Công cụ tài chính (IFRS 9)
Nhiều bạn nhầm lẫn giữa nợ và vốn (đặc biệt là cổ phiếu ưu đãi hoàn lại), không vốn hóa chi phí giao dịch cho tài sản đo lường theo giá phân bổ, và sai sót khi tính lãi thực (effective interest).
Nhiều bạn nhầm lẫn giữa nợ và vốn (đặc biệt là cổ phiếu ưu đãi hoàn lại), không vốn hóa chi phí giao dịch cho tài sản đo lường theo giá phân bổ, và sai sót khi tính lãi thực (effective interest).
Đây là lỗi phổ biến nhất ở Section C: nhiều bạn chỉ nêu định nghĩa tỷ số hoặc nhận xét tăng/giảm chung chung (“textbook” rationale) mà không giải thích nguyên nhân dựa trên dữ kiện đề bài.
Nhiều bạn hay sai khi tính chi phí lãi vay cho các khoản thanh toán đầu kỳ (in advance) và quên không trích khấu hao tài sản quyền sử dụng (ROU Asset).
Nhiều bạn thường áp dụng nguyên tắc “giá thấp hơn giữa giá gốc và NRV” (IAS 2) cho tài sản sinh học thay vì dùng “giá trị hợp lý trừ chi phí bán” (IAS 41).
Nhiều bạn thường mắc hai lỗi hợp nhất “căn bản” không phân bổ thời gian (time apportionment) khi mua công ty con giữa năm tài chính và áp dụng hợp nhất tỷ lệ (nhân các dòng với % sở hữu) thay vì hợp nhất toàn bộ. Ngoài ra, việc loại trừ cổ tức nội bộ và lợi nhuận chưa thực hiện (PURP) thường bị nhầm lẫn giữa tỷ lệ của tập đoàn và tỷ lệ của bên thứ ba.
Nhiều bạn thường gặp khó khăn trong việc xác định đúng các chỉ số tài chính cơ sở để áp dụng vào mô hình định giá, như nhầm lẫn các mức lợi nhuận trong phương pháp P/E, sử dụng sai loại cổ tức (d0 và d1) trong mô hình DVM, hoặc không điều chỉnh giá trị cổ tức/trái phiếu khi tính giá trị thị trường (ex-div vs cum-div)
Nhiều bạn không phân biệt được lãi suất vay và gửi trong FRA, đồng thời quên không quy đổi lãi suất năm về kỳ hạn thực tế của khoản vay.,,
Nhiều bạn thường không loại bỏ phần doanh thu/mua hàng bằng tiền mặt khi tính các chỉ số về khoản phải thu/phải trả.,
Lỗi nghiêm trọng nhất là tính Gearing dựa trên giá trị sổ sách (book value) trong khi yêu cầu là giá trị thị trường (market value).,
You cannot copy content of this page