[ACCA F6 Lectures] Cách tính CIT với Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn & chứng khoán

bài đầu tiên về chủ đề CIT, chúng ta đã biết rằng theo quy định về CIT, sẽ có 3 khoản thu nhập khác được tách riêng ra vì chúng cần có cách xác định riêng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán & đầu tư vốn. Bài viết được chia thành 3 phần tương ứng với 3 nội dung này.

XEM VIDEO 4

Phần 1. Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn

Về quy định tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn, chúng ta cần nắm được các kiến thức sau:

  • Loại thu nhập này bao gồm các khoản thu nhập nào?
  • Thời điểm phải xác định thu nhập chịu thuế?
  • Cách tính thuế TNDN và xác định các yếu tố tính thuế

Để dễ nhớ, mình đã tóm tắt sơ đồ sau. Các bạn xem dưới đây:

Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn

Ví dụ 1. I Co là công ty mẹ của 1 tập đoàn hoạt động trong nhiều lĩnh vực. I Co góp vốn cho các công ty trong tập đoàn và tham gia vào hoạt động quản lý điều hành & thực hiện các khoản đầu tư tài chính bằng cách mua bán cổ phiếu của các công ty trong tập đoàn.

31.3.2019, I Co bán toàn bộ 40% vốn ở IT Co – 1 liên doanh giữa I Co và T Co (1 công ty nước ngoài) cho T Co với gián $6m. Tỷ giá mua vào – bán ra vào 31.3.2019 là VND22,800–22,810. Tại thời điểm chuyển nhượng vốn, I Co sử dụng VND là đồng tiền hạch toán. IT Co được thành lập với tổng vốn là $10m vào T2.2008 khi tỷ giá là VND16,000 for 1USD. Vốn đầu tư này không thay đổi cho đến ngày chuyển nhượng. Và BCTC đã kiểm toán của IT Co tại 31.3.2019 phản ánh vốn đầu tư của công ty sử dụng tỷ giá tại ngày góp vốn. I Co phát sinh chi phí chuyển nhượng là 200 triệu. Chi phí có chứng từ hỗ trợ hợp lệ.

(1) Giải thích nguyên tắc áp dụng khi xác định giá bán và giá gốc khi tính CIT cho 1 giao dịch chuyển nhượng vốn khi:

  • Công ty mục tiêu sử dụng đồng tiền ngoại tệ là đồng tiền cơ sở
  • Công ty mục tiêu sử dụng VND là đồng tiền cơ sở

(2) Tính nghĩa vụ thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn mà I Co phải kê khai cho giao dịch chuyển nhượng tại T Co

Đáp án

(1) Nguyên tắc xác định giá bán và giá gốc của giao dịch chuyển nhượng vốn

TH1. Khi đồng tiền cơ sở là đồng ngoại tệ

Giá bán là tổng số tiền thu được bằng ngoại tệ. Giá vốn sẽ được xác định theo ngoại tệ dựa trên vốn góp ban đầu hoặc giá mua theo hợp đồng khi phần vốn là do mua lại

TH2. Khi đồng tiền cơ sở là đồng việt nam

Giá bán là tổng số tiền ngoại tệ chuyển đổi sang VND sử dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại tại thời điểm chuyển nhượng.

Còn giá vốn:

  • Khi phần vốn góp là để thành lập doanh nghiệp: giá vốn được xác định dựa trên giá trị ghi nhận trên sổ sách được các bên chấp thuận hoặc được thể hiện rõ trên BCTC đã kiểm toán.
  • Khi phần vốn góp được mua lại: giá vốn được xác định là giá mua trên hợp đồng

Trong cả 2 trường hợp, số tiền ngoại tệ được chuyển đổi sang VND sử dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại tại thời điểm góp vốn/mua lại phần vốn góp

(2) Tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn tại T Co mà I Co phải kê khai

Tình huống của chúng ta thuộc trường hợp 2 đề cập bên trên nhé.

Giá chuyển nhượng: $6m * 22.800 = 136.8 tỷ

Giá mua của phần vốn được chuyển nhượng: $10m * 40% * 16,000 = 64 tỷ

Chi phí chuyển nhượng được trừ: 200 triệu

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn: 136.8 tỷ – 64 tỷ – 200 triệu = 72.6 tỷ

Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn: 72.6 tỷ * 20% = 14.52 tỷ

Phần 2. Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán

Về quy định tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán, chúng ta cần nắm được các kiến thức sau:

  • Loại thu nhập này bao gồm các khoản thu nhập nào?
  • Thời điểm phải xác định thu nhập chịu thuế?
  • Cách tính thuế TNDN và xác định các yếu tố tính thuế

Để dễ nhớ, mình đã tóm tắt sơ đồ sau. Các bạn xem dưới đây:

Thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán

Ví dụ 2. Tiếp tục tình huống ở Phần 1. Vào T10.2019, I Co bán 60% cổ phần của M Co cho B Co – 1 nhà đầu tư nước ngoài với giá 150 tỷ. M Co là công ty cồ phần thành lập vào 2017 với vốn cổ phần là 100 tỷ. Trong đó: I Co đóng góp 45% theo mệnh giá.

Vào T1.2019, I Co mua thêm 30% cổ phiếu của M Co với giá 70 tỷ. B Co đã thanh toán 50 tỷ theo giá mua vào T10.2019. 100 tỷ còn lại thanh toán vào T3.2020 cùng với lãi nộp chậm là 6 tỷ. I Co phát sinh chi phí chuyển nhượng là 150 triệu. Chi phí có chứng từ hỗ trợ hợp lệ. I Co thu thập xác nhận bằng văn bản của cơ quan thuế để được áp dụng FIFO khi xác định giá gốc của cổ phiếu M Co.

Yêu cầu: Tính nghĩa vụ thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn mà I Co phải kê khai cho giao dịch chuyển nhượng tại M Co

Đáp án

Thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán = Giá bán – Giá mua – Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:

Giá bán chứng khoán: là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng (150 tỷ). Khoản tiền lãi chậm nộp 6 tỷ sẽ không được tính vào giá bán chứng khoán.

Giá mua chứng khoán:

Trong tình huống này, I Co sở hữu 45% cổ phiếu của M Co theo mệnh giá (100 tỷ * 45% = 45 tỷ) và 30% cổ phiếu của M theo giá 70 tỷ. Như vậy, khi bán 60% cổ phiếu của M Co đi, I Co sẽ phải áp dụng phương pháp tính giá trị của số cổ phiếu bị bán đi. Và tình huống đã cho thông tin là I Co được cơ quan thuế chấp nhận áp dụng phương pháp FIFO. Do đó: 60% cổ phiếu M Co bán đi sẽ bao gồm: 45% cổ phiếu trị giá 45 tỷ và 15% cổ phiếu trị giá 35 tỷ (70 tỷ/2).

Ta tính ra được Giá mua chứng khoán sẽ là: 45 tỷ + 35 tỷ = 80 tỷ

Chi phí chuyển nhượng: 150 triệu

Thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán: 150 tỷ – 80 tỷ – 150 triệu = 69.85 tỷ

Thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán phải nộp: 69.85 tỷ * 20% = 13.97 tỷ

Phần 3. Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS

Với thu nhập từ chuyển nhượng Bất động sản, có 2 điểm chúng ta cần GHI NHỚ:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS phải TÁCH RIÊNG khỏi các khoản thu nhập còn lại của Doanh nghiệp để kê khai & nộp thuế riêng. Không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Thuế suất hiện tại áp dụng là 20%.
  • Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS cũng cần tách riêng khỏi Lỗ của hoạt động kinh doanh khác để theo dõi riêng. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD. Sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định. Còn nếu trong kỳ có lãi từ hoạt động chuyển nhượng BĐS thì không được bù trừ với lỗ từ hoạt động SXKD khi xác định thu nhập tính thuế TNDN.

Các bạn xem sơ đồ tóm tắt dưới đây:

Tthuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng Bất động sản

Ví dụ 3:

R Co là 1 công ty chuyên đầu tư các dự án BĐS. R Co có 1 dự án phát triển căn hộ và biệt thự ở trung tâm HCM – dự kiến hoàn thành vào 2021. Doanh thu và lợi nhuận ước tính từ dự án này lần lượt là 2,000 tỷ & 300 tỷ. R Co đang thu tiền từ khách hàng vào trong năm 2019, tổng số tiền thu được là 200 tỷ. Thuế TNDN tạm thu 1% đã được nộp khi R Co nhận tiền từ khách. Yêu cầu: Xác định thu nhập chịu thuế từ dự án của R Co khi tính CIT năm 2019?

Đáp án:

Theo quy định tại Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua. Không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền. Và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm

Như vậy, trong tình huống này:

  • Thời điểm xác định doanh thu tính thuế phải là thời điểm R Co bàn giao BĐS cho khách hàng
  • Số tiền R Co nhận trước từ khách hàng (200 tỷ) đã tạm nộp CIT 1% sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNDN cho năm 2019

Do đó: Thu nhập chịu thuế TNDN năm 2019 của R Co là 0.

Vậy là xong. Trong bài viết tiếp theo về chủ đề “CIT”, mình sẽ đi giải thích nốt nội dung còn lại là: “Chuyển lỗ” & “Ưu đãi thuế TNDN”. Các bạn theo dõi nha.

2 thoughts on “[ACCA F6 Lectures] Cách tính CIT với Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn & chứng khoán”

  1. Chị ơi, đã có nội dung còn lại “Chuyển lỗ” & “Ưu đãi thuế TNDN” chưa vậy chị?

Comments are closed.