Ôn thi CPA | Bài tập về Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Bài tập Giải quyết tranh chấp thương mại là 1 trong các dạng bài kinh điển trong Đề thi CPA môn Luật.

Văn bản áp dụng sẽ là Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Luật trọng tài 2010. Tuy nhiên chúng ta là dân không chuyên và cũng không có thời gian. Nên tốt nhất là các bạn nên lướt qua cái đề cương ôn tập của Hội. Sau đó tóm tắt lại các nội dung quan trọng cần sử dụng.

Phần 1. Tổng hợp kiến thức giải quyết tình huống Bài tập giải quyết tranh chấp thương mại?

Tranh chấp thì không bao giờ nghĩa là sự thống nhất hay là đồng thuận rồi. Nó sẽ là những mâu thuẫn, bất đồng, xung đột về quyền và lợi ích của nhau. Nhưng mà các bạn hãy nhớ rằng: chúng ta chỉ đang xem xét tranh chấp thương mại, chứ không phải tranh chấp trong cuộc sống nha.

Cụ thể: Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn, bất đồng và xung đột về quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ pháp luật thương mại.

Tức là khi tôi với anh ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ mà chúng ta có mâu thuẫn, xung đột, bất đồng về quyền và nghĩa vụ đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng và hợp đồng đấy đã phát sinh hiệu lực thì lúc bấy giờ chúng ta xuất hiện tranh chấp thương mại.

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp các dạng bài tập đề thi CPA môn luật 

Có tranh chấp thì sẽ phải giải quyết thôi.

Tổng quát nhất thì chúng ta có bốn phương thức giải quyết tranh chấp thương mại, bao gồm: 

  • Tòa án
  • Thương lượng
  • Hòa giải
  • Trọng tài

Các bạn có thể lập bảng so sánh 1 số thông tin chính về 4 phương thức này như dưới đây:

Tiêu chíThương LượngHoà giảiTrọng tài Toà án
1. Sự tham gia của các bênChỉ có hai bên tranh chấp, không có bên thứ ba.Có sự xuất hiện của bên thứ ba là người đứng ra hòa giảiCó sự xuất hiện của hội đồng trọng tàiCó sự xuất hiện của Hội đồng xét xử – là đại diện cho nhà nước, có quyền lực
2. Ai là người quyết định kết quả giải quyết tranh chấpChính hai bên quyết định kết quảBên thứ ba chỉ hỗ trợ, giúp hai bên bình tĩnh, nhưng hai bên vẫn là người quyết định kết quả.Quyền quyết định thuộc về bên thứ ba. Hội đồng trọng tài hoặc Hội đồng xét xử sẽ ra quyết định tranh chấp được giải quyết như thế nào.
3.Chi phíChi phí thấp nhất, vì không mất phí cho bên thứ ba.Có thể có hoặc không có phí.
– Nếu chọn trung tâm hòa giải chuyên nghiệp (như VMC), thì sẽ phải trả phí.
– Nếu nhờ một cá nhân trung gian, có thể hòa giải miễn phí hoặc thỏa thuận phí riêng.
Phí rất cao, vì là tổ chức chuyên biệt.Có án phí, nhưng thấp hơn trọng tài, do nhà nước quy định.
4. Thời gian giải quyếtLinh hoạt, vì không thuộc cơ quan nhà nước.Lâu hơn, do tuân thủ quy trình của Bộ luật Tố tụng dân sự — có sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
5. Tính cưỡng chế của kết quảKhông có tính cưỡng chế. Bên kia không thực hiện thì cũng không có cách buộc họ.– Nếu chỉ dừng lại ở kết quả hòa giải, không có tính cưỡng chế.
– Nếu kết quả hòa giải được tòa án công nhận bằng quyết định có dấu đỏ, thì có giá trị cưỡng chế thi hành.
Trọng tài và tòa án: đều có tính cưỡng chế.
6. Trình tự, thủ tụcKhông có luật điều chỉnh, hai bên tự do, linh hoạt.– Nếu qua trung tâm hòa giải chuyên nghiệp, thì theo Nghị định 22/2017.
– Nếu nhờ cá nhân hòa giải thì tự do linh hoạt như thương lượng.
Theo quy chế của trung tâm trọng tài và Luật Trọng tài thương mại 2010.Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trong bài thi thì có thể chúng ta sẽ cần trích dẫn luật liên quan đến tình huống. Dù không ai thuộc từng câu chữ trong bộ luật để trích dẫn nhưng chúng ta cũng nên ghi nhớ các căn cứ luật này để làm cho giám khảo nể luôn. Tất nhiên là trích dẫn đúng chỗ bạn nhé. Không thì người ta không những không nể mà còn…

Tình huống đề thi thường sẽ xoay quanh thẩm quyền giải quyền tranh chấp giữa các bên.

Nếu là giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài, chúng ta cần nhớ các điều khoản sau trong Luật trọng tài thương mại (LTTTM) 2010:

  • Điều 2. Thẩm quyền giải quyết của Trọng tài
  • Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
  • Điều 6. Toà án phải từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài
  • Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
  • Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu

Nếu là giải quyết tranh chấp bằng toà án, chúng ta cần nhớ các điều khoản sau trong Luật tố tụng dân sự (LTTDS) 2015:

  • Điều 30. Những tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà Án
  • Điều 31.  Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
  • Điều 35. Thẩm quyền của Toà Án nhân dân cấp huyện (Từ 1.7.2025: Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo Luật sửa đổi)
  • Điều 37. Thẩm quyền của Toà Án nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Phần 2. Bài tập giải quyết tranh chấp thương mại trong đề thi CPA các năm

Thông thường đề bài sẽ đưa ra tình huống phát sinh tranh chấp. Và hỏi về:

  • Thẩm quyền giải quyết của Tòa Án hoặc Trọng tài thương mại. Ví dụ: Bên nào được quyền giải quyết vụ án? Trong điều kiện nào?
  • Giá trị pháp lý của điều khoản thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng Tòa án/Trọng tài. Ví dụ: Ý nghĩa pháp lý? Khi nào thì thỏa thuận bị coi là vô hiệu?

Các bạn lưu ý. Chúng ta cần tuân theo 3 bước sau khi giải quyết các tình huống trong bài tập giải quyết tranh chấp thương mại:

  • Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài không cho thông tin
  • Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
  • Đưa ra kết luận

Như vậy: 1 câu trả lời cần có 3 phần: Giả sử (nếu có) + Cơ sở pháp lý + Kết luận.

Theo mình thì khi trích dẫn cơ sở pháp lý chỉ cần ghi Căn cứ điều nào Luật nào, và tóm tắt nội dung liên quan là OK. Không cần phải nêu cụ thể toàn bộ nội dung điều luật đó. Có nêu đúng mà dài quá thì cũng không được thêm điểm đâu.

1. Đề thi CPA 2023 – Đề Chẵn – Câu 4

Tình huống
– Công ty A có chức năng kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển, trụ sở tại huyện L, thành phố H.
– Tháng 3/2023, công ty A nhận vận chuyển cho công ty H (trụ sở tại thành phố H, tỉnh Q) một lô hàng từ cảng Incheon, Hàn Quốc về cảng HP. Giá trị của hợp đồng vận chuyển là 2.800usd/container 40 feet.
– Hàng hóa được xếp lên tàu tại cảng Incheon ngày 26/3/2023 và về tới cảng HP chậm nhất là sau 30 ngày kể từ thời điểm hàng hóa đã được bốc xếp lên tàu. Mọi vi phạm hợp đồng xảy ra giữa các bên được giải quyết bởi Tòà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
– Ngày 23/4/2023, hàng hóa về tới cảng HP, công ty H làm thủ tục thông quan và phát hiện hàng hóa bị thiếu hụt tới 30% nên giữa ty H và công ty A phát sinh tranh chấp.

Yêu cầu
1. Thoả thuận về giải quyết tranh chấp giữa các bên có hợp pháp không? Vì sao?
2. Giả định, các bên không thoả thuận về điều khoản giải quyết tranh chấp, hãy cho biết:
– Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các bên không? Vì sao?
– Trường hợp công ty H muốn khởi kiện vụ án ra tòa. Hãy xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp?

Gợi ý đáp án

1.Thoả thuận về giải quyết tranh chấp giữa các bên có hợp pháp không? Vì sao?

Căn cứ pháp lý:

  • Khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015
  • Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015
  • Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015

Kết luận:

Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu:

  • Thẩm quyền theo vụ việc: tranh chấp thuộc thẩm quyền của Toà án
  • Thẩm quyền theo cấp: Toà án nhân dân cấp Huyện
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: toà án nhân dân nơi bị đơn A có trụ sở chính (huyện L) hoặc toàn án nhân dân nơi nguyên đơn H có trụ sở chính (thành phố H)

Do vậy, thoả thuận giải quyết tranh chấp tại tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội là không hợp pháp

2. Các bên không thoả thuận về điều khoản giải quyết tranh chấp

2.1 Thẩm quyền của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam

Căn cứ pháp lý

  • Điều 2 Luật TTTM 2010
  • Điều 5 Luật TTTM 2010
  • Điều 16 Luật TTTM 2010
  • Điều 18 Luật TTTM 2020

Kết luận: Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa A và H. Tuy nhiên, để trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam thụ lý và giải quyết tranh chấp cần đáp ứng đủ điều kiện:

  • Có thoả thuận trọng tài
  • Hình thức thỏa thuận trọng tài bằng văn bản
  • Thoả thuận trọng tài không vô hiệu
  • Không rơi vào trường hợp thoả thuận trọng tài không thực hiện được

2.2 Nếu H khởi kiện ra toà, hãy xác định tòa có thẩm quyền

Căn cứ pháp lý:

  • Khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015
  • Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015
  • Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015

Kết luận:

  • Thẩm quyền theo vụ việc: tranh chấp thuộc thẩm quyền của Toà án
  • Thẩm quyền theo cấp: tòa án nhân dân cấp Huyện
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: tòa án nhân dân nơi bị đơn A có trụ sở chính (huyện L) hoặc toà án nhân dân nơi nguyên đơn H có trụ sở chính (thành phố H)

Do vậy, Tòa án có thẩm quyền là tòa án nhân dân huyện L hoặc tòa án nhân dân thành phố H

2. Đề thi CPA 2023 – Đề Lẻ – Câu 4

Tình huống
– Công ty cổ phần X (công ty X) có trụ sở tại huyện N tinh HY, được thành lập tháng 10/2012. Công ty có 2 tỷ đồng là vốn điều lệ, do 4 cổ đông là A, B, C, D sáng lập, phần vồn góp của mỗi cổ đông vào công ty chiếm 25% vốn điều lệ trong công ty
– Tháng 10/2022, ông A đã thoả thuận bản phần tải sản của minh trong công ty cho ông K với giá 3 tỷ. Hai ông không có thỏa thuận gì về điều khoản giải quyết tranh chấp. Ngay sau khi các bên ký vào biên bản thỏa thuận, ông K đã thanh toán cho ông A đủ 3 tỷ đồng.
– Tháng 12/2022, công ty X tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua bảo cáo tải chỉnh của công ty và phương án phân chia lợi nhuận. Ông A vẫn tham gia cuộc họp này và không có thông báo gi với ông K.
– Khi biết công ty X đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông mà mình không được triệu tập, ông K đã thông báo với công ty X về việc minh đã là cổ đông của công ty thay cho ông A. Tuy nhiên, công ty X không chấp nhận yêu cầu này của ông K vì cho rằng việc chuyển nhượng cổ phần giữa ông A và K không phù hợp với quy định của pháp luật
– Ông K muốn khởi kiện đến Trung tâm trọng tài thương mại TL để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Yêu cầu
1. Trung tâm trọng tài thương mại TL có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên không? Vì sao?
2. Giả sử ông K muốn khởi kiện vụ tranh chấp đến tòa án, hãy xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các bên? Giải thích?
3. Ông K đã trở thành cổ đông của công ty X hay chưa? Vì sao? Được biết ông K hiện đang cư trú tại thành phố V, tỉnh N. Ông A cư trú tại quận C thành phố H

Gợi ý đáp án

  1. Trung tâm trọng tài thương mại TL có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên không? Vì sao?

Căn cứ pháp lý:

  • Theo quy định tại Điều 21 Luật đầu tư 2020: Hình thức đầu tư bao gồm:  Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Theo quy định tại Điều 3 – Luật thương mại 2005: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
  • Theo quy định tại Điều 2 Luật TTTM 2010

Thông tin trong tình huống:

  • TH1. Nếu K kiện A, giao dịch giữa A với K là giao dịch chuyển nhượng cổ phần. Do vậy, tranh chấp giữa 2 bên sẽ là: “Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại”
  • TH2. Nếu K kiện X, vì X là công ty có hoạt động thương mại nên tranh chấp giữa K và X sẽ là “Tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại”

Kết luận:

Tranh chấp giữa K và A hoặc giữa K và X sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài. Tuy nhiên để trung tâm trọng tài TL thụ lý và giải quyết tranh chấp cần đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Giữa 2 bên có thỏa thuận trọng tài (Khoản 1 Điều 5 Luật TTTM 2010)
  • Hình thức thỏa thuận trọng tài bằng văn bản (Điều 16 Luật TTTM 2010)
  • Thoả thuận trọng tài của 2 bên không bị vô hiệu (Điều 18 Luật TTTM 2020)
  • Và cũng không rơi vào trường hợp thoả thuận trọng tài không thực hiện được

2. Giả sử ông K muốn khởi kiện vụ tranh chấp đến tòa án, hãy xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các bên? Giải thích?

Căn cứ pháp lý:

  • Theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015
  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015

TH1. Nếu K kiện A

  • Thẩm quyền theo vụ việc: Tranh chấp giữa A với K là tranh chấp kinh doanh thương mại => Thuộc thẩm quyền của Toà án
  • Thẩm quyền theo cấp: TAND cấp tỉnh
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: TAND nơi A cư trú, làm việc (thành phố H) hoặc nơi K cư trú, làm việc tỉnh N (các bên có thỏa thuận)

TH2. Nếu K kiện X

  • Thẩm quyền theo vụ việc: tranh chấp giữa A với K là tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc khoản 3 Điều 30 BLTTDS 2015 => thuộc thẩm quyền của Tòà án
  • Thẩm quyền theo cấp: TAND cấp tỉnh
  • Thấm quyền theo lãnh thổ: TAND nơi X có trụ sở chính (tỉnh HY) hoặc nơi K cư trú, làm việc tỉnh N (các bên có thỏa thuận)

3. Ông K đã trở thành cổ đông của công ty X hay chưa?

Căn cứ pháp lý:

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 127 LDN 2020: Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Do vậy: Ông K chưa trở thành cổ đông của công ty

3. Đề thi CPA 2019 – Đề Chẵn – Câu 5

Tình huống

[1] Ngày 30 tháng 6 năm 2017, bà Lê Thị O. là cổ đông sở hữu 2 triệu cổ phần ưu đãi biểu quyết của công ty cổ phần X.
– Ngày 25 tháng 10 năm 2017, Bà Lê Thị O, chuyển nhượng 0.5 triệu cổ phần cho bà Phạm Thị H. Sau đó 1 năm, bà Phạm Thị H. chuyển nhượng số cổ phiếu này cho ông Trần Văn T.
– Ngày 12 tháng 11 năm 2018 người đại diện theo pháp luật của công ty X, khởi kiện ra Tòa án yêu cầu hủy kết quả giao dịch chuyển nhượng của Bà Lê Thị O. và Bà Phạm Thị H.

Yêu cầu: Căn cứ vào quy định pháp luật nào để Tòa án xem xét yêu cầu của đại diện công ty X như trên? Tại sao?

[2] Ngày 10 tháng 12 năm 2018 Bà Trần A và một nhóm cổ đông sở hữu 5 triệu cổ phần ưu đãi hoàn lại của công ty M.
– Ngày 12 tháng 1 năm 2019, công ty M tổ chức Đại hội đồng cổ đông, bà Trần A yêu cầu được tham gia Đại hội đồng cổ đông, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông và đề cử người tham gia vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhưng không được Chủ trì của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
– Bà Trần A khởi kiện ra Tòa án yêu cầu tuyên hủy Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông của công ty M vì không thực hiện đúng pháp luật.

Yêu cầu: Căn cứ vào pháp luật nào để Tòa án ra quyết định xem xét khởi kiện của bà Trần A? Tại sao?

[1] Căn cứ vào quy định pháp luật nào để Tòa án xem xét yêu cầu của đại diện công ty X

Căn cứ pháp lý:

Khoản 6 Điều 31 BLTTDS 2015 về những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Kết luận: Xét theo thẩm quyền theo vụ việc thì yêu cầu của công ty X thuộc thẩm quyền của Tòa án. Tình huống không cung cấp thông tin thẩm quyền theo cấp, theo lãnh thổ và đích danh tên cơ quan tòa án mà X gửi đơn. Do vậy chưa thể kết luận tòa án có thể xem xét yêu cầu của đại diện công ty X không.

[2] Căn cứ vào pháp luật nào để Tòa án ra quyết định xem xét khởi kiện của bà Trần A?

Căn cứ pháp lý:

Khoản 1 Điều 31 BLTTDS 2015 về những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Kết luận: Xét theo thẩm quyền theo vụ việc thì yêu cầu của bà Trần A thuộc thẩm quyền của Toà án. Tình huống không cung cấp thông tin thẩm quyền theo cấp, theo lãnh thổ và đích danh tên cơ quan tòa án mà bà Trần A gửi đơn. Do vậy chưa thể kết luận tòa án có thể xem xét yêu cầu của bà Trần A không.

4. Đề thi CPA 2019 – Đề Lẻ – Câu 5

Tình huống

[1] Công ty trách nhiệm hữu hạn C ban hành nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ với 2/2 số thành viên biểu quyết tán thành, trong đó có Chủ tịch công ty là ông Nguyên Văn B. Tuy nhiên, ông Lê Văn H là thành viên Hội đồng thành viên khởi kiện ra Tòà án yêu cầu hủy nghị quyết này của Hội đồng thành viên vì cho rằng nghị quyết không được đa số thành viên Hội đồng thành viên thông qua.

Yêu cầu: Căn cứ vào quy định pháp luật để Tòa án xem xét yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H? Tại sao?

[2] Bà Nguyễn Thị Y là cổ đông phổ thông góp vốn 2 triệu cổ phần phổ thông bằng giá trị hàng hóa tại công ty cổ phần X. Sau 2 năm, thấy hoạt động kinh doanh không hiệu quả, bà Nguyễn Thị Y đã bán số hàng hóa nói trên cho công ty G. là đối thủ cạnh tranh của công ty X. Đại diện theo pháp luật công ty
X đã khởi kiện bà Nguyễn Thị Y ra tòa án yêu cầu bà Nguyễn Thị Y chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty X do việc bán hàng hóa nói trên.

Yêu cầu: Căn cứ pháp luật nào để Tòa án xem xét yêu cầu khởi kiện của công ty X. Tại sao?

[1] Căn cứ vào quy định pháp luật để Tòa án xem xét yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H? Tại sao?

Căn cứ pháp lý: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015 về những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

Kết luận: yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H thuộc thẩm quyền của Toà án. Tình huống không cung cấp thông tin thẩm quyền theo cấp, theo lãnh thổ và đích danh tên cơ quan tòa án mà ông Lê Văn H gửi đơn. Do vậy chưa thể kết luận tòa án có thể xem xét yêu cầu của ông không.

[2] Căn cứ pháp luật nào để Tòa án xem xét yêu cầu khởi kiện của công ty X. Tại sao?

Căn cứ pháp lý: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 BLTTDS 2015 về những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

Kết luận: Xét theo thẩm quyền theo vụ việc thì yêu cầu của công ty X thuộc thẩm quyền của Toà án. Tình huống không cung cấp thông tin thẩm quyền theo cấp, theo lãnh thổ và đích danh tên cơ quan tòa án công ty X gửi đơn. Do vậy chưa thể kết luận toà án có thể xem xét yêu cầu của đại diện theo pháp luật công ty X không.

Phần 3. Tham khảo thêm các tình huống bài tập giải quyết tranh chấp thương mại

Tình huống 1.

Công ty TNHH M có trụ sở tại quận Nam Từ Liêm Hà Nội. M gồm 4 thành viên: A – B – C – D. Theo điều lệ công ty A là chủ tịch hội đồng thành viên. C làm gíam đốc công ty và người đại diện pháp luật. Ngày 10.2.2018, A đã đại diện cho công ty M mua 100 tấn cát của công ty TNHH N có trụ sở tại huyện Hoài Đức mà không có sự uỷ quyền của C.

Yêu cầu: Toà án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trên?

Đáp án

Cơ sở pháp lý:

Theo quy định tại Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ – Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động…
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc, trụ sở của nguyên đơn giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động…

Kết luận:

  • Nếu 2 bên không có thoả thuận, Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Vì Toà án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án kinh doanh thương mại là Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc của bị đơn hoặc nơi bị đơn có trụ sở.
  • Nếu 2 bên tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu chọn Toà án nhân dân huyện Hoài Đức giải quyết tranh chấp: Toà án nhân dân huyện Hoài Đức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Vì các bên có tranh chấp có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn hoặc nguyên đơn có trụ sở giải quyết vụ án.

Tình huống 2.

Công ty cổ phần M trụ sở tại quận Nam Từ Liêm Hà nội ký hợp đồng mua cà phê xay của công ty cổ phần N trụ sở tại Thành phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đak Lak. Tổng trị giá hợp đồng là 2 tỷ. 2 bên thoả thuận bằng lời nói: “Nếu có tranh chấp phát sinh sẽ đưa ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài Thương mại Thành phố Hồ chí Minh”. Tuy nhiên, N giao hàng cho M không đúng chất lượng làm thiệt hại cho M 1 tỷ. Do đó phát sinh tranh chấp.

Yêu cầu:

  • Trung tâm trọng tài thành phố Hồ Chí Minh có giải quyết vụ tranh chấp trên không?
  • Giả sử vụ tranh chấp trên được gỉai quyết bằng toà án. Toà án nào có thẩm quyền giải quyết?

Đáp án:

[Yêu cầu 1]

Căn cứ pháp lý: Theo quy định tại Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài – Luật trọng tài 2010: “Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản”

Kết luận: Trung tâm trọng tài TP Hồ Chí Minh không giải quyết vụ tranh chấp này. Bởi vì thoả thuận trọng tài bằng lời nói không có giá trị pháp lý.

[Yêu cầu 2]

Căn cứ pháp lý:

Theo quy định tại Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ – Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động…
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc, trụ sở của nguyên đơn giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động…

Kết luận:

Toà án nhân dân TP Buôn Ma Thuộc tỉnh Dak Lak có thẩm quyền giải quyết. Toà án nhân dân Quận nam từ liêm Hà nội chỉ giải quyết khi có thoả thuận giữa 2 bên M & N về việc lựa chọn toà án này để giải quyết.

Tình huống 3.

Công ty TNHH A chuyên sản xuất đồ gỗ có trụ sở chính tại Bắc Ninh. Ngày 2.11.2018, A đã ký hợp đồng cung cấp gỗ với công ty B có trụ sở chính tại Nghệ An. Theo hợp đồng ký kết, B có trách nhiệm cung cấp gỗ cho A thành 2 đợt với tổng giá trị hợp đồng là 2 tỷ. Đồng thời, 2 bên đã có thoả thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp xảy ra giữa 2 bên (nếu có) tại trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam. Tuy nhiên, trong đợt giao hàng thứ 2, B đã không thể giao hàng cho A đúng hạn do 1 số lý do khách quan. Thiệt hại kinh tế phát sinh cho A là 500 triệu.

Yêu cầu:

(1) A gửi đơn khởi kiện tới toà án nhân dân tỉnh Bắc Ninh để được giải quyết. Toà án tỉnh bắc ninh có được thụ lý đơn và giải quyết tranh chấp không?

(2) Trường hợp nào thoả thuận tại trọng tài của 2 công ty bị coi là vô hiệu?

Đáp án

[Yêu cầu 1]

Căn cứ pháp lý:

Theo quy định tại Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài – Luật Trọng Tài 2010:

Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

Theo quy định tại Điều 6. Toà án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài – Luật Trọng Tài 2010:

Nếu vụ tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà 1 bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý. Trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.

Kết luận:

2 công ty đã có thoả thuận riêng bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp xảy ra giữa 2 bên tại trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam trước khi xảy ra tranh chấp. Vì vậy, Toà án nhân dan tỉnh bắc ninh phải từ chối thụ lý vụ án này.

[Yêu cầu 2]

Căn cứ pháp lý: Theo quy định tại Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu – Luật trọng tài 2010

Kết luận:

Các trường hợp để thoả thuận trọng tài của 2 công ty bị vô hiệu bao gồm:

  • Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài theo quy định
  • Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự
  • Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định
  • 1 trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình thoả thuận trọng tài. Và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu
  • Thoả thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật

Vậy là mình đã giải thích xong về dạng bài tập giải quyết tranh chấp thương mại. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về dạng bài Hợp đồng trong kinh doanh thương mại. Các bạn theo dõi nhé!

3 bình luận trong “Ôn thi CPA | Bài tập về Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại”

  1. Hi Chị
    Môn này phải học thuộc hết đúng không chị 🙁 Làm thế nào để chị nhớ chi tiết đến điều nào khoản nào của luật vậy. Chị có thể chia sẻ về thi các môn CPA giống như chị làm video về thi CFA được không ạ. Thanks chị

    1. Hi em, các môn CPA là của 1 bạn trong team thực hiện, vì Ad không thi CPA. Theo bạn ý thì: Luật thì cơ bản là học thuộc, nhưng trên cơ sở là cố gắng lý giải logic. Mỗi dạng bài sẽ có 1 số điều khoản hay gặp, luyện mấy lần bài tập là nhớ thôi em. Chứ học thuộc hết làm sao được. Với cả cũng không cần phải trích dẫn chính xác nội dung, nói đại ý phần liên quan đến tình huống thôi.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You cannot copy content of this page

Lên đầu trang