Mọi người ơi, ad muốn giới thiệu website & kênh Youtube đến các bạn đang tự học CPA & ACCA mà lại không rành về marketing. Ad nhờ mọi người giới thiệu cho bạn bè nếu phù hợp nhé. Cảm ơn rất nhiều!

CPA – LÝ THUYẾT MÔN TÀI CHÍNH – PHẦN 2 (VIDEO UPDATED)

Bài 2/5 của Series Bài giảng lý thuyết Môn Tài chính Đề thi CPA.

Playlist: [Ôn thi CPA – Tài chính] Lý thuyết – Phần 2

 

(Tổng số video: 18. Nhưng nếu bạn thích đọc hơn thì bài viết này là dành cho bạn)

Như trong Bài giảng Lý thuyết môn Tài chính – Phần 1 đã đề cập, nội dung của môn Tài chính sẽ xoay quanh 3 chức năng của Quản lý tài chính là: lập kế hoạch tài chính, kiểm soát tài chính và ra các quyết định tài chính. Trong đó, các quyết định tài chính trong dài hạn bao gồm: quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn và quyết định phân phối lợi nhuận.

Trong bài viết này mình sẽ giải thích về Quyết định đầu tư vốn – Chương 6 của Đề cương ôn thi CPA – Môn Tài chính.

Nội dung bài viết sẽ bao gồm các phần sau:

  • Xác định dòng tiền của dự án đầu tư
  • Đánh giá dự án đầu tư không sử dụng dòng tiền chiết khấu với phương pháp: PP
  • Đánh giá dự án đầu tư sử dụng dòng tiền chiết khấu với phương pháp: NPV, IRR, DPP
  • Đánh giá dự án đầu tư trong một số trường hợp đặc biệt

Lưu ý là Chương này rất dài. Các bạn nên chia bài viết thành 2 – 3 phần. Mỗi ngày xem/đọc 1 phần thôi để não của chúng ta còn xử lý thông tin. 

1. Xác định dòng tiền của Dự án đầu tư

1.1. Nguyên tắc xác định

Một quyết định đầu tư khôn ngoan sẽ mang lại lợi ích lâu dài. Ngược lại một sai lầm trong đầu tư sẽ khiến DN phải trả giá lớn. Vì vậy, để đưa ra được 1 quyết định đầu tư, các nhà quản lý tài chính sẽ phải tham gia đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư.

Để so sánh các dự án đầu tư, chúng ta sẽ cần sử dụng đến “Dòng tiền” mà các dự án này tạo ra. Và các “Dòng tiền” này sẽ cần được xác định theo 3 nguyên tắc chính sau:

(1) Các dòng tiền chỉ được coi là liên quan đến dự án khi phát sinh trong tương lai như một kết quả từ quyết định đầu tư. Các chi phí đã phát sinh trong quá khứ (past costs) hoặc sẽ phát sinh dù quyết định có được thực hiện hay không thì sẽ không được bao gồm trong Dòng tiền của dự án.

(2) Dòng tiền nên được tính toán trên cơ sở sau thuế. Do 2 lý do sau:

  • Mục tiêu tài chính cao nhất của công ty là tối đa hoá lợi ích cổ đông (chủ sở hữu). Mà phần lợi ích cổ đông  nhận được sẽ là phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế – thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
  • Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng để chiết khấu dòng tiền dự án về hiện tại cũng sẽ là tỷ lệ chiết khấu sau thuế. Nếu bạn chưa biết tỷ lệ chiết khấu là gì thì tham khảo bài viết này: Bài giảng Lý thuyết môn Tài chính – Phần 1

(3) Không trừ lãi vay/cổ tức ra khỏi dòng tiền của dự án đầu tư: Để thực hiện 1 dự án đầu tư, doanh nghiệp thường sẽ cần sử dụng vốn huy động từ nhiều nguồn khác nhau: từ vốn chủ sở hữu hoặc vốn vay.

Và chi phí lãi vay & cổ tức chính là chi phí để sử dụng các nguồn vốn này. Về bản chất thì chi phí này sẽ là liên quan đến dự án. Tuy nhiên bởi vì chúng ta sẽ sử dụng tỷ lệ chiết khấu để chiết khấu dòng tiền khi đánh giá dự án đầu tư. Mà tỷ lệ chiết khấu này chính là sự thể hiện của chi phí sử dụng vốn của DN. Do đó, nếu chúng ta bao gồm chi phí lãi vay & cổ tức… vào trong dòng tiền dự án. Sau đó lại chiết khấu dòng tiền. Thì tức là chúng ta đã làm việc này 2 lần.

Ngoài 3 nguyên tắc này , khi xác định “Dòng tiền” của từng dự án chúng ta còn phải xem xét đến các yếu tố khác:

  • Chi phí cơ hội khi đánh giá hiệu quả dự án: hiểu đơn giản là lợi ích cao nhất mà doanh nghiệp phải bỏ qua khi quyết định lựa chọn 1 dự án đầu tư.
  • Ảnh hưởng của dự án đến các dự án khác của doanh nghiệp: nghĩa là lượng hoá mức độ ảnh hưởng của dự án được đánh giá đến các dự án hiện tại của doanh nghiệp.
  • Các yếu tố khác như: Lạm phát, rủi ro & sự không chắc chắn: tiền tệ có gía trị thời gian. Do đó, dòng tiền của dự án sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như lạm phát, rủi ro… Vì vậy, để đảm bảo tính hợp lý của đánh giá, thì những yếu tố này cần được xem xét và phản ánh trong dòng tiền của dự án.

Tuy nhiên, mình cũng nói luôn là các yếu tố này nêu ra chỉ để biết thôi. Còn trong đề thi CPA môn Tài chính thì các dạng bài tập khá đơn giản. Chúng ta gần như không phải xử lý tình huống liên quan đến  các yếu tố này.

1.2. Nội dung xác định

Việc đánh giá dự án đầu tư dựa trên dòng tiền thực chất là đánh giá “Dòng tiền thuần” của các dự án.

Dòng tiền thuần của dự án = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra

Dòng tiền vào của dự án: là dòng tiền dự án đầu tư mang lại cho doanh nghiệp. Thông thường sẽ bao gồm:

  • Dòng tiền thuần từ hoạt động = (Dòng tiền thu – Dòng tiền chi) của hoạt động SXKD hay (LN sau thuế + Khấu hao TSCĐ)
  • Vốn lưu động thu hồi khi kết thúc dự án hoặc thu hẹp quy mô hoạt động
  • Thu thuần từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ = Giá bán thanh lý – Chi phí hoạt động thanh lý – Thuế TNDN (nếu có)

Dòng tiền ra của dự án: là dòng tiền mà DN bỏ ra để hình thành lượng tài sản cần thiết cho dự án. Bao gồm:

  • Vốn đầu tư hình thành TSCĐ cho dự án
  • Số vốn đầu tư để hình thành tài sản lưu động thường xuyên cho dự án
  • Vốn đầu tư bổ sung

Lưu ý:

Nhiều bạn khi làm bài cứ thấy tiền thu về là cho vào Dòng tiền vào; và tiền chi ra cho vào Dòng tiền ra => Sai. Cần chú ý nội dung Dòng tiền vào/ra của dự án bên trên

2 tình huống thường xuyên xuất hiện trong đề thi thường gây khó khăn cho mọi người: Thu hồi vốn lưu động và chênh lệch khấu hao khi thay thế tài sản.  Các bạn đọc thêm ở bài: Đề thi CPA Môn tài chính – Dạng bài đánh giá dự án đầu tư

2. Đánh giá dự án đầu tư không sử dụng dòng tiền chiết khấu với phương pháp PP

PP là viết tắt của Payback Period – Thời gian hoàn vốn.

2.1. Thời gian hoàn vốn (PP)

PP là khoảng thời gian cần thiết mà dòng tiền thuần hàng năm = Vốn đầu tư ban đầu của dự án.

Mỗi công ty khi xem xét dự án đầu tư thường sẽ có thời gian hoàn vốn mong muốn của mình. Như vậy:

  • Thời gian hoàn vốn của dự án < Thời gian hoàn vốn mong muốn => Được chọn
  • Nếu DN chỉ lựa chọn 1 dự án nhưng có nhiều dự án thoả mãn điều kiện về Thời gian hoàn vốn: Dự án có Thời gian hoàn vốn ngắn nhất sẽ được chọn.

2.2. Cách áp dụng

  • Xác định dòng tiền thuần của mỗi năm dự án
  • Xác định số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối mỗi năm bằng cách tính chênh lệch giữa số vốn đầu tư & dòng tiền thuần hàng năm
  • Khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi < Dòng tiền thuần của năm sau: PP = Số năm hiện tại + Lấy số vốn đầu tư còn phải thu hồi / Dòng tiền thuần của năm sau. Bạn có thể * 12 để ra số tháng.
Ví dụ: Công ty xem xét 3 dự án loại trừ lẫn nhau A,B và C. Thời gian hoàn vốn mong muốn: 2 năm. Thông tin về dòng tiền dự kiến của các dự án như sau:

Dòng tiềnABC
Vốn đầu tư ban đầu (Năm 0)10000500014000
Lợi nhuận trước khấu hao:
Năm 1400030008000
Năm 2400025006000
Năm 3500015004000
Năm 4300010002000

Hỏi dự án nào sẽ được lựa chọn theo phương pháp PP?

Đáp án:

Giả định rằng Lợi nhuận trước khấu hao = Dòng tiền thuần của mỗi dự án

Lập bảng tính thời gian hoàn vốn của các dự án như sau:

Chỉ tiêuABC
Vốn đầu tư ban đầu10000500014000
Vốn đầu tư còn phải thu hồi:
Năm 1600020006000
Năm 22000-5000
Năm 3-3000
Thời gian hoàn vốn (tháng)28.821.624

Kết luận: Dự án B và C đều có thời gian hoàn vốn <= Thời gian hoàn vốn mong muốn (24 tháng). Nhưng các dự án này loại trừ lẫn nhau. Do đó chỉ dự án B có thời gian hoàn vốn ngắn nhất được lựa chọn.

2.3. Ưu nhược điểm của phương pháp

Ưu điểmNhược điểm
1. Đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ để sàng lọc bớt các dự án. Nếu một dự án nào đó không đáp ứng được thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn cho phép thì rõ ràng không cần tiếp tục nghiên cứu thêm dự án đó.1. Không xem xét tới giá trị thời gian của tiền tệ. Một dòng tiền thu được hôm nay lại được đánh giá ngang bằng với dòng tiền thu  được ở một số năm sau.
2. Được áp dụng nhiều ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với các doanh nghiệp này: Dự án đạt doanh lợi thấp nhưng lại có thời gian hoàn vốn ngắn, sẽ có lợi hơn những dự án tuy có doanh lợi hấp dẫn, nhưng thời gian hoàn vốn dài và do đó rủi ro lớn.2. Không xem xét tới dòng tiền thu được sau thời gian hoàn vốn. Các dự án chậm sinh lời thường là các dự án nằm trong kế hoạch dài hạn, chẳng hạn dự án cho việc phát triển một sản phẩm mới hay thâm nhập thị trường mới. Do đó, nếu áp dụng phương pháp này sẽ có thể sẽ loại bỏ dự án tốt
3. Không sử dụng được khi các dự án có cùng thời gian hoàn vốn
3. Bằng việc lựa chọn dự án có thời gian hoàn vốn ngắn, phương pháp này đã cân nhắc đến vấn đề rủi ro (thời gian càng dài thì rủi ro càng lớn)4. Việc đưa ra Thời gian hoàn vốn mong muốn của DN thường mang tính chủ quan
4. Sử dụng dòng tiền thay vì là lợi nhuận kế toán – chỉ tiêu dễ dàng bị bóp méo thay đổi bằng các chính sách kế toán5. Có thể dẫn tới tình trạng đầu tư quá nhiều vào các dự án ngắn hạn
5. Có thể được sử dụng khi doanh nghiệp ở trong tình trạng khan hiếm vốn (capital rationing) bởi vì DN có thể xác định các dự án nhanh chóng mang lại tiền để giải quyết nhu cầu về tiền.6. Bằng việc lựa chọn dự án có thời gian hoàn vốn ngắn, phương pháp này đã cân nhắc đến vấn đề rủi ro (thời gian càng dài thì rủi ro càng lớn). Tuy nhiên lại không xem xét đến sự biến động của dòng tiền.

(Hết phần 2 rồi. Phần 3 để ngày mai đọc bạn ơi. Đọc hết các phần 1 lúc sẽ bị mụ đầu đấy)

3. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng dòng tiền chiết khấu

Chiết khấu dòng tiền chính là việc chuyển đổi dòng tiền từ tương lai về hiện tại.

Tại sao lại phải chiết khấu dòng tiền khi đánh giá dự án đầu tư?

Bởi vì 1 dự án thường kéo dài qua nhiều năm. Trong khi tiền tệ có giá trị thời gian. 1 đồng Năm N sẽ có giá trị khác với 1 đồng Năm 1 hay Năm 0. Do vậy, để có thể cộng gộp dòng tiền thuần của các năm với nhau. Chúng ta sẽ cần quy đổi để đưa hết về 1 thời điểm. Thời điểm đó là Năm 0 – Năm hiện tại.

Trong phạm vi đề cương ôn thi CPA môn Tài chính, chúng ta sẽ học 3 phương pháp sử dụng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền. Bao gồm: NPV, IRR & DPP

3.1. Phương pháp NPV

NPV – Net Present value là gì?

Là Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư = Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai – Khoản vốn đầu tư ban đầu.

Cách xác định NPV

Tất cả “dòng tiền liên quan” đến dự án đều phải chiết khấu về thời điểm hiện tại theo một lãi suất chiết khấu nhất định. Trên cơ sở đó so sánh tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm và Vốn đầu tư ban đầu sẽ xác định được giá trị hiện tại thuần của dự án.

Còn cách xác định “dòng tiền liên quan” thì các bạn đọc ở Phần 1 của bài viết này.

Nguyên tắc lựa chọn

– Khi NPV < 0: thì dự án đầu tư bị từ chối.

– Khi NPV = 0: Doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

– Khi NPV > 0: Nếu đó là các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận. Ngược lại, nếu đó là các dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ được chọn

3 quy ước về thời gian phát sinh dòng tiền?

Mình không hiểu sao trong đề cương ôn tập của hội lại không đề cập đến vấn đề này. Trong khi đây là điểm nhiều người hay bị nhầm lẫn khi làm bài tập nhất.

Trong tính toán NPV, thời điểm phát sinh của dòng tiền sẽ được xác định theo 3 quy ước sau:

  • Vốn đầu tư DN chi khi dự án bắt đầu sẽ được coi là dòng tiền ra & phát sinh vào Hiện tại – Năm 0
  • Dòng tiền phát sinh vào đầu kỳ này sẽ được coi là đã phát sinh vào cuối kỳ trước đó
  • Dòng tiền phát sinh trong suốt một kỳ sẽ được giả định là phát sinh vào cuối kỳ đó.
Ví dụ: 1 Công ty đang cân nhắc 1 DA 4 năm. Các thông tin liên quan:
Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là 10 tỷ
Đầu năm 2, phải bổ sung VLĐ là 0.5 tỷ.
Số VLĐ này sẽ được thu hồi ở năm cuối cùng của DA.
Trong suốt mỗi năm từ Năm 1 – Năm 4, dự án sẽ tạo ra dòng tiền là 2tỷ / năm
Công ty có nên thực hiện dự án không? Biết r = 10%Đáp án:

Chỉ tiêuNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4
1. Dòng tiền vào
Dòng tiền từ HĐKD2222
Thu hồi VLĐ0.5
2. Dòng tiền ra
Vốn ban đầu10
Vốn bổ sung0.5
3. Dòng tiền thuần-101.5222.5
Hệ số chiết khấu tại 10% 1.00 0.91 0.83 0.75 0.68
PV (10.00) 1.36 1.65 1.50 1.71
NPV                                                         (3.77)

Kết luận: Dự án có NPV < 0 nên không được lựa chọn

Ưu nhược điểm của phương pháp NPV

Ưu điểmNhược điểm
1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền1. Sử dụng dự đoán về dòng tiền trong dài hạn. Mà để dự đoán được các dòng tiền này một cách hợp lý là không đơn giản.
2. Xem xét toàn bộ dòng tiền liên quan đến dự án thay vì chỉ tập trung vào thời gian hoàn vốn2. Sử dụng tỷ lệ chiết khấu để chiết khấu dòng tiền. Nhưng không đơn giản để tìm được 1 tỷ lệ phù hợp. Hơn nữa tỷ lệ này thường sẽ thay đổi qua thời gian.
3. Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do dự án tạo ra. Từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp3. Không sử dụng được khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian hoặc khi phải xếp hạng các DAĐT trong tình trạng nguồn vốn bị giới hạn. DN không thể đầu tư tất cả các dự án mà phải lựa chọn các dự án tôí ưu nhất.
4. Có thể tính giá trị hiện tại thuần của DAĐT kết hợp bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần của các dự án với nhau. Nghĩa là: NPV (A + B) = NPVA+ NPVB. Trong khi các phương pháp khác không thể có tính chất này.4. NPV là số tuyệt đối. Nên nó không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn. Cũng như không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư.

3.2. Phương pháp IRR (Internal rate of return)

IRR là gì?

Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ): là một tỷ lệ mà khi chiết khấu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức tỷ lệ này sẽ làm cho NPV của dự án đầu tư = 0.

Nguyên tắc lựa chọn

IRR là một trong những thước đo mức sinh lời của một khoản đầu tư. IRR đóng vai trò như là điểm ngưỡng tối đa của chi phí sử dụng vốn (r) đối với dự án.

– Khi IRR < r (chi phí sử dụng vốn): loại bỏ

– Khi IRR = r: có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

– Khi IRR > r: cần xem xét 2 trường hợp: Nếu đó là các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận. Ngược lại, nếu đó là các dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án nào có IRR lớn nhất sẽ được chọn.

Cách xác định IRR

IRR = a + NPVa * (b – a) / (NPVa – NPVb)

Trong đó: a và b là tỷ lệ chiết khấu mà a là tỷ lệ nhỏ hơn

Lưu ý khi tính IRR: nếu bạn chọn 1 tỷ lệ chiết khấu đầu tiên mà có NPV > 0, thì tỷ lệ chiết khấu thứ 2 bạn nên chọn tỷ lệ > tỷ lệ thứ 1.

Ưu nhược điểm của phương pháp IRR so sánh với NPV

Ưu điểmNhược điểm
1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền1. Giả định thu nhập của dự án được giả định tái đầu tư với lãi suất bằng với IRR ban đầu của dự án. Điều đó không thật phù hợp với thực tế  nhất là đối với  dự án có IRR ở mức cao
2. Phương pháp này cho phép đánh giá được mức sinh lời của đồng vốn đầu tư.2. Phương pháp này không chú trọng đến quy mô vốn đầu tư nên có thể dẫn đến trường hợp kết luận chưa thỏa đáng khi đánh giá dự án, vì IRR luôn luôn cao đối với những dự án có quy mô nhỏ.
3. Cho phép dễ dàng so sánh mức sinh lời của dự án với chi phí sử dụng vốn, thấy được mối liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong việc thực hiện dự án đầu tư.3. Đối với các dự án có dòng tiền thông thường (1 dòng tiền ra theo sau bởi các dòng tiền vào) thì sẽ chỉ có 1 IRR. Nhưng khi dòng tiền của dự án đổi dấu nhiều lần, 1 dự án sẽ có thể có nhiều IRR. Việc này có thể dẫn đến sai lầm trong việc lựa chọn dự án .
4. Cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của DAĐT so với tính rủi ro của nó. Trong khi phương pháp NPV không cung cấp cho DN những thông tin như vậy. Chẳng hạn, nếu dự án có IRR > r,  nghĩa là thu nhập sau khi đã trừ chi phí đầu tư còn lại một khoản lãi, nó được tích lũy lại làm tăng tài sản của DN. Do vậy việc chọn các dự án có IRR lớn hơn r sẽ làm tăng tài sản của DN. Mặt khác, nếu chọn dự án có IRR < r sẽ làm giảm tài sản của DN.

3.3. Phương pháp Thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP (Discounted Payback Period)

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP): là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai mà dự án đưa lại = Số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

Đây có thể coi là một biến thể nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp Thời gian hoàn vốn PP. Do vậy, nguyên tắc lựa chọn dự án và cách áp dụng của DPP sẽ hoàn toàn tương tự PP. Điểm khác biệt đó là: PP sử dụng dòng tiền thuần của dự án (không có chiết khấu) trong khi DPP thì sử dụng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần của dự án (có chiết khấu).

Ưu nhược điểm của DPP

Phương pháp này sẽ thừa hưởng các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp PP. Ngoài ra, bởi vì nó sử dụng dòng tiền chiết khấu. Nên nó còn có ưu điểm là đã xem xét đến giá trị thời gian của dòng tiền.

Ví dụ: Công ty xem xét 2 dự án A & B. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn: 2.5 năm. Chi phí sử dụng vốn: r = 10%. Thông tin về dòng tiền dự kiến của các dự án như sau:

Dòng tiềnDự án ADự án B
Vốn đầu tư ban đầu (Năm 0) 10,000 5,000
Lợi nhuận trước khấu hao:
Năm 1 4,000 3,000
Năm 2 4,000 2,500
Năm 3 5,000 1,500

Hỏi dự án nào sẽ được lựa chọn theo phương pháp DPP?

Đáp án:

Giả định rằng Lợi nhuận trước khấu hao = Dòng tiền thuần của mỗi dự án

Lập bảng tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho các dự án như sau:

Dự án A

NămDòng tiềnDF 10%Giá trị hiện tại PVNPV luỹ kế
Năm 0 (10,000)1.0000 (10,000) (10,000)
Năm 1 4,0000.9091 3,636 (6,364)
Năm 2 4,0000.8264 3,306 (3,058)
Năm 3 5,0000.7513 3,757 699

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của A = 2 + 3.058/3.757 = 2.81 năm

Dự án B

NămDòng tiềnDF 10%Giá trị hiện tại PVNPV luỹ kế
Năm 0 (5,000)1.0000 (5,000) (5,000)
Năm 1 3,0000.9091 2,727 (2,273)
Năm 2 2,5000.8264 2,066 (207)
Năm 3 1,5000.7513 1,127 920

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của B = 2 + 207/1.127 = 2.18 năm

Kết luận: Dự án B có thời gian hoàn vốn có chiết khấu <= Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn (2.5 năm). B là dự án được chọn.

(Hết phần 3 rồi. Phần 4 để ngày mai đọc bạn ơi. Đọc hết các phần 1 lúc sẽ bị mụ đầu đấy)

4. Đánh giá dự án đầu tư trong một số trường hợp đặc biệt

Một số trường hợp đặc biệt chúng ta cần xem xét trong phạm vi Đề cương ôn thi CPA môn Tài chính:

  • Doanh nghiệp bị giới hạn về nguồn vốn
  • Các dự án không đồng nhất về thời gian
  • Khi có mâu thuẫn giữa IRR và NPV
  • Lạm phát
  • Có rủi ro & sự không chắc chắn

4.1. Doanh nghiệp bị giới hạn về nguồn vốn (capital rationing)

Như đã nói bên trên, khi DN có đầy đủ vốn thì tất cả dự án có NPV > 0 đều có thể được chọn. Tuy nhiên, trong thực tế thì nguồn vốn đầu tư của DN thường sẽ bị hạn chế ở 1 mức nhất định. Do vậy, DN sẽ phải tìm cách để tối ưu danh mục đầu tư của mình. Phân bổ nguồn vốn cho những dự án tối ưu nhất.

Trong trường hợp này, nếu xếp hạng dự án theo NPV sẽ có thể đưa ra kết quả sai. Do NPV thường dẫn đến lựa chọn các dự án lớn với NPV lớn. Tuy nhiên khi tính tổng NPV của các dự án này thì có thể sẽ nhỏ hơn tổng NPV của các dự án nhỏ hơn.

Phương pháp có thể sử dụng ở đây là PI – Profitability Index – Chỉ số sinh lời

PI là gì?

Phản ánh mối quan hệ giữa giá trị hiện tại (PV) của dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư so với vốn đầu tư ban đầu

Nguyên tắc lựa chọn?

  • Dự án có PI <1: Loại bỏ
  • Dự án có PI = 1: Có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.
  • Dự án PI >1: cần xem xét 2 trường hợp: Nếu các dự án độc lập nhau thì các dự án đều có thể được chấp thuận. Ngược lại, nếu các dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án có PI lớn nhất sẽ được chọn.

Cách áp dụng?

  • Xếp hạng các dự án theo PI.
  • Điều chỉnh danh sách các dự án nhằm sử dụng tối đa nguồn vốn hiện có và tối đa hoá NPV.

Ưu nhược điểm

Ưu điểmNhược điểm
1. Phản án mối liên hệ giữa thu nhập do dự án đưa lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án.1. Giống như phương pháp IRR, PI  cũng không phản ánh trực tiếp giá trị tăng thêm của dự án.
2. Có thể sử dụng để so sánh các dự án có số vốn đầu tư khác nhau để thấy được mức sinh lời giữa các dự án.2. Chỉ có thể áp dụng khi các dự án là có thể chia nhỏ. Nếu dự án không thể chia nhỏ, DN sẽ phải tìm ra cơ cấu đầu tư tối ưu bằng cách thử kết hợp các dự án để tìm ra phương án mang lại NPV cao nhất
3. Sử dụng được trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn.
4. Cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền.3. Không xem xét đến quy mô tuyệt đối của mỗi dự án. 1 dự án với PI cao có thể là 1 dự án nhỏ, và có NPV nhỏ.
5. Tương tự như NPV, PI cũng giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng với mức chi phí sử dụng vốn của dự án. Giả định này phù hợp hơn so với phương pháp IRR

4.2. Các dự án có thời gian khác nhau

Khi học về phương pháp NPV, chúng ta đã đề cập 1 nhược điểm của phương pháp này là không áp dụng được khi các dự án có thời gian khác nhau.

Hỏi: Chúng ta làm thế nào?

Trả lời: quy đổi các dự án về cùng tuổi thọ.

Hỏi: Cách làm?

Trả lời: Làm theo 3 bước sau:

  • Tính NPV của từng dự án
  • Tính NPV bình quân/năm
  • Lựa chọn dự án có NPV bình quân cao nhất

4.3. Khi 2 phương pháp IRR và NPV có kết quả khác nhau

Khi các dự án là xung khắc, loại trừ lẫn nhau – chỉ 1 dự án được chọn. Khi đó, DN sẽ phải xếp hạng các dự án để lựa chọn 1 dự án tốt nhất.

Tuy nhiên, 1 dự án có NPV cao nhất lại có thể có IRR thấp hơn các dự án còn lại. Nghĩa là 2 phương pháp IRR và NPV có thể đưa ra kết quả xếp hạng dự án khác nhau.

Như vậy, kết quả nào sẽ được chọn?

  • Bước 1: Tìm một tỷ lệ chiết khấu cân bằng giữa NPV của dự án A và B
  • Bước 2: So sánh giữa tỷ suất chiết khấu cân bằng với chi phí sử dụng vốn của hai dự án để lựa chọn dự án có hiệu quả hơn thông qua NPV.

Ví dụ

Một công ty đang xem xét khả năng đầu tư một trong hai dự án sau:

  • Dự án A có vốn đầu tư ban đầu là 3.600 triệu; thời gian là 10 năm và tạo ra thu nhập ròng mỗi năm là 800 triệu đồng.
  • Dự án B có vốn đầu tư ban đầu là 1.500 triệu; Thu nhập ròng mỗi năm là 370 triệu đồng trong 10 năm.

Hỏi công ty nên lựa chọn dự án nào? Biết rằng:

  • Chi phí sử dụng vốn là 12%.
  • Nếu xét theo NPV thì A sẽ được chọn (NPVa = 920 Tr & NPV b = 590,574 Tr)
  • Nếu xét theo IRR thì B sẽ được chọn (IRRa = 17.97% & IRRb = 21.25%)

Đáp án:

Gọi rc là tỷ lệ chiết khấu cân bằng (tại đó NPVa = NPVb)

Vì 2 dự án A và B đều tạo ra dòng tiền đều hàng năm. Nên chúng ta có thể áp dụng công thức tính Giá trị hiện tại của dòng tiền đều và tính ra NPVa & NPVb

PV = C* [1 – (1+r) ^(-n)] / r

NPVa = 800tr * [1 – (1+rc)^(-10)]/rc – 3.600tr

NPVb = 370tr * [1 – (1+rc)^(-10)]/rc -1.500tr

Giải phương trình NPVa = NPVb ta tính ra được rc = 15.73%

Kết luận:

rc (15.73%) > Chi phí sử dụng vốn của 2 dự án (12%) nên dự án A sẽ được chọn vì với mức chi phí sử dụng vốn đó, NPVa > NPVb.

(Các bạn vẽ đồ thị biễu diễn NPV và chi phí sử dụng vốn của 2 dự án sẽ hiểu được tại sao lại đưa kết luận như vậy. Hoặc các bạn có thể xem Video tương ứng mình đã bổ sung cho phần ví dụ này)

4.4. Ảnh hưởng của Lạm phát

Chúng ta đã biết rằng Tiền tệ có giá trị thời gian. Và 1 trong các lý do đó là Lạm phát làm đồng tiền bị mất giá.

Và khi đánh giá dự án đầu tư, DN sẽ phải bao gồm ảnh hưởng của lạm phát lên dòng tiền và cả tỷ lệ chiết khấu sử dụng

Ví dụ:

DN có thể xây dựng giá bán đơn vị năm hiện tại (năm 0) là 20.000/sp. Và với tỷ lệ lạm phát là 5%, thì giá bán đơn vị năm 1 là 20.000 * (1+5%) = 21.000/sp. Sản lượng tiêu thụ năm 1 dự kiến là 100 sản phẩm.

Như vậy:

Dòng tiền năm 1 khi chưa điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát là: 20.000 * 100 = 2.000.000 (đây được gọi là Dòng tiền thực tế)

Dòng tiền năm 1 khi đã điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát là: 21.000 * 100 = 2.100.000 (đây được gọi là Dòng tiền danh nghĩa)

Với lãi suất, có mối quan hệ giữa lãi suất thực tế (chưa điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát) và lãi suất danh nghĩa (đã điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát). Mối quan hệ này được thể hiện qua mô hình Fisher:

(1 + i) = (1+h) * (1+r)

Hỏi: Vậy chúng ta dùng lãi suất nào để chiết khấu dòng tiền?

Trả lời: Áp dụng theo nguyên tắc:

  • Dòng tiền danh nghĩa chiết khấu theo lãi suất danh nghĩa
  • Dòng tiền thực tế sẽ chiết khấu theo lãi suất thực tế

Phần này trong đề thi mình chưa thấy xuất hiện bao giờ. Nên mình chỉ nêu cho các bạn biết qua thôi. Không lấy ví dụ giải thích kỹ.

4.5. Xem xét ảnh hưởng của rủi ro và sự không chắc chắn.

Trong thực tế luôn tồn tại rủi ro cho mọi dự án đầu tư. Chả có cái gì chắc chắn 100% cả. Do vậy để kết quả đánh giá dự án chính xác, thì DN sẽ cần phải bao gồm yếu tố rủi ro & không chắc chắn này trong đánh gía của mình.

Chúng ta (thậm chí cả sách) thường nhầm lẫn, và gộp chung 2 khái niệm “rủi ro” & “sự không chắc chắn”.

Tuy nhiên, trong quản lý tài chính 2 khái niệm này được phân biệt rất rõ ràng:

  • Rủi ro là những kết quả trong tương lai không thể dự đoán 1 cách chắc chắn nhưng có thể ước tính khả năng có thể xảy ra cho mỗi kết quả này
  • Sự không chắc chắn là những kết quả trong tương lai không thể dự đoán 1 cách chắn chắn và không thể ước tính khả năng có thể xảy ra cho mỗi kết quả này

Để xem xét ảnh hưởng của rủi ro trong đánh giá dự án, chúng ta sử dụng phương pháp Phân tích xác suất (Probability analysis).

Để xem xét ảnh hưởng của sự không chắc chắn, chúng ta sử dụng phương pháp Phân tích độ nhạy (Sensitivity analysis).

Trong đề cương ôn thi CPA môn Tài chính chỉ đề cập đến Phương pháp Phân tích độ nhạy. Nên mình sẽ chỉ giải thích về phương pháp này.

Phương pháp Phân tích độ nhạy là gì?

Là phương pháp phân tích sự không chắc chắn của 1 dự án và đánh giá độ nhạy cảm/sự thay đổi của NPV của dự án khi có sự thay đổi trong các biến số được sử dụng để tính NPV. Ví dụ: sản lượng tiêu thụ, đơn giá bán, chi phí sử dụng vốn…

Cách làm?

  • Tính NPV của dự án
  • Xác định PV của dòng tiền cho từng biến số
  • Tính độ nhạy cảm của từng biến số: Độ nhạy = (NPV / PV của biến số) %

Chỉ số càng thấp thì độ nhạy cảm càng cao.

Trả lời

error: Content is protected !!