD cuối kỳ).

4 tình huống cụ thể trong đề thi:

Kết hợp 2 dạng BCSX × 2 phương pháp xác định CPDD cuối kỳ, ta có 4 tình huống:

  1. BCSX bình quân + CPDD cuối kỳ theo % mức độ hoàn thành
  2. BCSX bình quân + CPDD cuối kỳ theo chi phí NVL TT
  3. BCSX NT-XT + CPDD cuối kỳ theo % mức độ hoàn thành
  4. BCSX NT-XT + CPDD cuối kỳ theo chi phí NVL TT

Đề bài thường chỉ rõ dùng dạng nào. Các bạn đọc kỹ yêu cầu trước khi làm để xác định đúng tình huống, tránh nhầm.

Ví dụ 1. BCSX bình quân – Đề thi CPA 2023 – Đề Lẻ – Câu 5

Tình huống

Kết quả sản xuất: 2.800 SP hoàn thành, 500 SPDD cuối kỳ (NVL 80%, NC&SXC 30%). Không có SP hỏng.

Đặc điểm của đề lẻ 2023: cả NVL lẫn NC&SXC đều phát sinh dần trong quá trình sản xuất, nhưng mức độ hoàn thành khác nhau (NVL đạt 80%, NC&SXC chỉ đạt 30%). Vì vậy Qtđ của SPDD cuối kỳ khác nhau theo từng khoản mục – đây là điểm cần đọc kỹ đề để không nhầm.

CPDD đầu kỳ: NVL 11.200 / NC 3.200 / SXC 1.600 → Tổng 16.000

CPPS trong kỳ: NVL 45.300 / NC 17.900 / SXC 12.720 → Tổng 75.920

Chỉ tiêuTổng KL/CPNVL TTNC TTSXC
A. Khối lượng tương đương
SP hoàn thành2.8002.8002.8002.800
SPDD cuối kỳ (quy đổi)500500×80% = 400500×30% = 150500×30% = 150
Tổng (A)3.2002.9502.950
B. Chi phí & chi phí đơn vị
CPDD đầu kỳ16.00011.2003.2001.600
CPPS trong kỳ75.92045.30017.90012.720
Tổng CP (B)91.92056.50021.10014.320
CP đơn vị = B/A17,667,154,85
C. Cân đối chi phí
Nguồn đầu vào91.92056.50021.10014.320
Giá thành SP hoàn thành83.05749.43820.02713.592
CP dở dang cuối kỳ8.8637.0631.073728

Ví dụ 2: BCSX nhập trước – xuất trước – Đề thi CPA 2020 – Đề Lẻ – Câu 5

Tình huống

Kết quả: 600 SP hoàn thành, 100 SPDD cuối kỳ (NVL 100%, NC&SXC 60%). SPDD đầu kỳ 150 SP (NVL đã bỏ đủ 100%, NC&SXC đã hoàn thành 40% từ kỳ trước). Không có SP hỏng.

CPPS trong kỳ: NVL 880.000 / NC 216.000 / SXC 168.000 → Tổng 1.264.000

CPDD đầu kỳ: NVL 180.000 / NC 22.000 / SXC 18.000 → Tổng 220.000

Chỉ tiêuTổng KL/CPNVL TTNC TTSXC
A. Khối lượng tương đương
SPDD đầu kỳ & HT trong kỳ150150×(100%-100%) = 0150×(100%-40%) = 9090
SP sản xuất & HT trong kỳ600-150 = 450450450450
SPDD cuối kỳ (quy đổi)100100×100% = 100100×60% = 6060
Tổng (A)550600600
B. CPSX phát sinh trong kỳ (B)1.264.000880.000216.000168.000
CP đơn vị = B/A1.600360280
C. Cân đối chi phí
Nguồn đầu vào1.484.0001.060.000238.000186.000
SPDD đầu kỳ HT trong kỳ277.600180.00054.40043.200
– Kỳ trước (CPDDđk)220.000180.00022.00018.000
– Kỳ này (CP đơn vị × Qtđ đầu kỳ)57.600032.40025.200
SP sản xuất & HT trong kỳ1.008.000720.000162.000126.000
CP dở dang cuối kỳ198.400160.00021.60016.800

Điểm mấu chốt ở ví dụ này: SPDD đầu kỳ 150 SP đã được bỏ đủ 100% NVL từ kỳ trước, nên kỳ này không cần bổ sung thêm NVL nữa – Qtđ NVL của nhóm này = 0. Kỳ này chỉ cần bổ sung thêm 60% NC&SXC còn thiếu để hoàn thành (Qtđ NC = Qtđ SXC = 150 × 60% = 90).


Lưu ý.

Khi gặp câu hỏi về tính giá thành, việc đầu tiên là đọc kỹ yêu cầu để xác định phương pháp. Dưới đây là các dấu hiệu nhận dạng:

  • Đề yêu cầu “lập báo cáo sản xuất” → phương pháp BCSX
  • Đề nói “tính giá thành bán thành phẩm” hoặc “tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP” → kết chuyển tuần tự
  • Đề nói “không tính giá thành bán thành phẩm” hoặc “tính giá thành phân bước không tính giá thành BTP” → kết chuyển song song
  • Đề cho “hệ số quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn” → phương pháp hệ số
  • Đề cho “giá thành định mức/kế hoạch của từng quy cách” → phương pháp tỷ lệ
  • Chỉ có 1 quy trình, 1 loại sản phẩm duy nhất, không có gì đặc biệt → phương pháp trực tiếp

Sau khi xác định được phương pháp, áp dụng đúng quy trình 4 bước trong mục 3. Đặc biệt đừng bỏ qua Bước 1: kiểm tra xem có phát sinh sản phẩm hỏng, hao hụt ngoài định mức, hay sản xuất dưới công suất không. Đây là điểm hay bị bỏ sót nhất và cũng hay được đề thi khai thác nhất.

Bài viết này là tổng hợp toàn bộ kiến thức về chủ đề Tính giá thành sản phẩm trong đề thi CPA Môn Kế toán. Các bạn kết hợp đọc bài này với các video bài giảng trên kênh để nắm chắc hơn cách làm bài cụ thể nhé.

9 thoughts on “Hướng dẫn Tính giá thành sản phẩm từ A – Z | Ôn thi CPA – Kế toán”

  1. Hi ad, nhờ ad xem lại phần diễn giải công thức tính chi phí NVL trực tiếp ở bước 3 nhé. Nếu đối chiếu với số liệu của bài ra thì số liệu tương ứng lại không khớp với phần diễn giải này,tks ad.

    1. Hi

      Tại bước 3: Chi phí NVLTT: CP NVLTT đơn vị của PX1 * Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2/(Số lượng NTP hoàn thành trong kỳ + Số lượng NTP dở dang cuối kỳ tại PX2) => Chi phí NVL trực tiếp = 2.400.000 * 1.000/(7.000+1.000) =300.000

      Thì chi phí NVL trực tiếp 2.400.000 là kết quả tính toán ở Bước 2. Tính giá thành NTP của PX1.

      AD chưa thấy được sự không khớp bạn đề cập. Bạn kiểm tra lại hoặc giải thích chi tiết hơn để Ad kiểm tra nhé.

  2. Hi ad, theo mình hiểu 2.400.000 là tổng CFNVLTT chứ không phải CFNVLTT đơn vị; nhờ ad xem lại nhé

  3. Hi ad. Đề bài có nêu là giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 6/N được đánh giá theo phương pháp chi phí NVLTT. Như vậy theo mình hiểu là khi đánh giá sản phẩm dở dang ở PX1 chỉ tính NVLTT thôi chứ không tính cho NCTT và SXC nữa. Do đó trong bảng tính giá thành NTP PX1 chỉ có CPDD CK của NVLTT, còn 2 hạng mục ở dưới bằng 0. Nhờ ad giải thích thêm ở phần này. Mình cảm ơn!

    1. Hi Ngọc, đề bài này của đề thi năm 2014 ra không hợp lý. Theo mình biết thì là “bị nhầm thông tin về phương pháp xác định SPDD cuối kỳ”. Phải là theo “Mức độ hoàn thành” chứ không phải là theo PP NVL trực tiếp. Lý do:
      (1) Đề bài cho thông tin về mức độ hoàn thành của sản phẩm ở mỗi giai đoạn. Nếu áp dụng theo PP NVL trực tiếp thì hoàn toàn không dùng đến thông tin này.
      (2) PP NVL trực tiếp chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có chi phí chế biến là rất nhỏ, không đáng kể so với CP NVL TT. Trong khi tình huống này thì không phải như thế.
      Lúc trước bọn mình đã nhờ hỏi thầy dạy lớp ôn thi thì thầy cũng bảo đề không hợp lý.

      Chính vì vậy, nên khi giải thích ở trong bài viết này mình đã làm theo phương pháp “Mức độ hoàn thành”. Tại mình không nói rõ nên mới khiến bạn bị bối rối.

      Ít nữa rảnh mình sẽ bổ sung lời giải cho trường hợp tính theo PP NVL Trực tiếp. Ah, cách hiểu của bạn về cách xác định SPĐ theo PP NVL TT là đúng nhưng chưa đủ nhé. Phải là sản phẩm dở dang của cả PX1 và PX2 đều chỉ tính NVLTT, không tính cho NCTT và SXC nữa. Bởi vì đề bài chỉ nói chung là áp dụng theo NVL TT chứ không nói là PX nào mà.

      Thân
      Admin

  4. Em chào chị ạ, chị cho em hỏi là đối với trường hợp chi phí nhân công mà làm thêm giờ thì các doanh nghiệp có tính là làm thêm trong định mức hay ngoài định mức không ạ? Mà nếu có tính như vậy thì cách phân bổ có giống với của nguyên vật liệu như chị đề cập đến ở trên không ạ, tức là tính vào giá gốc hay giá vốn ấy ạ? Em cảm ơn chị ạ.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You cannot copy content of this page

Scroll to Top