Mọi người ơi, ad muốn giới thiệu website & kênh Youtube đến các bạn đang tự học CPA & ACCA mà lại không rành về marketing. Ad nhờ mọi người giới thiệu cho bạn bè nếu phù hợp nhé. Cảm ơn rất nhiều!

ACCA F9: CHỦ ĐỀ “WORKING CAPITAL MANAGEMENT” (P2) (VIDEO UPDATED)

Bài viết 3/11 của Series hướng dẫn tự học ACCA F9 Notes – Financial Management

Playlist: [ACCA – F9 Financial Management] Working Capital Management

 

(Xem từ Video 8 – Video 14)

Nếu bạn thích đọc hơn thì bài viết này là dành cho bạn.

Tiếp theo bài ACCA F9 Notes: Working capital management (Part 1), chúng ta hãy cùng làm rõ các nội dung còn lại của chủ đề Working capital Management – Phần C (Chương 4 – Chương 6) sách BPP.

Câu 2. Trọng tâm của chủ đề cần học? (tiếp theo)

2.4. Quản lý tiền

Cũng như hàng tồn kho, việc nắm giữ tiền thay vì đầu tư vào tài sản khác cũng sẽ phát sinh chi phí.

Đó chính là chi phí cơ hội bị mất đi khi công ty không sử dụng tiền để đầu tư kiếm lời. Hoặc vì dự trữ ít tiền quá nên lúc cần đầu tư lại không có tiền và bỏ lỡ cơ hội đầu tư.

Do vậy, nhà quản lý tài chính sẽ phải tính ra mức dự trữ tiền tối ưu cho công ty.

Để tính ra mức tiền tối ưu, trong phạm vi môn F9 – Financial Management chúng ta sẽ học 2 mô hình:

(1) Baumol Model

Giả định: tiền được sử dụng ổn định theo thời gian và công ty nắm giữ 1 lượng chứng khoán có thể bán để thu tiền về khi cần.

Nguyên lý:

Việc xác định số dư tiền tối ưu sẽ tương tự như xác định mức hàng tồn kho tối ưu.

  • Chi phí dự trữ tiền (Holding cost): chi phí cơ hội bị mất do không đầu tư tiền.
  • Chi phí đặt hàng (Ordering cost): chi phí hành chính phát sinh khi bán chứng khoán để thu tiền về.

Như vậy, mức dự trữ tiền tối ưu để tối thiểu chi phí là: Q = √(2*Co*S / i )

Trong đó:

  • Q: số dư tiền tối ưu cần nắm giữ
  • C: chi phí để bán chứng khoán thu tiền về (Ordering cost)
  • S: số lượng tiền cần sử dụng trong kỳ
  • i: chi phí nắm giữ tiền (Holding cost)

Ví dụ: Công ty phải phát sinh chi phí $1,000 để bán chứng khoán thu tiền về. Và cần $10,000 tiền mặt cho mỗi tháng. Lãi suất tiền gửi hiện tại là 10% pa.

Số tiền nên dự trữ:  Q = √(2*$1,000*$10,000/10%) = $14,142

Nhược điểm: 

Mô hình này có 1 số nhược điểm sau:

  • Trong thực tế gần như không thể dự đoán 1 cách chắc chắn số tiền cần dùng trong kỳ.
  • Mô hình này không xem xét mức dự trữ tối thiểu (Minimum/Buffer inventory level)
  • Việc dự trữ tiền có thể phát sinh nhiều chi phí khác chứ không chỉ là chi phí cơ hội.
(2) Mô hình Miller Orr

Mô hình Miller Orr là 1 trong các mô hình được xây dựng nhằm khắc phục nhược điểm của mô hình Baumol.

Giả định: Các dòng tiền ra/vào của doanh nghiệp là hoàn toàn không dự đoán được. Do vậy, chỉ có thể quản lý tiền theo phạm vi biến động (“spread”).

Nguyên lý: Mô hình Miller Orr có mục tiêu dự trữ tiền sao cho không vượt qua mức giới hạn cho phép.

Nếu số dư tiền chạm mức Giới hạn trên (“upper limit”), công ty sẽ sử dụng tiền để mua chứng khoán nhằm làm giảm số dư tiền về mức thông thường (“return point”).

Nếu số dư tiền chạm mức Giới hạn dưới (“lower limit”), công ty sẽ bán chứng khoán thu tiền về để tăng số dư tiền về mức thông thường (“return point”).

Công thức xác định “return point” và phạm vi biến động của số dư tiền (spread = upper limit – lower limit)

Rp = Lower limit + spread/3

Spread = 3 * [ 3/4 * Transaction costs * Variance of cash / Interest rate ] ^ (1/3)

Lưu ý:

Transaction costs (Chi phí phát sinh để mua bán chứng khoán) / ngày

Variance of cash (Biến động của số dư tiền) / ngày

Ưu điểm: Mô hình Miller Orrtiết kiệm thời gian quản lý, không cần phải tốn nhiều thời gian để dự đoán dòng tiền giống như mô hình Baumol.

Nhược điểm: Mô hình Miller Orr dựa vào giả định không thực tế. Với những doanh nghiệp kinh doanh thời vụ sẽ hoàn toàn có thể dự đoán được dòng tiền ra/vào.

2.5. Quản lý khoản phải thu

Yêu cầu của ACCA đối với thí sinh về topic này là phải có khả năng thảo luận, đánh giá và áp dụng các kỹ thuật khác nhau trong quản lý Khoản phải thu (AR).

Và trong chủ đề này chúng ta sẽ đi tìm hiểu các phương pháp quản lý AR nói chung. Sau đó sẽ đến các khoản phải thu bằng ngoại tệ.

3 yêu cầu/nội dung trong quản lý Khoản phải thu (AR)

(1) Đánh giá khả năng/tình trạng tín dụng của khách hàng (credit worthiness)

Công ty có thể sử dụng các phương pháp sau:

  • Thu thập Thư giới thiệu từ Ngân hàng (Bank reference) của khách hàng. Tuy nhiên cần lưu ý là Bank reference sẽ không thể hiện những vấn đề như lo sợ của Ngân hàng về khách hàng…
  • Thu thập Thư giới thiệu từ Đối tác làm ăn với khách hàng (Trade reference). Sẽ không dễ dàng để thu thập được Trade reference. Nhưng công ty có thể gọi điện hoặc hẹn gặp để trao đổi.
  • Mua thông tin từ các trung gian tài chính, các đơn vị chuyên nghiệp cung cấp thông tin (Credit rating agency)
  • Phân tích thông tin về BCTC niêm yết được công bố công khai của khách hàng. Tuy nhiên nên lưu ý là số liệu trên BCTC có thể đã bị bóp méo.
  • Thông tin từ các kênh truyền thông
  • Đến thăm khách hàng trực tiếp ở văn phòng của họ để thảo luận chi tiết. Biện pháp này thường phát huy tác dụng tốt vì các chủ Doanh nghiệp sẽ có khả năng đánh giá cảm nhận tốt về đối tác của mình.

(2) Xây dựng các chính sách, điều khoản tín dụng cho khách hàng và quản lý AR

Sau khi đã quyết định cấp tín dụng (“credit”) cho 1 khách hàng:

  • Công ty cần giải thích rõ về hạn mức tín dụng, mức lãi suất phạt… cho khách hàng.
  • Ban đầu, hạn mức tín dụng phù hợp nên được quy định riêng cho từng khách hàng tuỳ theo đánh giá của công ty về khách hàng đó.
  • Mọi hành vi không tuân thủ hạn mức của khách hàng cần được tìm hiểu & làm rõ.
  • Các khoản phải thu nên được kiểm soát liên tục. Công ty có thể sử dụng các loại báo cáo sau: báo cáo phân tích tuổi nợ (“Aging analysis”); Báo cáo tình trạng sử dụng hạn mức tín dụng (“Credit utilisation report”)

(3) Thu nợ/Thu tiền

Thực tế thì đây là 1 khâu nhạy cảm, phức tạp và đòi hỏi nhiều kỹ năng.

Để đòi được tiền trước bạn phải gửi hoá đơn cho khách hàng nhanh chóng & chính xác.

Sau đó công ty có thể gửi Sau kê hàng tháng (“monthly statements”), Thư đòi nợ (“Chasing letters”) hoặc gọi điện đến người phụ trách của khách hàng.

Ngoài ra, có thể sử dụng mối quan hệ cá nhân với người phụ trách bên khách hàng.

Sau đó, nếu tất cả đều không có tác dụng thì có thể quyết định ngừng cung ứng dịch vụ, hàng hoá cho khách hàng. Tuy nhiên cần cẩn trọng với quyết định này.

Và biên pháp cuối cùng đó là kiện ra toà. Biện pháp này sẽ tốn kém & mất khách hàng.

Một số biện pháp khuyến khích khách hàng trả nợ sớm

(1)Factoring

“Factor” là gì?

Là công ty chuyên nghiệp – cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong đánh giá tín dụng, quản lý khoản phải thu, thu nợ. Họ có thể mua lại các hoá đơn phải thu (invoice) ở mức giá chiết khấu tính trên giá trị hoá đơn.

Ưu điểm của phương pháp Factoring?

  • Công ty có thể nhận được tiền sớm & giải quyết vấn đề thiếu hụt tiền mặt
  • Quản lý của công ty không cần mất thời gian để xử lý khoản phải thu quá hạn
  • Công ty không cần mất chi phí để duy trì 1 bộ phận quản lý doanh thu vì “Factor” sẽ có chuyên gia để xử lý
  • Factor mua lại khoản phải thu, nên thực chất họ sẽ gánh chịu rủi ro nợ xấu cho công ty
(2) Early settlement discount

Hiểu đơn giản thì là cho khách hàng hưởng “Chiết khấu thanh toán” nếu họ thanh toán sớm. Để quyết định xem có nên dùng biện pháp này hay không, chúng ta sẽ cần phải so sánh chi phí & lợi ích khi công ty đề xuất chiết khấu cho khách hàng.

Nhược điểm của phương pháp này là: khi nó phát huy tác dụng hấp dẫn khách hàng, thì cũng sẽ tốn kém chi phí cho công ty.

Ví dụ. Công ty có 1 khoản phải thu $100,000. Công ty cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng là 45 ngày. Nhưng khách hàng thường thanh toán sau 60 ngày. Công ty đang cân nhắc đề xuất 2% Discount nếu họ thanh toán trong vòng 15 ngày. Biết rằng công ty đang tài trợ cho nhu cầu kinh doanh hàng ngày bằng hình thức thấu chi (“Overdraft”) với chi phí là 10% pa. Công ty có nên đề xuất chương trình chiết khấu này cho khách hàng không?

Nếu khách hàng chấp nhận “Discount Offer”:

Chi phí của discount offer: $100,000 * 2% = $2,000

Vì Công ty sẽ nhận được tiền trong 15 ngày. Đồng nghĩa với việc công ty không cần vay vốn để phục vụ cho HĐKD trong: 60 ngày – 15 ngày = 45 ngày.

Như vậy, số tiền “chi phí lãi vay” công ty có thể tiết kiệm: $100,000 * 10% * 45/360 = $1,250

Kết luận: chi phí của đề xuất chiết khấu ($2,000) > lợi ích của đề xuất chiết khấu ($1,250). Công ty không nên đề xuất chiết khấu cho khách hàng.

Lưu ý:

Với khoản phải thu, chúng ta đang xem xét từ góc độ chúng ta là người bán. Sẽ có trường hợp chúng ta phải ở vai trò người mua – cần quyết định xem có nên chấp nhận chiết khấu từ người bán không. Cách làm hoàn toàn tương tự nhau.

Chi phí của người mua khi từ chối discount offer = Chi phí của nhà cung cấp khi offer discount.

Quản lý khoản phải thu ngoại tệ (Foreign AR)

Việc quản lý khoản phải thu ngoại tệ cũng cần đảm bảo 3 nội dung tương tự như quản lý khoản phải thu. Tuy nhiên, các khoản phải thu ngoại tệ sẽ có nhiều rủi ro hơn khoản phải thu trong nước.

Rủi ro trong quản lý Khoản phải thu ngoại tệ

Khi bạn xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài, bạn sẽ phải đối mặt với các rủi ro:

  • Tồn đọng lượng vốn đầu tư lớn trong Hàng tồn kho và AR
  • Nợ xấu phát sinh do thời gian vận chuyển để gửi hàng hoá cho khách hàng & các công việc giấy tờ liên quan

Các phương pháp giảm thiểu rủi ro

ACCA có 1 bài viết cực chi tiết cho các phương pháp này. Nên mình không note lại nữa. Các bạn tham khảo bài viết trên website của ACCA: F9 Notes – Foreign Account Receivables  hoặc xem Video tương ứng nhé.

2.6. Quyết định đầu tư & tài trợ vốn lưu động

Câu 3. Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp

1 bài tập ở Section C thường gồm cả yêu cầu tính toán và câu hỏi lý thuyết. Qua thống kê đề thi các năm thì các dạng câu hỏi lý thuyết và bài tập thường gặp của topic này là:

Các dạng câu hỏi lý thuyết:

  • Quản lý khoản phải thu: thảo luận cách quản lý và hạn chế rủi ro trong quản lý khoản phải thu ngoại tệ; cách cải thiện quản lý; các kỹ thuật/phương pháp có thể sử dụng trong quản lý khoản phải thu; các yếu tố quan trọng trong chính sách quản lý khoản phải thu.
  • Chính sách đầu tư/hoặc tài trợ vốn lưu động (working capital financing policy or working capital investment policy): phân tích và thảo luận về chính sách đầu tư/tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp được đề cập trong tình huống.

Các dạng bài tập:

(1) Tính toán cash operating cycle, working capital cycle (VD: đề thi June/13; June/14; Mar-June/17)
(2) Tính toán các chỉ tiêu thanh khoản (liquidity ratio) (VD: đề thi June/14; Dec/14; Mar-June/17)
(3) Đánh giá xem công ty có nên chấp nhận/đề xuất early settlement discount không? (VD: Đề thi Dec/10; June-Dec/15; Sep/16)
(4) Tính toán forecast (cash balance, overdraft…) (VD: đề thi Dec/09; June/10; Dec/14; Mar-Jun/17)
(5) Xác định số lượng tối ưu (invetory/cash) để đặt mua/nắm giữ theo các mô hình quản lý EOQ, JIT, Baumol, Miller Orr (VD: đề thi Dec/10; Dec/14; Sep/16; June/12; Mar-June/16)

Câu 4. Các lỗi sai thường gặp

  • Xác định sai yêu cầu của câu hỏi

Như mình đã đề cập trong bài 3 bước tự học F9 Financial Management, examiner đã nhấn mạnh trong các báo cáo hàng kỳ của họ rằng thí sinh thường xác định sai yêu cầu của đề bài. Do đó dù trả lời rất dài vẫn không được điểm.

Trong phần lý thuyết của Section C: động từ rất hay gặp là “Discuss”. Nghĩa là chúng ta cần đưa ra ý kiến, tranh luận, so sánh về các khía cạnh của một vấn đề.  Do đó, nếu chúng ta chỉ đơn thuần liệt kê ra các ý thì sẽ không đạt điểm bạn nhé.

Trong phần bài tập của Section C: động từ hay gặp là “Calculate”. Nghĩa là chúng ta cần đưa ra phép tính và có giải thích cho phép tính đó. Kiểu như là giải thích tôi đang tính cái gì đó. Nếu động từ là “Calculate and Comment” nghĩa là cần đưa ra nhận xét cho kết quả chúng ta tính ra nữa.

  • Chọn không đủ đáp án với các câu hỏi thuộc Section A và B

Với dạng câu hỏi yêu cầu nhiều đáp án (multiple response). Chúng ta sẽ không được điểm nếu chỉ chọn đúng 1 đáp án.

Với câu hỏi yêu cầu điền số (fill blank), chúng ta cần chú ý định dạng của câu trả lời (như %, Times hay Days, $ hay $m…).

  • Nhầm lẫn giữa “Cash operating cycle” và “Net working capital”

Cash operating cycle = Inventory days + Accounts Receivable days – Trade payables days

Net working capital = Current assets – Current liabilities

  • Sử dụng 365 ngày 1 năm để tính các tỷ lệ về tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Trong khi đề bài chỉ rõ là 360 ngày 1 năm.

Trả lời

error: Content is protected !!