Mọi người ơi, ad muốn giới thiệu website & kênh Youtube đến các bạn đang tự học CPA & ACCA mà lại không rành về marketing. Ad nhờ mọi người giới thiệu cho bạn bè nếu phù hợp nhé. Cảm ơn rất nhiều!

F5 LECTURES: CHỦ ĐỀ “LIMITING FACTOR ANALYSIS” (VIDEO UPDATED)

Bài 4/7 của Series hướng dẫn tự học ACCA F5 Note – Performance Management.

Playlist: [ACCA F5 Lectures – Performance Management] Limiting Factor Analysis

 

Tổng số video: 9

Nếu bạn thích đọc hơn thì bài viết này là dành cho bạn.

Limiting Factor Analysis (Phân tích yếu tố giới hạn) tương ứng với Chương trong sách BPP F5 Performance Management.

Thực chất chủ đề này đã xuất hiện trong môn F2 ACCA. Tuy nhiên, ở môn F5 chúng ta sẽ tìm hiểu ở mức độ sâu hơn.

Trong bài viết này chúng ta sẽ đi trả lời 4 câu hỏi sau:

  • Bức tranh toàn cảnh về chủ đề?
  • Trọng tâm của chủ đề?
  • Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp?
  • Lỗi sai thường gặp của thí sinh trong kỳ thi?

Câu 1. Bức tranh toàn cảnh về chủ đề?

Chủ đề này giải thích về cách ra quyết định về kế hoạch Sản xuất tối ưu trong trường hợp có 1 hoặc nhiều nguồn lực bị giới hạn.

Chủ đề này thuộc Phần 2 – Ra quyết định quản trị của môn F5 Performance Management. Sau khi thực hiện thu thập, xử lý thông tin ở Phần 1, nhà quản lý sẽ sử dụng thông tin thu được để đưa ra các quyết định quản trị bao gồm: kế hoạch sản xuất, chính sách gía, các quyết định ngắn hạn khác.

Câu 2. Trọng tâm cần học?

Có 4 phần nội dung chính chúng ta cần phải nắm chắc, hiểu kỹ về chủ đề này. Bao gồm:

  • Khái niệm & các giả định sử dụng trong Limiting factor Analysis
  • Quyết định về Kế hoạch sản xuất tối ưu (“The optimum production plan”)
  • Quyết định Tự SX hay mua ngoài (“Make or buy”)
  • Các vấn đề liên quan đến Limiting factor Analysis: Slack, Surplus & Shadow Price

2.1. Khái niệm & các giả định sử dụng

Limiting Factor (Yếu tố/Nhân tố giới hạn) là gì?

Nhân tố giới hạn là những yếu tố có nguồn cung khan hiếm do vậy ngăn cản công ty mở rộng, gia tăng hoạt động để tối đa lợi nhuận gộp (Contribution = Sales – Variable costs). Một công ty có thể có 1 hoặc nhiều yếu tố giới hạn.

Ví dụ: nguồn nhân công có kỹ năng, nguồn cung Nguyên vật liệu, công suất hoạt động của máy móc hay thậm chí là khả năng tiêu thụ sản phẩm (sales demand)

Phân biệt “Limiting factor” và “Bottleneck resource”?
Trong chủ đề “Throughput accounting” chúng ta đã học về Nguồn lực/Hoạt động giới hạn ( “Bottleneck resource”).
Cả 2 khái niệm này đều dùng để chỉ các nhân tố/nguồn lực/hoạt động có công suất thấp hơn các nhân tố/hoạt động khác. Tuy nhiên, “Bottleneck resource” được sử dụng trong “Throughput accounting”. Còn “Limiting factor” được sử dụng trong “Limiting factor analysis”.Phân biệt “Limiting factor analysis” và “Throughput accounting”?Limiting factory analysis: là phương pháp phân tích yếu tố giới hạn để tìm cách tối đa hoá Lợi nhuận gộp (Contribution = Sales – Variable costs)Throughput accounting: là phương pháp phân tích nguồn lực giới hạn để tìm cách tối đa hoá Throughput (Throughput = Sales – Material costs)Khi làm bài thi, các bạn cần đọc xem tình huống đề cập đến Limiting factor hay TA để xử lý phù hợp nhé.Có thể bạn quan tâm: F5 Note – Throughput Accounting
Các giả định sử dụng trong Limiting factor analysis?

(1) Chi phí cố định là không thay đổi ở bất kỳ tỷ lệ/cơ cấu mix sản phẩm nào. Do đó, chi phí liên quan đến việc ra quyết định chỉ còn lại Chi phí biến đổi (Variable costs). Và việc tối đa hoá lợi nhuận = tối đa hoá lợi nhuận gộp

(2) Nhà quản lý sẽ luôn quyết định sử dụng nguồn lực giới hạn theo phương án có thể tối đa hoá tổng lợi nhuận gộp (hay lợi nhuận).

2.2. Quyết định về Kế hoạch sản xuất tối ưu

Chúng ta cần xem xét cách đưa ra quyết định này trong 2 trường hợp:

  • Khi có 1 yếu tố giới hạn
  • Khi có nhiều yếu tố giới hạn
(1) Khi có 1 yếu tố giới hạn

Nguyên tắc ra quyết định: Lợi nhuận gộp/Lợi nhuận sẽ được tối đa hoá bằng cách tối đa tỷ lệ Lợi nhuận gộp/ 1 đơn vị của nguồn lực giới hạn (Contribution per unit of limiting factor)

Do vậy, để đưa ra quyết định chúng ta sẽ cần tính tỷ lệ Contribution per unit of limiting factor cho từng sản phẩm. Rồi lựa chọn sản phẩm có tỷ lệ cao nhất để ưu tiên sản xuất trước.

Ví dụ: 1 công ty sản xuất 2 sản phẩm A và B với thông tin như sau:

Chỉ tiêuProduct AProduct B
Selling price/unit$10$15
Demand (unit)1,2001,000
Direct materials ($4/kg)$4$8
Direct labor (2$/hour)$2$3
Variable Overheads$1$1
Fixed costs$5,000
Available direct labor2,550 hours
Available Direct materials3,500 Kg

Hãy xác định kế hoạch sản xuất để tối đa hoá lợi nhuận/lợi nhuận gộp?

Bước 1. Xác định nhân tố giới hạn

Ta thấy rằng 2 nguồn lực Nhân công và Nguyên vật liệu đều đang bị giới hạn. Nhưng nguồn lực nào sẽ là nhân tố giới hạn khả năng tối đa lợi nhuận của công ty?

Nhân công: Nguồn lực cần thiết: 1,200 units * $2/$2 + 1,000 units * $3/$2 = 2,700 hours > Nguồn lực có sẵn: 2,550 hours

=> Nguồn lực nhân công có thể sử dụng không đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất => Nhân công là 1 nhân tố giới hạn.

Nguyên vật liệu: Nguồn lực cần thiết: 1,200 units * $4/$4 + 1,000 units * $8/$4 = 3,200 Kg < Nguồn lực có sẵn: 3,500 Kg

=> Nguồn lực NVL có thể sử dụng thừa đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất => NVL không phải là 1 nhân tố giới hạn.

Bước 2. Tính Contribution per unit of limiting factor (direct labor)

ItemsProduct AProduct B
Sales price$10$15
Variable cost$7$12
Contribution/unit$3$3
Direct labor/unit1 hour1.5 hours
Contribution per unit of direct labor$3$2

A là sản phẩm mang lại Lợi nhuận gộp trên 1 nguồn lực giới hạn cao hơn. Do vậy A sẽ là sản phẩm được ưu tiên sản xuất để tối đa Lợi nhuận/Lợi nhuận gộp.

Bước 3. Xây dựng kế hoạch SX tối ưu và lên dự toán tương ứng

ItemsProduct AProduct B
Units1,200900
Total hours needed1,2001,350
Contribution/unit$3$3
Total contribution$3,600$2,700
Less fixed costs$5,000
Total profit$1,300

Kết luận: để tối đa lợi nhuận/lợi nhuận gộp, công ty sẽ cần sản xuất 1,200 SP A và 900 SP B. Lợi nhuận mang lại sẽ là $1,300.

(2) Khi có nhiều nhân tố giới hạn

Khi có nhiều nhân tố giới hạn, chúng ta không thể ranking sản phẩm theo contribution per unit of limiting factor để đưa ra quyết định. Bởi vì kết quả xếp hạng theo mỗi nhân tố giới hạn sẽ khác nhau.

Trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng kỹ thuật Linear Programming để tìm ra kế hoạch sản xuất có thể tối đa hoá lợi nhuận/hoặc tối thiểu chi phí.

Trong phạm vi môn F5: chúng ta sẽ chỉ xem xét cách áp dụng Linear Programming cho trường hợp công ty sản xuất 2 sản phẩm với 2 phương pháp: Graphical method và Simultaneous Equations.

Graphical Method

Để thực hiện Phương pháp này, cần thực hiện 4 bước:

  • Bước 1. Xác định vấn đề cần giải quyết bao gồm: Xác định các biến số (variables); xây dựng các mối quan hệ “giới hạn” theo biến số (constraints) và xây dựng hàm mục tiêu (objective function)
  • Bước 2. Vẽ các constraints lên đồ thị.
  • Bước 3. Xác định vùng khả thi “The Feasible Region”
  • Bước 4. Xác định phương án SX tối ưu với “iso-contribution line”

Bạn nào còn nhớ cách vẽ đồ thị học hồi cấp 3 sẽ là 1 lợi thế cho phần này. Các bạn hãy xem Video ví dụ minh hoạ để nắm được phương pháp này.

Simultaneous Equations

Để thực hiện Phương pháp này, sẽ thực hiện tương tự như Graphical Method. Nhưng tại Bước 4, thay vì sử dụng “iso-contribution line” thì sẽ đi tính kết quả lợi nhuận tại 1 số điểm. Và chọn điểm có kết quả cao nhất. Các bạn hãy xem Video ví dụ minh hoạ để nắm được phương pháp này.

2.3. Quyết định “Make or Buy”

Khi công ty không đủ nguồn lực và quyết định mua ngoài để bù đắp cho cho phần công suất bị thiếu hụt, nhà quản lý sẽ phải quyết định nên tự SX sản phẩm nào và mua ngoài sản phẩm nào để tối đa lợi nhuận/lợi nhuận gộp.

Nguyên lý ra quyết định: Tối thiểu chi phí biến đổi tăng thêm khi mua ngoài trên 1 đơn vị nguồn lực bị giới hạn có thể tiết kiệm được.

Ví dụ: 1 công ty sản xuất 2 sản phẩm A và B với thông tin chi tiết như sau:

Chỉ tiêuAB
Demand (units)5,0005,000
Variable cost/unit$40$30
Machine hours2 hours4 hours
Available machine hours20,000 hours
Price if company buys from outside$45$36

Để quyết định công ty nên sản xuất sản phẩm nào, mua ngoài sản phẩm nào để tối đa hoá lợi nhuận gộp, chúng ta làm như sau:

Bước 1. Xác định nguồn lực giới hạn

Để sản xuất toàn bộ 5,000 SP A và 5,000 SP B, công ty sẽ cần: 2 * 5,000 + 4 * 5,000 = 30,000 Machine hours. Trong khi số giờ máy tối đa chỉ là: 20,000 giờ => Số giờ máy chính là nhân tố giới hạn.

Bước 2. Xác định sản phẩm nên mua ngoài/tự sản xuất

Chỉ tiêuAB
Variable costs of making$40$30
Variable costs of buying$45$36
Extra costs if company buys outside$5$6
Machine hours can saved24
Extra costs per limiting factor$2.5$1.5

Công ty sẽ phát sinh chi phí nếu mua ngoài SP A nhiều hơn là SP B. Do vậy, công ty nên tự sản xuất SP A và mua ngoài SP B để tối thiểu chi phí tăng thêm.

Bước 3. Xây dựng kế hoạch SX tối ưu

Để sản xuất toàn 5,000 SPA, công ty sẽ cần: 5,000 * 2 = 10,000 Machine hours

Công ty sẽ còn: 20,000 – 10,000 = 10,000 machine hours để sản xuất SP B.

Số SP B công ty có thể tự sản xuất: 10,000/4 = 2,500 SP B

Số SP B cần mua ngoài: 5,000 – 2,500 = 2,500 SP B.

2.4. Một số vấn đề liên quan đến Limiting Factor Analysis

(1) Slack: Là tình trạng khi công suất tối đa của 1 nhân tố giới hạn không được sử dụng hết.

  • Nếu tại mức sản xuất tối đa: nguồn lực sử dụng = nguồn lực có sẵn => không có công suất thừa => No slack.
  • Nếu tại mức sản xuất tối đa: nguồn lực sử dụng < nguồn lực cố sẵn => tồn tại công suất thừa => Slack

Ý nghĩa của việc xem xét tình trạng “Slack”:

  • Nếu giá trị Slack là lớn: chứng tỏ việc sử dụng các nguồn lực là không hiệu quả
  • Nếu giá trị Slack là nhỏ: nhà quản lý nên lưu ý rằng nguồn lực này có khả năng trở thành nguồn lực giới hạn

Quay trở lại ví dụ bên trên:

Kế hoạch sản xuất tối ưu khi: số lượng sản phẩm a = 1,200 units và b = 900 units

  • Số lượng nhân công cần sử dụng tương ứng: 1,200 * $2/$2 + 900 * $3/$2 = 2,550 hours
  • Số lượng nhân công tối đa: 2,550 hours

=> Không có công suất dư thừa (No slack).

(2) Surplus: Là tình huống khi 1 nguồn lực ở mức sản xuất tối ưu được sử dụng vượt mức “tối thiểu yêu cầu” của nguồn lực đó.

Giả sử trong ví dụ trên, công ty có ký kết hợp đồng với nhà cung cấp để mua ít nhất 1,500 Kg nguyên vật liệu.

Tại mức sản xuất tối ưu (a = 1,200 units và b = 900 units): Số lượng NVL cần sử dụng tương ứng: 1,200 * $4/$4 + 900 * $8/$4 = 3,000 Kg > Số lượng NVL tối thiểu (2,000 Kg)

=> Tình trạng Surplus đã xảy ra.

Lưu ý: 

Từ giải thích bên trên, chúng ta có thể thấy rằng: Slack áp dụng khi giới hạn (constraints) là “≥” còn Surplus áp dụng khi giới hạn là ” ≤ “.

(3) Shadow price/Dual price: Là sự thay đổi trong giá trị của Lợi nhuận gộp – Contribution được tạo ra khi có thêm 1 đơn vị của nguồn lực bị giới hạn ở mức chi phí ban đầu của nó.

Các bạn hãy xem Video ví dụ minh hoạ để nắm được phương pháp này.

3. Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp

Chủ đề này là 1 “key topic” cuả đề thi F5 – Performance Management. Nên sẽ thường xuất hiện ở cả Section A,B và C của đề thi. Các dạng câu hỏi/bài tập thường gặp là:

  • Xác định kế hoạch SX sản xuất để tối đa lợi nhuận/lợi nhuận gộp khi có 1 yếu tố giới hạn
  • Quyết định “Make or buy”
  • Xác định kế hoạch SX sản xuất tối ưu bằng đồ thị (Linear Programming) khi có nhiều yếu tố giới hạn
  • Tính toán giá trị Slack, Surplus hoặc Shadow Price

Lưu ý:

Với hình thức thi trên máy, tất nhiên chúng ta sẽ không phải vẽ đồ thị. Nhưng tình huống có thể cung cấp thông tin cho bạn bằng 1 đồ thị. Và yêu cầu bạn tính toán các chỉ tiêu bên trên hoặc “label” cho các thành phần của đồ thị.

4. Các lỗi sai thường gặp của thí sinh trong kỳ thi

Theo báo cáo của Examiners, các thí sinh thường gặp 2 lỗi với dạng bài thuộc chủ đề này:

  • Nhầm lẫn giữa Limiting Factor Analysis và Throughput accounting (contribution và throughput)
  • Không hiểu cách sử dụng đồ thị (Linear Programming) để ra quyết định

Các bạn xem Đề thi F5 Performance Management các năm trước để thực hành các dạng bài tập này nhé. Trong bài tiếp theo của Series F5 Note – Performance Management, mình sẽ giải thích về chủ đề Risk & Uncertainty (Chương 7 – BPP Study text).

Trả lời

error: Content is protected !!