Mọi người ơi, ad muốn giới thiệu website & kênh Youtube đến các bạn đang tự học CPA & ACCA mà lại không rành về marketing. Ad nhờ mọi người giới thiệu cho bạn bè nếu phù hợp nhé. Cảm ơn rất nhiều!

ACCA F8 LECTURES: CHỦ ĐỀ “PROFESSIONAL ETHICS” (VIDEO UPDATING)

Bài viết 2/9 của Series hướng dẫn tự học ACCA F8 Audit and Assurance.

 

Total video: 8/8.

Nếu bạn thích đọc hơn thì bài viết này là dành cho bạn.

Professional Ethics – Đạo đức nghề nghiệp thuộc Chương 4 trong sách F8 Audit and Assurance của BPP.

Đối với phần này, kinh nghiệm của mình là nên đọc qua lý thuyết trước. Tóm tắt lại các kiến thức cần học khi thực hành bài tập. Bởi vì khi chúng ta mới làm 1-3 năm kiểm toán, kiến thức thường chỉ giới hạn ở những phạm vi cụ thể như thủ tục kiểm tóan các phần hành. Chứ các kiến thức ở tầm vĩ mô như chuẩn mực đạo đức hay đánh giá rủi ro thì chưa được hoàn thiện lắm.

Trong bài viết này chúng ta sẽ đi trả lời 4 câu hỏi sau:

  • Bức tranh toàn cảnh về chủ đề?
  • Lỗi sai thường gặp của thí sinh trong kỳ thi?
  • Trọng tâm của chủ đề?
  • Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp?

Câu 1. Bức tranh toàn cảnh về chủ đề?

Chủ đề này giải thích về: 

  • 5 nguyên tắc cơ bản về Professional Ethics được quy định tại ACCA’s Code of ethics & conduct
  • 5 đe doạ chủ yếu tới sự tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản
  • Các hành động để ngăn chặn các đe doạ này.

Tại sao chúng ta phải học chủ đề này? Hay bức tranh toàn cảnh của chủ đề này trong môn F8 Audit and Assurance?

Trong thực tế, trước khi & trong quá trình thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên luôn phải xem xét liệu mình có đang tuân thủ đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp không? và còn phải ký cam kết nữa. ACCA họ đã ban hành “code of ethics & conduct” yêu cầu mọi thành viên ACCA phải tuân theo. Nói vậy để hiểu là vấn đề đạo đức này là rất quan trọng.

Chính vì vậy nên dù chủ đề này không thuộc 1 trong 3 chương bài tập của Section B. Tuy nhiên, nó sẽ thường xuyên xuất hiện theo dạng 1 câu hỏi nhỏ trong đề thi của F8 Audit and Assurance.

Câu 2. Lỗi sai thường gặp của thí sinh trong kỳ thi?

Theo báo cáo của Examiners, các thí sinh thường gặp các lỗi với dạng bài thuộc chủ đề này:

  • Xác định sai “Requirement Verb” dẫn đến xác định sai “mức độ chi tiết” mà câu hỏi yêu cầu. Một số các động từ thường gặp trong chủ đề này như: identify/ explain/ recommend/ state/ và describe.

Hãy nhớ rằng các động từ này khác nhau về mức độ chi tiết của câu trả lời. Xác định sai nghĩa là mất điểm lãng phí cho những vấn đề bạn thậm chí đã học quá kỹ.

Các bạn xem giải thích của toàn bộ các “động từ” thường gặp trong đề thi F8 tại bài: 3 bước tự học F8 Audit and Assurance hiệu quả.

  • Câu trả lời quá chung chung, không gắn với thông tin chi tiết của tình huống câu hỏi.

Câu 3. Trọng tâm của chủ đề?

Trong sách F8 thì chủ đề này được đề cập khá vắn tắt và khó hiểu vì không theo 1 trình tự rõ ràng. Thực chất là BPP đã cắt 1 phần ở “Code of ethics & conduct” của ACCA để cho chúng ta học.

Có 4 nội dung quan trọng trong chủ đề này mà chúng ta cần tìm hiểu:

3.1. 5 nguyên tắc cơ bản về đạo đức nghề nghiệp mà KTV cần phải tuân theo

Kinh nghiệm của mình: 5 nguyên tắc không phải là dài. Nếu không thể hiểu, hãy học thuộc.

Nguyên tắc cơ bảnÝ nghĩa
(1) Chính trực (“Integrity”)Thẳng thắn và trung thực trong tất cả các mối quan hệ công việc, kinh doanh
(2) Khách quan (“Objectivity”)Không để thành kiến, mâu thuẫn lợi ích hay sự ảnh hưởng không thích hợp của những người khác làm thay đổi ý kiến, đánh giá của bạn.
(3) Năng lực chuyên môn & tính thận trọng (“Professional competence & due care”)Duy trì kỹ năng, kiến thức cần thiết để đảm bảo khách hàng nhận được dịch vụ chuyên nghiệp chất lượng. Và hành động mẫn cán tuân theo các chuẩn mực nghề nghiệp.
(4) Bảo mật (“Confidentiality”)Tôn trọng sự bảo mật của thông tin. Do đó không tiết lộ thông tin cho bên thứ 3 trừ khi được sự cho phép của khách hàng, cơ quan có thẩm quyền hoặc có bổn phận phải tiết lộ thông tin. Không được sử dụng thông tin cho lợi ích cá nhân hoặc bên thứ 3. Xem thêm ở phần (*) dưới đây.
(5) Hành vi chuyên nghiệp (“Professional Behaviour”)Tuân thủ với quy định và luật hiện hành. Tránh bất cứ hành động nào có thể làm tổn hại danh tiếng nghề nghiệp.
(*) Bảo mật “Confidentiality”

Yêu cầu:

  • Không được phép tiết lộ các thông tin bảo mật cho bên thứ 3 mà không được sự cho phép hoặc khi có nghĩa vụ/bổn phận tiết lộ.
  • Không được sử dụng các thông tin bảo mật đã thu thập vì lợi ích cá nhân hoặc cho bên thứ 3.

KTV phải duy trì nguyên tắc này trong: tất cả các mối quan hệ xã hội, công việc, thành viên gia đình và ngay cả khi đã nghỉ việc tại công ty kiểm toán.

1 số ngoại lệ khi KTV có thể tiết lộ thông tin:

  • Việc tiết lộ này là được cho phép bởi luật hoặc bởi khách hàng
  • Việc tiết lộ này được yêu cầu bởi luật
  • Việc tiết lộ này thuộc trách nhiệm nghề nghiệp hoặc có quyền tiết lộ, khi luật không cấm

Tiết lộ thông tin vì nghĩa vụ (“Obligatory disclosure”)

Khi KTV biết hoặc nghi ngờ khách hàng đã phạm tội rửa tiền (Money-laundering), phản bội tổ quốc (“treason”), buôn bán ma tuý (“drug-trafficking”), khủng bố (“terrorist”), vi phạm pháp luật… KTV có nghĩa vụ để tiết lộ toàn bộ thông tin cho cơ quan có thẩm quyền.

Tiết lộ thông tin tự nguyện (“Voluntary disclosure”)

KTV có thể tự nguyện tiết lộ thông tin trong 1 số trường hợp:

  • Việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ lợi ích của họ
  • Việc tiết lộ thông tin được cho phép bởi điều luật
  • Khi việc tiết lộ thông tin này là cần thiết cho lợi ích của cộng đồng
  • Việc tiết lộ thông tin là bắt buộc bởi cho các cơ quan phi chính phủ có thẩm quyền

Các yếu tố cần cân nhắc các nhân tố khi quyết định tiết lộ thông tin

  • Liệu lợi ích của tất cả các bên có thể bị tổn hại
  • Liệu toàn bộ thông tin liên quan đã được biết và được cung cấp
  • Thông tin nên được truyền tải như thế nào? và đến ai?
  • Liệu các bên tiếp nhận thông tin đã phù hợp?

Các KTV (thành viên ACCA) sẽ luôn phải cân nhắc liệu 5 nguyên tắc này có bị ảnh hưởng khi đưa ra các quyết định xử lý tình huống.

Các bạn xem ví dụ sau:

Tình huống

Bạn là 1 trong 3 partners của 1 công ty kiểm toán. Công ty ký hợp đồng kiểm toán cho 1 công ty mới và đang phát triển nhanh chóng. Công ty này đã bắt đầu kinh doanh với số lượng ít nhân viên nhưng số lượng nhân viên hiện giờ đã là 200.

Do mối quan hệ giữa bạn với các giám đốc/chủ sở hữu cũng như 1 số nhân viên của công ty, bạn phát hiện rằng nhân viên công ty mua hàng hoá công ty sản xuất. Và các giao dịch này không được phản ánh vào Hệ thống kế toán của công ty. Số tiền công ty thu được từ giao dịch này được sử dụng để tổ chức các buổi tiệc giáng sinh cho công ty.

Cân nhắc về các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp có thể bị ảnh hưởng?

Integrity: Liệu phần thu nhập bị bỏ qua này có làm cho BCTC bị hiểu sai không? Hành động này có phải là không trung thực, và sự liên quan của bạn đến vấn đề này?

Objectivity: Từ góc độ mối quan hệ giữa bạn và khách hàng. Và nguy cơ (“threat”) từ sự thân thuộc này, bạn có duy trì được sự khách quan khi đưa ra quyết định hành động?

Professional competence & due care: Bạn có đảm bảo rằng báo cáo kiểm toán của bạn là tuân thủ theo chuẩn mực & quy định?

Professional behaviour: Bạn nên hành động như nào để bảo vệ danh tiếng của công ty, danh tiếng và sự chuyên nghiệp của bạn?

3.3. Nguy cơ ảnh hưởng đến sự tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản

“Threats” có thể phát sinh từ các mối quan hệ và các tình huống. 1 tình huống có thể làm phát sinh nhiều “threats” và 1 threat có thể ảnh hướng đến nhiều nguyên tắc đạo đức cơ bản.

“Threats” được chia thành 5 nhóm:

(1) Nguy cơ do tư lợi “Self-interest threat”

Nội dung: là nguy cơ khi vấn đề tài chính hay các lợi ích khác sẽ ảnh hưởng không phù hợp đến hành vi hay phán quyết của KTV.

Các tình huống thường phát sinh nguy cơ này:
  • Close business relationship (long time): Có mối quan hệ lâu dài với khách hàng
  • Temporary staff assignment: Là nhân viên tạm thời của công ty khách hàng
  • Partner on client board (partner is client’s NEDs): Partner thuộc thành viên hội đồng quản trị của công ty khách hàng
  • Compensation: Được nhận các khoản bồi thường
  • Percentage of contingency fee: Nợ một phần phí kiểm toán
  • Overdue fee: Trả phí chậm
  • High percentage of fee (15% above): Hợp đồng của công ty khách hàng chiếm trên 15% doanh thu hàng năm của công ty kiểm toán
  • Low balling (price breaking): Hạ giá phí
(2) Nguy cơ tự soát xét lại công việc “Self-review threat”

Nội dung: là nguy cơ KTV không đánh giá một cách thích hợp kết quả từ các xét đoán (“judgement”) trước đó, hay kết quả dịch vụ được thực hiện bởi KTV đó, hay bởi bất cứ cá nhân nào trong công ty. Mà KTV sẽ dựa vào những xét đoán hay kết quả dịch vụ này để hình thành nên xét đoán cho các dịch vụ hiện tại.
Tình huống thường phát sinh nguy cơ này:Công ty kiểm toán vừa thực hiện dịch vụ kiểm toán vừa thực hiện các dịch vụ:
  • Accounting and review: Dịch vụ kế toán
  • Internal control: Dịch vụ kiểm soát nội bộ
  • Corporate finance: Tài chính doanh nghiệp
  • Tax: Dịch vụ thuế
(3) Nguy cơ về sự bào chữa “Advocacy threat”

Nội dung: Nguy cơ khi KTV tìm cách bênh vực khách hàng hoặc doanh nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc tới mức làm ảnh hưởng tới tính khách quan của bản thân.

Tình huống thường phát sinh nguy cơ này:

  • Legal service: Công ty kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ tư vấn Luật
  • Corporate finance: Công ty kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ về tài chính doanh nghiệp
  • Contingency fee: Nợ phí kiểm toán
(4) Nguy cơ từ sự thân thuộc”Familiarity threat”

Nội dung: Nguy cơ này có thể xảy ra do các mối quan hệ thân thuộc mà KTV trở nên đồng tình đối với lợi ích của những người khác.
Tình huống thường phát sinh nguy cơ này:
  • Recent service with client (Close business relationship): Mối quan hệ lâu năm với khách hàng
  • Family & personal relationship: Có mối quan hệ gia đình hoặc mối quan hệ cá nhân với khách hàng
(5) Nguy cơ bị đe doạ “Intimidation threat”

Nội dung: Nguy cơ KTV bị ngăn cản hành xử một cách khách quan do các đe dọa có thực hoặc do cảm nhận thấy, bao gồm cả việc nỗ lực để thực hiện dưới ảnh hưởng chi phối từ KTV.
Tình huống thường phát sinh nguy cơ này:
  • Close business relationship: Mối quan hệ thân thiết lâu năm
  • Litigation: Kiện tụng tranh chấp
  • Percentage of contingency fee: Nợ một phần phí kiểm toán
  • Family & personal relationship: Có mối quan hệ gia đình hoặc mối quan hệ cá nhân với khách hàng
  • Assurance staff member move to employment with client: Nhân viên chuyển sang làm nhân viên của khách hàng

3.3. Hành động ngăn chặn các nguy cơ ảnh hưởng đến các nguyên tắc đạo đức (“Safeguards”)

Safeguards: là các hành động/biện pháp có thể hạn chế hoặc giảm các nguy cơ (“threats”) xuống mức có thể chấp nhận. “Safeguards” có thể được chia thành 2 nhóm:

(1) “Safeguards” tạo ra bởi các quy định, luật lệ…

Ví dụ như:

  • Các yêu cầu về kinh nghiệm, đào tạo…để được hành nghề
  • Các yêu cầu về tiếp tục phát triển các kỹ năng nghề nghiệp
  • Các quy định về quản trị doanh nghiệp
  • Các chuẩn mực nghề nghiệp
  • Soát xét bởi 1 bên thứ 3 có thẩm quyền đối với: các báo cáo,

(2) “Safeguards” trong môi trường công việc: do các công ty kiểm toán thiết lập để bảo đảm nhân viên của họ tuân thủ theo các nguyên tắc đạo đức.

3.4. Mâu thuẫn lợi ích – Conflict of interests

Đây là 1 tình huống đặc thù thường xuyên xảy ra trong thực tế. Chúng ta phải biết về tình huống này vì nó có thể dẫn đến các nguy cơ ảnh hưởng đến 5 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.

Để đưa ra giải pháp, KTV cần cân nhắc các yếu tố sau:

  • Các sự kiện liên quan
  • Vấn đề đạo đức phát sinh
  • Các nguyên tắc đạo đức cơ bản liên quan đến tình huống
  • Các quy trình nội bộ đã được thiết lập
  • Các hành động/quyết định có thể sử dụng

Sau khi đã cân nhắc, nếu KTV vẫn không xác định được hành động thích hợp. KTV sẽ cần tư vấn của người phù hợp trong công ty để tìm ra giải pháp. Thậm chí là liên lạc với ACCA hoặc tư vấn luật.

Nếu vấn đề vẫn không thể giải quyết, KTV sẽ cần từ chối tiếp tục liên quan đến vấn đề tạo ra xung đột/mâu thuẫn lợi ích. Thậm chí là cân nhắc để rút khỏi đội kiểm toán, hợp đồng kiểm toán hoặc công ty kiểm toán.

Vậy là đủ để bắt đầu thực hành bài tập. Các bạn không nên cố gắng hiểu toàn bộ lý thuyết làm gì. Vì rất mất thời gian mà thậm chí không hiệu quả. Tốt nhất là đọc để “hình dung qua”, sau đó thực hành bài tập. Các tình huống bài tập cụ thể sẽ giúp bạn hiểu lý thuyết tốt nhất.

Câu 4. Các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi F8 Audit and Assurance

Các dạng câu hỏi thường gặp của chủ đề này trong đề thi ACCA môn F8 Audit and Assurance:

  • Xác định nguy cơ “threat” có thể phát sinh
  • Phân loại “threat” vào nhóm phù hợp
  • Chỉ ra hành động bảo vệ “safeguards” nên thực hiện để loại trừ “threat”
  • Xác định “statement” nào phản ánh đúng nhất về các nguyên tắc đạo đức cơ bản

Các bạn xem Đề thi F8 Audit and Assurance các năm trước để thực hành các dạng bài tập này nhé.

Trả lời

error: Content is protected !!