ACCA F7: CHỦ ĐỀ “INTERPRETATION OF FINANCIAL STATEMENTS” (VIDEO UPDATED)

Bài 8/9 của Series hướng dẫn tự học ACCA F7 Financial Reporting: Chủ đề “Interpretation of accounting ratios & trends”

Chủ đề này tương đương chương 19 & 20 trong sách BPP. Như trong bài [ACCA Exam tips] 3 bước tự học F7 đã chia sẻ: chủ đề này là 1 trong 3 dạng bài tập chủ chốt của môn F7. Xu hướng đề thi như vậy là để phản ánh thực tế: các kế toán không chỉ biết lập BCTC mà phải biết “phân tích thông tin” từ BCTC.

1.Tổng quát về “Interpretation of accounting ratios”

Mục đích của BCTC chính là cung cấp thông tin cho người sử dụng. Tuy nhiên mọi thông tin trên BCTC không phải đều được “dọn sẵn”. Chúng ta cần phải biết “sử dụng” & “biến đổi” các thông tin “sẵn có” trên BCTC thành các thông tin ở tầng sâu hơn, có ý nghĩa hơn.

Trong phạm vi môn F7, chúng ta sẽ học cách phân tích thông tin trên BCTC qua việc tìm hiểu 4 nhóm tỷ lệ:

  • Profitability & Return
  • Solvency & stability
  • Efficiency (turnover ratios)
  • Shareholders’ investment ratios

Bằng việc tính ra các chỉ số này của công ty cho năm hiện tại, sau đó so sánh với năm cũ hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành. Chúng ta sẽ đánh giá được tình hình tài chính hiện tại của công ty là tốt hay xấu? đang tốt lên hay xấu đi?

Sai làm cơ bản nhất của thí sinh với chủ đề này là chỉ học công thức mà không hiểu bản chất nên:

  • Không biết khi nào cần tính/sử dụng tỷ lệ nào để phân tích
  • Áp dụng sai công thức tính toán

Vậy nên trước khi đi vào xử lý các tình huống thường gặp, chúng ta cần tìm hiểu chi tiết các “accounting ratios” sử dụng trong F7.

1.1. Accounting ratios – Profitability & Return

Tỷ suấtCông thức tínhÝ nghĩa
(1) Tỷ suất lợi nhuận gộp (“Gross profit margin”)(Sales – COS)/ SalesPhản ánh 1 công ty còn lại bao nhiêu % lợi nhuận sau khi chi trả cho chi phí sản xuất, để bù đắp cho chi phí hoạt động, thanh toán nợ vay & các chi phí kinh doanh khác.
(2) Tỷ suất lợi nhuận ròng (“Net profit margin”) (*)Profit after tax / SalesPhản ánh 1 công ty còn lại bao nhiêu % lợi nhuận sau khi chi trả toàn bộ chi phí phát sinh. Tỷ lệ này và Gross profit margin đều sẽ phản ánh “sức khoẻ tài chính tổng quát” của doanh nghiệp.
(3) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ROE (“Return on equity”)Profit after tax & preference dividend / Equity shareholders funds (%)Thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng vốn của cổ đông (Vốn chủ sở hữu). Hay nói cách khác: 1 đồng vốn của cổ đông bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lời.

Về lý thuyết: ROE càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng có hiệu quả. Những cổ phiếu có ROE cao thường được nhà đầu tư ưa chuộng hơn. Và tất yếu những cổ phiếu có chỉ số ROE cao cũng có giá cổ phiếu cao hơn. Một trong những tiêu chí đánh giá công ty có đủ năng lực tài chính theo chuẩn quốc tế, thì chỉ số ROE phải đạt mức tối thiểu 15%.

(4) Tỷ lệ sinh lời trên vốn ROCE (“Return on capital employed”) (**)Profit before interest & tax / Capital employed

Trong đó:

Capital employed = Total assets – Current liabilities = Equity + Non-current liabilities

Thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng vốn từ tất cả các nguồn vốn bao gồm VCSH & nợ của công ty. Hay nói cách khác: 1 đồng vốn của công ty bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lời. 

Đối với những nhà đầu tư mới gia nhập sân chơi thì ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các công ty.

Các nhà đầu tư cũng nên so sánh ROCE của một công ty với chi phí vay vốn hiện tại. ROCE đo lường khả năng huy động vốn theo một cách ít tốn kém nhất của công ty. ROCE cao là bằng chứng về việc sử dụng vốn hiệu quả.

Không có tiêu chuẩn cho ROCE là bao nhiêu thì tốt. Nhưng thông thường ROCE ít nhất phải cao gấp đôi tỉ lệ lãi suất.

Lưu ý:

(*) Net profit margin tuỳ từng trường hợp mà có thể được tính toán theo công thức khác nhau. VD: sử dụng Operating profit hoặc Profit after tax hoặc Profit before tax… Công thức đề cập chỉ là công thức thường sử dụng. Cần đọc kỹ đề bài để xem cần sử dụng công thức nào.

(**) Để tìm ra nguyên nhân ROCE cao hay thấp, ROCE có thể được tính và phân tích theo công thức:

ROCE = PBIT / Capital employed = (PBIT/Sales) * (Sales/Capital employed) = Profit margin * Asset turnover

Trong đó:

  • Profit margin: phản ánh khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ 1 đồng doanh thu.
  • Asset turnover: phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản. Nghĩa là xem 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

(***) Giá trị của các chỉ số này sẽ phụ thuộc vào cơ sở tài sản mà chúng ta sử dụng:

  • Historical cost = Giá trị ghi sổ
  • Fair Value = Giá trị hợp lý

Bởi vì cơ sở tài sản này sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí khấu hao/lợi nhuận & giá trị còn lại của tài sản/Capital employed. Khi làm bài, chúng ta cần đọc kỹ đề bài để xem cần sử dụng cơ sở tài sản nào.

1.2. Accounting ratios – Solvency & Stability

Tính thanh khoản & ổn định tài chính của 1 công ty cần được xem xét trong cả dài hạn & ngắn hạn:

Trong dài hạn

Tỷ suấtCông thức tínhÝ nghĩa
(1) Hệ số nợ (“Debt ratio”)Total debts / Total assetsPhản ánh mối liên hệ giữa các khoản nợ của 1 công ty với giá trị tài sản của nó. Từ đó thể hiện gánh nặng nợ nần 1 công ty đang phải gánh chịu.
Khi 1 công ty có hệ số nợ cao: rủi ro tài chính cao, có thể mất khả năng thanh khoản. Các tổ chức tín dụng sẽ không muốn cho công ty vay thêm. Không có tiêu chuẩn chung. Nhưng thông thường 50% sẽ là hệ số an toàn.
(2) Hệ số đòn bẩy tài chính (“Gearing ratios” hoặc “Leverage”)(Non-current liabilities / Capital employed) %Phản ánh % tài sản được tài trợ từ vốn vay. Hệ số gearing càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ càng thấp. Rủi ro tài chính càng cao. Không có tiêu chuẩn chung. Nhưng thông thường > 50% sẽ được coi là cao.
(3) Hệ số VCSH/Tài sản (“Equity to assets ratio”)(Equity / Capital employed) %Phản ánh % tài sản được tài trợ từ VCSH. Hệ số càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ càng cao. Rủi ro tài chính càng thấp. Không có tiêu chuẩn chung. Nhưng thông thường > 50% sẽ được coi là cao.
(4) Hệ số bù đắp lãi vay (“Interest cover”)PBIT / Interest chargesPhản ánh 1 công ty có kiếm đủ lợi nhuận trước thuế & lãi vay để chi trả cho chi phí lãi vay hay không. Hệ số càng cao chứng tỏ lợi nhuận ổn định. Không có tiêu chuẩn chung. Nhưng thông thường hệ số <= 2 sẽ được coi là thấp.
(5) Hệ số dòng tiền (“Cash flow ratio”)Net cash inflow/ Total debtsPhản ánh tình hình “dự trữ tiền” để thanh toán các nghĩa vụ nợ trước mắt & các cam kết trong tương lai của công ty.

Trong ngắn hạn

Khi đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong ngắn hạn, chúng ta sẽ thường xuyên sử dụng thuật ngữ: “Liquidity” – Giá trị thanh khoản. Hiểu đơn giản nó là giá trị tiền công ty có thể sử dụng 1 cách nhanh chóng để thanh toán các khoản nợ & đáp ứng các nhu cầu thanh toán đột xuất khác. Bao gồm: tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn dễ dàng chuyển đổi sang tiền, các khoản phải thu, hối phiếu phải thu…

Để đánh giá mức độ thanh khoản của 1 công ty trong môn F7, chúng ta sử dụng 3 chỉ tiêu sau:

Tỷ suấtCông thức tínhÝ nghĩa
(1) Vòng quay vốn lưu động (“Working capital cycle”/”Cash operating cycle”/ “Trading cycle”/ “Cash conversion cycle”)Inventory days + Receivable days – Payable daysLà thời gian từ khi công ty trả tiền cho nhà cung cấp cho đến khi thu được tiền từ khách hàng.

Vòng quay này càng dài thì thời gian tiền bị đọng trong vốn lưu động càng lâu. Các công ty sẽ muốn giảm thời gian của vòng quay vốn lưu động.

(2) Hệ số thanh toán hiện hành (“Current ratio”)Current assets/Current liabilitiesPhản ánh 1 công ty có thể thanh toán bao nhiêu lần nợ phải trả ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của công ty. Không có hệ số chung chuẩn. Thông thường mức an toàn là 1.5
(3) Hệ số thanh toán nhanh (“Quick ratio”)(Current assets – Inventories) /Current liabilitiesPhản ánh công ty có thể thanh toán bao nhiêu lần nợ phải trả ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn không bao gồm HTK của công ty. Không có hệ số chung chuẩn. Thông thường mức chấp nhận được là 0.8

1.3. Efficiency (turnover ratios)

Tỷ suấtCông thức tính (*)Ý nghĩa
(1) AR payment period/Accounts receivable days/Average collection period)AR * Period time /Credit sales revenuePhản ánh thời gian trung trình để công ty có thể thu hồi khoản phải thu của mình. Vòng quay càng nhanh thì công ty thu hồi vốn càng nhanh, hay ít bị chiếm dụng vốn.
(2) AP payment periodAverage trade payables * Period time / Purchases or Cost of salesPhản ánh thời gian trung trình để công ty thanh toán cho nhà cung cấp. Vòng quay càng dài thì công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp càng lâu.
(3) Số vòng quay HTK (“Inventory turnover”) hoặc Thời gian quay 1 vòng HTK (“Inventory turnover period”)Cost of sales  / Average inventory

Average inventory * Period time / Cost of sales

Số vòng quay HTK: Phản ánh trong 1năm thì HTK của công ty luân chuyển được bao nhiêu vòng. Chỉ số càng cao chứng tỏ HTK luân chuyển càng nhanh.

Thời gian quay 1 vòng HTK: Phản ánh thời gian quay 1 vòng HTK. Chỉ số càng cao chứng tỏ HTK lưu chuyển càng chậm.

Lưu ý 2 chỉ tiêu này ngược với nhau. Và rất dễ nhầm lẫn.

(*) Period time có thể là 360 hoặc 365 ngày tuỳ vào tình huống đề bài yêu cầu. Cần đọc kỹ để biết áp dụng cái nào.

1.4. Accounting ratios – Shareholders’ investment

Tỷ suấtCông thức tínhÝ nghĩa
(1) Thu nhập trên cổ phiếu (“Earnings per share”)Profits after tax & preference dividends / Number of ordinary sharesĐây là phần lợi nhuận thuộc về cổ đông tính cho 1 cổ phiếu thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

2 doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn.

Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo “chất lượng” của tỉ lệ này. Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số khác.

(2) Tỷ lệ Cổ tức trên cổ phiếu (“Dividend per share”)Dividends paid to ordinary shares / Number of ordinary sharesPhản ánh 1 cổ phần thông thường nhận được bao nhiêu đồng cổ tức? Thông thường, việc doanh nghiệp chi trả 1 tỷ lệ cổ tức một cổ phần (DPS) cao thường tạo tâm lý tích cực cho cổ đông, giúp giá cổ phiếu tăng.
(3)Tỷ lệ chi trả cổ tức (“Dividend cover”)EPS / DPSPhản ánh doanh nghiệp dành ra bao nhiêu % thu nhập để trả cổ tức cho cổ đông?

Thông thường, nếu 2 doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh như nhau, nhà đầu tư sẽ đánh giá cao hơn doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn. Vì doanh nghiệp đó giữ lại nhiều lợi nhuận để tái đầu tư nên được kỳ vọng sẽ tăng trưởng mạnh trong tương lai.

(4) Hệ số giá trên lợi nhuận (“P/E ratio”)Current market price / EPSHệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường & thu nhập của mỗi cổ phiếu

PE cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần. Hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; Và ngược lại.

(5) (“Dividend yield”)Dividend on the share for the year / Current market price per share (ex.div) %Phản ánh nhà đầu tư bỏ ra 1 đồng mua cổ phiếu trên thị trường, thì có thể thu về bao nhiêu đồng cổ tức? Trong trường hợp doanh nghiệp không tăng vốn, tỷ suất cổ tức phản ánh hiệu quả vốn đầu tư vào cổ phiếu.

2. Tình huống thường gặp & cách xử lý

Các tình huống bài tập liên quan đến chủ đề này khá đơn giản:

Dạng 1: Đề bài cung cấp BS/PL và yêu cầu đánh giá kết quả thực hiện của công ty qua việc so sánh các chỉ tiêu tài chính của năm hiện tại với năm trước. Hoặc so sánh với các chỉ tiêu trung bình ngành. Để tăng mức độ phức tạp, đề bài có thể yêu cầu phải điều chỉnh BS/PL theo các thông tin cung cấp (Đề thi Dec/2017; June/2016; Sep/2016; June/2018)

Dạng 2: Đề bài cung cấp BS/PL của 1 công ty mục tiêu. Yêu cầu đánh giá tình hình tài chính của công ty này để xem có nên mua hay không? (Đề thi Dec/2015; Dec/2014; Dec/2016)

Dạng 3: Đề bài cung cấp BS/PL của công ty chưa bao gồm ảnh hưởng của giao dịch “discontinued operation”. Yêu cầu phải điều chỉnh lại BS/PL để bao gồm ảnh hưởng của giao dịch “discontinued operation”. Sau đó tính toán các chỉ tiêu tài chính để đánh giá ảnh hưởng của giao dịch “discontinued operation” đến công ty (Đề thi June/2017; June/2015).

Để giải quyết các dạng bài tập này, chúng ta làm như sau:

Bước 1. Điều chỉnh lại BS/PL theo dữ liệu đề bài cung cấp

Đề bài thường yêu cầu chúng ta điều chỉnh BS/PL để:

  • BCTC phản ánh hợp lý hơn tình hình tài chính của công ty. VD: điều chỉnh Doanh thu theo mức giá bán thị trường; điều chỉnh cách phân loại các khoản công nợ…
  • Phản ánh ảnh hưởng của giao dịch “discontinued operations”. VD: loại trừ doanh thu/chi phí của “discontinued operations” ra khỏi kết quả hoạt động của công ty

Việc điều chỉnh này rất đơn giản. Xem tài khoản nào bị ảnh hưởng thì điều chỉnh vào tài khoản đó để lập BS/PL mới là xong.

Bước 2. Xác định xem mình cần nhận xét cái gì để làm cơ sở xác định các chỉ tiêu cần tính toán

Việc nhận xét thường trên 3 khía cạnh lớn:

  • Performance: Khả năng tạo ra doanh thu, lợi nhuận của công ty. Chúng ta cần tính các chỉ tiêu thuộc nhóm “Profitability” / “Shareholder’s investment”
  • Position: Khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, rủi ro tài chính… Chúng ta cần tính các chỉ tiêu thuộc nhóm “Liquidity”/”Efficiency”
  • Future: Kết hợp cả 2 khía cạnh trên: trong tương lai gần có nghĩa vụ nợ lớn nào cần phải thanh toán không? dòng tiền có khả năng có vấn đề gì không? hoạt động kinh doanh có tiềm tàng rủi ro gì không?

Đề bài có thể sẽ chỉ rõ luôn các chỉ tiêu cần tính toán luôn. Khi đó chúng ta chỉ cần xem chỉ tiêu nào phục vụ cho khía cạnh nhận xét nào.

Bước 3. Đề bài có đưa ra yêu cầu cụ thể cho việc tính toán các chỉ tiêu này không?

Có 1 số chỉ tiêu có nhiều cách tính:

  • Net profits margin: sử dụng “Profits after tax” hay “Operating profits”?
  • Efficiency/ turnover ratios: sử dụng 360 ngày hay 365 ngày?
  • ROCE: sử dụng PBIT (“Profits before interest & tax”) hay “Profit after tax” hay “Operating profits”
  • Gearing ratios: áp dụng công thức (Non-current liabilities/Capital employed) hay (Liabilities/Equity)
  • EPS/DPS: tình huống có cổ phiếu ưu đãi (“preference shares”) không? có cổ tức chi trả cho cổ phiếu ưu đãi không?
  • Cơ sở tài sản áp dụng khi tính các chỉ tiêu tài chính: dựa trên Giá trị hợp lý (“Fair value”) hay Giá trị ghi sổ (“Carrying amount”)

Bước 3. Thực hiện tính toán & đưa ra nhận xét dựa trên kết quả tính toán

Phần tính toán thường chỉ được ít điểm trong khi phần nhận xét, phân tích kết quả sẽ được nhiều điểm. Do vậy chúng ta cần phân bổ thời gian để làm bài sao cho hợp lý.

Chúng ta cũng cần lưu ý: Phần nhận xét không chỉ chỉ ra chỉ tiêu nào tăng/giảm bao nhiêu, mà cần chỉ rõ lý do có thể dẫn đến sự tăng/giảm đó. Ví dụ:

  • “Net profit margin” năm nay so với năm trước tăng 10% do doanh thu tăng hay do chi phí giảm?
  • Doanh thu năm nay tăng $0.5m tương ứng 10% so với năm trước là do giá bán tăng hay sản lượng tiêu thụ tăng nhờ công ty đầu tư quảng cáo?
  • ROCE năm nay giảm 5% so với năm trước là do lợi nhuận của công ty giảm hay do công ty huy động thêm vốn trong kỳ?

Bước 4. Đưa ra kết luận chung

Sau khi nhận xét từng chi tiết của bức tranh, chúng ta cần nhận xét tổng thể về chất lượng của bức tranh đó. Nghĩa là sau khi đã nhận xét về từng chỉ tiêu, chúng ta cần đưa ra kết luận tình hình của doanh nghiệp là tốt hay xấu.

Trả lời

error: Content is protected !!