Mọi người ơi, ad muốn giới thiệu website & kênh Youtube đến các bạn đang tự học CPA & ACCA mà lại không rành về marketing. Ad nhờ mọi người giới thiệu cho bạn bè nếu phù hợp nhé. Cảm ơn rất nhiều!

ACCA F7: 10 BƯỚC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (VIDEO UPDATED)

Bài 3/9 của Series hướng dẫn tự học ACCA F7 Financial Reporting: Chủ đề BCTC Hợp nhất (“Consolidation”) – Phần 2 – Cách lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Playlist: [ACCA F7 Consolidation] Báo cáo tài chính hợp nhất

Tiếp theo BCTC Hợp nhất – Phần 1, trong bài viết này chúng ta sẽ học cách lập 1 BCĐKT hợp nhất (“A consolidated statement of financial position”).

Khó khăn lớn nhất đối với chủ đề này không nằm ở khối lượng kiến thức. Mà nằm ở kỹ năng làm bài. Phần đông chúng ta làm máy móc theo mẫu mà không hiểu bản chất. Nên lúc làm rất dễ sai. Mà mình nói luôn là rất ít thí sinh khi đi thi làm bài hợp nhất mà ra kết quả đúng hết. May mà ACCA họ chấm điểm theo nguyên tắc chỉ trừ điểm 1 lần cho 1 lỗi. Chứ không chắc không ai pass mất. 😀

Cách trình bày phần này trong sách của BPP tuy chi tiết nhưng khá rối. Chúng tay hãy cùng tổng hợp lại kiến thức theo 2 phần:

  • Nguyên tắc chung: giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về cách làm BCĐKT hợp nhất.
  • Chi tiết các bước làm: các bạn lưu ý mình đã tóm tắt các bước này theo thứ tự nên sử dụng khi làm bài thi.

1.Nguyên tắc chung

Nguyên tắc chung để hợp nhất BCĐKT:

BCTC của công ty mẹ và các công ty con sẽ được hợp nhất trên cơ sở “line-by-line” bằng cách cộng gộp các khoản mục trên BCTC:

(1)Tài sản & Nợ phải trả (Net assets): 100% Mẹ + 100% Con

BCĐKT hợp nhất luôn bao gồm toàn bộ 100% số dư tài sản & nợ phải trả trên BCTC của công ty con dù công ty mẹ không sở hữu công ty con 100%. Nguyên nhân là vì công ty mẹ không sở hữu 100% nhưng có quyền kiểm soát đối với toàn bộ TS & nợ phải trả.

(2) Vốn chủ sở hữu (Owner’s equity): Chia 2 phần

  • Share capital, Share premium: 100% Mẹ

Không bao gồm phần vốn của công ty con mà công ty mẹ đã sở hữu. Bởi vì phần vốn này đã được triệt tiêu với giá trị khoản đầu tư trên BCTC riêng của công ty mẹ.

  • Reserves (Retained Earnings, Revaluation Surplus): 100% Mẹ + % Group đối với lợi nhuận sau hợp nhất của công ty con  – Các bút toán điều chỉnh nếu có

Có 2 điểm lưu ý ở đây:

T1. Chỉ được tính vào BCTC hợp nhất phần Reserves của công ty con phát sinh từ thời điểm hợp nhất trở đi (“Post-acquisition reserves”). Bởi vì trước thời điểm hợp nhất thì Group đâu có kiểm soát công ty con đâu đúng không? Ngoài ra, phần Reserves phát sinh trước khi hợp nhất (“Pre-acquisition reserves”) sẽ được triệt tiêu với giá trị khoản đầu tư trên BCTC của công ty mẹ khi lên BCTC hợp nhất rồi.

T2. Trường hợp công ty mẹ không sở hữu 100% công ty con: thì tức là sẽ có các cổ đông khác sở hữu phần còn lại. Tạm gọi là cổ đông không kiểm soát (NCI). Khi đó Công ty mẹ & NCI sẽ đều có quyền được chia phần lợi nhuận phát sinh sau hợp nhất của công ty con. Tất nhiên là theo % sở hữu của từng bên. Đó là lý do khi tính Group’s reserves: phải lấy LN sau hợp nhất của công ty con * % Group sở hữu.

2.Quy trình cụ thể để lập BCĐKT hợp nhất

Chúng ta cùng xem ví dụ sau để làm sáng tỏ. Các bạn yên tâm là học nhuần nhuyễn trình tự dưới đây thì đảm bảo mấy bài trong BPP không là gì cả. 😀

Tình huống (Đề thi Sept/Dec 2017 – Revised)

Dưới đây là BCĐKT riêng của 2 công ty cho năm tài chính kết thúc vào 30.Sep.20X8:

ItemsP Co ($)S Co ($)
ASSETS
Non-current assets
Property plant & equipment 392,000 84,000
Investments 120,000 –
 512,000 84,000
Current assets 94,700 44,650
Total assets 606,700 128,650
LIABILITIES & EQUITY
Owner’s equity
Equity shares 190,00060000
Retained earnings 210,00036500
Revaluation surplus 41,400 4,000
 441,400 100,500
Non-current liabilities
Deferred consideration 28,000 –
Current liabilities 137,300 28,150
Total equity & liabilities 606,700 128,650

Các thông tin khác như sau:

(i) P đã mua 80% cổ phần của S Co vào 1.Oct.20X7. Tại ngày này, RE của S Co là $34m và revaluation surplus là $4m. P Co đã thanh toán cho S Co  số tiền là $92m và dự tính sẽ thanh toán thêm $28m vào 1.Oct.20X9. Kế toán của P Co đã ghi nhận toàn bộ giá trị của 2 khoản thanh toán này vào trong giá trị khoản đầu tư. P Co có chi phí sử dụng vốn là 8%. Tỷ lệ chiết khấu phù hợp là 0.857.

(ii) Vào 1.Oct.20X7, S Co có FV của tài sản thuần = GTGS ngoại trừ khoản mục Hàng tồn kho có GTGS là $3m trong khi FV là $3.6m. Vào 30.Sept.20X8, 10% của số hàng này vẫn nằm trong giá trị HTK của S Co.

(iii) Trong năm, P Co đã bán hàng cho S Co với tổng giá trị là $8m và gross profit margin là 25%. Vào 30.Sept.20X8, S Co vẫn giữ $1m hàng này trong kho. Tỷ lệ lợi nhuận biên của P Co khi bán cho bên ngoài là 45%.

(iv) NCI được định giá theo FV. Tại ngày hợp nhất, NCI được định giá là $15m.

Yêu cầu. Lập BCĐKT hợp nhất cho P Group tại ngày 30.Sept.20X8. No impairment goodwill.

Bước 1. Xác định các thông tin ban đầu về giao dịch hợp nhất

Kiến thức liên quan cần biết

Để có thể lập BCTC hợp nhất, trước tiên chúng ta cần xác định các thông tin sau:

(1) Cấu trúc của Group

  • Số lượng các công ty con cần hợp nhất
  • Tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ tại từng công ty con

Trong phạm vi môn F7: trường hợp thường gặp là công ty mẹ mua > 50% cổ phiếu. Do đó có quyền kiểm soát . Và cần phải bao gồm trong BCTC hợp nhất.

Trường hợp công ty con cũng có các công ty con khác:

Ví dụ A sở hữu 60% B. B lại sở hữu 90% của C. Khi đó: A sẽ sở hữu 60% * 90% = 54% của C. Do vậy C cũng thoả mãn điều kiện là công ty con của A. Và C cần phải được hợp nhất.

(2) Thời điểm hợp nhất & kỳ báo của công ty con

  • Công ty mẹ chỉ hợp nhất kết quả kinh doanh của công ty con từ ngày đạt được quyền kiểm soát.
  • Nếu ngày hợp nhất nằm ở giữa kỳ kế toán của công ty con: chúng ta phải tách lợi nhuận trong kỳ của công ty con thành “pre-acquisition profit” và “post-acquisition profit”. Nguyên nhân sẽ được giải thích ở các phần chi tiết dưới đây.

Áp dụng vào tình huống

(W1) Group structure & Acquisition date

P Co sở hữu 80% S Co và đạt được quyền kiểm soát S Co. Do vậy chúng ta sẽ cần hợp nhất 100% BCTC của S Co.

P Co cần hợp nhất S Co từ ngày 1.Oct.20X7 = Ngày bắt đầu kỳ báo cáo công ty con:

  • Lợi nhuận luỹ kế đến 1.Oct.20X7 sẽ là Lợi nhuận trước hợp nhất (“pre-acquisition profits”)
  • Lợi nhuận từ 1.Oct.20X7 – 30.Sept.20X8 sẽ là Lợi nhuận sau hợp nhất (“post-acquisition profits”)

Bước 2. Thu thập BCĐKT riêng & thực hiện bút toán điều chỉnh (nếu cần)

Kiến thức liên quan cần biết

Do chúng ta phải cộng gộp các khoản mục trên BCĐKT của các công ty. Do vậy cần thu thập BCĐKT riêng của các công ty..

Tuy nhiên, sẽ có 1 số trường hợp cần phải điều chỉnh BCĐKT riêng của các công ty trước khi hợp nhất:

  • Công nợ theo dõi giữa 2 bên chưa khớp nhau: phát sinh khi ghi nhận thiếu giao dịch nội bộ hoặc tiền đang chuyển nên chưa nhận được…
  • Công ty con đã “không ghi nhận”/”ghi nhận thừa” 1 số khoản mục “phát sinh” từ việc hợp nhất. VD: tài sản thuế thu nhập hoãn lại; TSCĐVH như thương hiệu công ty mẹ thấy đủ tiêu chuẩn ghi nhận nhưng công ty con chưa ghi nhận; Hay chi phí phát triển được công ty con ghi nhận là TSCĐVH nhưng theo chính sách của công ty mẹ thì chưa đủ tiêu chuẩn….
  • Công ty con chưa đánh giá giá trị tài sản, nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất
  • Có các sai sót khác trong lập BCĐKT nhưng chưa điều chỉnh

Khi đó: chúng ta sẽ phải xác định & thực hiện điều chỉnh số liệu trên BCTC riêng trước khi hợp nhất.

Áp dụng vào tình huống

(W2) Fair Value adjustments

Vào ngày hợp nhất (1.Oct.20X7): S Co có FV của tài sản thuần = Giá trị ghi sổ ngoại trừ khoản mục Hàng tồn kho có GTGS là $3m trong khi FV là $3.6m. 

Như vậy:

  • Khi hợp nhất Giá trị khoản mục HTK sẽ phải cộng thêm $0.6m vào ngày 1.Oct.20X7 khi xác định FV của tài sản thuần của công ty con.
  • Vào ngày kết thúc kỳ kế toán (30.Sept.20X8): 10% số HTK này vẫn còn tồn kho. Chúng ta sẽ phải ghi tăng số dư HTK cuối kỳ với số tiền: 10% * $0.6m = $0.06m để đảm bảo HTK cuối kỳ cũng được phản ánh theo FV.

Bước 3. Xác định các bút toán điều chỉnh hợp nhất (“Consolidation adjustments”)

Bút toán điều chỉnh ở bước này có thể chia 2 nhóm:

Nhóm 1: Ghi nhận các khoản mục/chỉ tiêu phát sinh từ giao dịch hợp nhất

Nhóm 2: Triệt tiêu các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Group. Bởi vì BCTC hợp nhất phản ánh Group như 1 thực thể duy nhất mà. Đâu có ai tự mua bán với mình đâu đúng không?

Chúng ta xem chi tiết các loại bút toán điều chỉnh hợp nhất cần thực hiện dưới đây:

3.1. Giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ (“Transferred consideration”)

Kiến thức liên quan cần biết

(1) Giá trị khoản đầu tư sẽ bao gồm những gì?

Giá trị khoản đầu tư (chi phí của giao dịch hợp nhất) của công ty mẹ là tổng gía trị hợp lý (FV – Fair Value) tại ngày trao đổi của toàn bộ tài sản, nợ phải trả đã phát sinh và công cụ vốn mà công ty mẹ phải bỏ ra để đổi lấy quyền kiểm soát của bên bị mua.

(2) Không bao gồm những gì?

  • Các khoản lỗ hoặc chi phí khác sẽ phát sinh trong tương lai do hợp nhất kinh doanh. Do không được coi là khoản nợ đã phát sinh hoặc đã được bên mua thừa nhận để đổi lấy quyền kiểm soát đối với bên bị mua;
  • Các chi phí liên quan đến giao dịch hợp nhất: chi phí quản lý chung, chi phí tư vấn…

(3) Các hình thức thanh toán chi phí hợp nhất (“Forms of consideration”)

Công ty mẹ có thể thanh toán cho phần vốn của công ty con bằng tiền mặt, bằng tài sản hoặc:

“Equity instruments” là  công cụ vốn công ty mẹ phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát của công ty con. FV của công cụ vốn sẽ là giá trị thị trường của công cụ này tại ngày trao đổi. Chi phí phát hành công cụ vốn & công cụ nợ sẽ được ghi giảm giá trị của công cụ phát hành.

Lưu ý: khi công mẹ phát hành cổ phiếu để đổi với công ty con theo giá thị trường ($5/share). Và giá này > mệnh giá của cổ phiếu hiện tại của công ty mẹ ($1/share)=> Phát sinh chênh lệch ($4/share) ghi vào tài khoản “Share premium” trên BCĐKT riêng của công ty mẹ.

“Deferred consideration” là 1 phần hoặc toàn bộ chi phí hợp nhất chưa phải thanh toán ngay. FV của khoản thanh toán hoãn lại này sẽ được xác định bằng cách chiết khấu khoản phải trả trong tương lai về giá trị hiện tại (PV – Present Value) tại ngày hợp nhất.

Lưu ý: khi công mẹ đã thoả thuận sẽ thanh toán 1 khoản tiền sau n năm (VD: $1m sau 2 năm từ ngày hợp nhất):

  • Tại thời điểm hợp nhất: ta chiết khấu khoản phải trả $10m 2 năm về hiện tại để ghi nhận giá trị khoản đầu tư & khoản công nợ phải trả tương ứng: $10m/(1+10%)^2 = $8.26m với 10% là chi phí sử dụng vốn của công ty mẹ.
  • Cuối mỗi năm cho đến khi thực thanh toán: công ty mẹ phải đánh giá lại khoản công nợ này bằng cách chiết khấu lại theo thời gian còn lại. Ví dụ, chiết khấu $10m 1 năm về hiện tại: $10m/(1+10%) = $9.09m. Như vậy chênh lệch giữa $9.09m – $8.26m = $0.83m sẽ được ghi nhận tăng công nợ & giảm RE của công ty mẹ.

“Contingent consideration” là các khoản thanh toán tiềm tàng. Ví dụ công ty mẹ cam kết sẽ thanh toán thêm $10m sau 1 năm. Nếu lợi nhuận sau thời điểm hợp nhất của công ty con đạt $50m. Khi đó $10m là “contingent consideration”. Và sẽ được chiết khấu về thời điểm hợp nhất để ghi nhận vào giá trị khoản đầu tư công ty mẹ. Tương tự như “Deferred consideration”.

Áp dụng vào tình huống

(W3) Transferred Consideration

P Co đã thanh toán $92m tiền mặt và dự tính sẽ thanh toán thêm $28m vào 1.Oct.20X9. Như vậy: Giá trị khoản đầu tư sẽ là: $115.996m

  • Cash: $92m
  • Deferred consideration tại 1.Oct.20X7: $28m *1/(1+8%)^2 = $23.996m

Lưu ý:

Tại 30.Sep.20X8: Giá trị của khoản Deferred Consideration sẽ là $28m * 1/(1+8%) = $25.926m.

Chênh lệch giữa giá trị của Deferred Consideration giữa 2 năm: $25.93m – $23.996m = $1.93m

3.2. Xác định Giá trị tài sản thuần của công ty con(“Net assets”)

(W4) Xác định Net assets của công ty con tại ngày hợp nhất

ItemsAcquisition $000 
Share capital60,000
Retained earnings34,000
Revaluation surplus4,000
FV adjustment inventory (W2)600
Total 98,600

3.3. Xác định giá trị của NCI (nếu có) tại ngày hợp nhất

Kiến thức liên quan cần biết

(1) NCI (Non-controlling interests) là gì?

NCI là phần giá trị tài sản thuần của công ty con thuộc về các cổ đông khác chứ không phải công ty mẹ. Như vậy, trường hợp công ty mẹ sở hữu 100% công ty con thì sẽ không phát sinh NCI.

Theo quy định: công ty mẹ vẫn phải hợp nhất toàn bộ giá trị tài sản & nợ phải trả của công ty con dù không sở hữu 100%. Tuy nhiên, công ty mẹ cũng phải xác định NCI và ghi nhận thành 1 chỉ tiêu riêng biệt trên BCTC hợp nhất. Trên BCTC riêng của công ty mẹ sẽ không phản ánh chỉ tiêu này nhé.

(2) Đo lường NCI như nào?

Có 2 cách:

  • % sở hữu của NCI * FV của tài sản thuần của công ty con (Net assets)
  • FV của số lượng cổ phiếu của công ty con mà NCI nắm giữ

Trong đề thi, chúng ta cần đọc kỹ để xác định cách tính cần áp dụng.

Áp dụng vào tình huống: 

Giá trị NCI tại ngày hợp nhất 1.Oct.20X7: $15m

3.4. Lợi thế thương mại (“Goodwill”)

Kiến thức liên quan cần biết

(1)Goodwill là gì?

Goodwill là phần chênh lệch khi (Giá trị công ty mẹ bỏ ra + NCI) > Giá trị hợp lý FV của tài sản thuần của công ty con.

Khoản mục này sẽ được trình bày riêng thành chỉ tiêu “Intangible non-current assets: goodwill arising on consolidation” / “Premium on consolidation” trên BCTC hợp nhất.

(2) Impairment of goodwill

Cũng như các tài sản vô hình khác, goodwill sẽ là đối tượng phải thực hiện “impairment review” cuối mỗi năm. Chi tiết xem xét sự suy giảm giá trị này như nào thì các bạn xem Chương 5 trong sách BPP nhé.

Bút toán ghi nhận sự suy giảm giá trị của Goodwill trên BCTC hợp nhất:

TH1: NCI đánh giá theo % Net asset: DR Group Retained Earnings / CR Goodwill

TH2: NCI đánh giá theo FV: DR Group Retained Earnings & DR NCI / CR Goodwill

(3) Lợi nhuận do mua rẻ (“Gain on a bargain purchase”)

Là phần chênh lệch khi (Giá trị công ty mẹ bỏ ra + NCI) < Giá trị hợp lý FV của tài sản thuần của công ty con. Chênh lệch này sẽ được ghi nhận ngay là Lợi nhuận trong kỳ.

Áp dụng vào tình huống

(W5) Goodwill Calculation

Items$000
Purchase consideration (W3)115,996
NCI at acquisition (W5)15,000
Less: Net assets at acquisition (W4)-98,600
Goodwill at acquisition32,396
Less: Impairment
Goodwill at year end32,396

3.5. Intra-group transactions

Kiến thức liên quan cần biết

Như chúng ta đã đề cập, khi các công ty trong Group có giao dịch với nhau, chúng ta sẽ phải cancel các giao dịch đó trên BCTC hợp nhất:

(1) Số dư các khoản phải thu/phải trả: đơn giản là tìm các khoản phải thu – phải trả tương ứng với nhau để cancel khi lên BCTC hợp nhất.

(2) Intra-group trading (Inventories)

(i) Mẹ bán cho con

Ví dụ A là công ty mẹ bán hàng cho B là công ty con với giá trị là $1m. Lô hàng có giá vốn là $0.6m. Tại ngày cuối năm B đã bán được 80% số hàng này cho bên ngoài. A sở hữu 90% B.

Khi lên BCTC hợp nhất sẽ có 2 vấn đề:

  • Mặc dù A đã kiếm lợi nhuận ngay khi bán cho B. Nhưng xét tổng thể Group thì không hề có lợi nhuận cho đến khi B bán số hàng đó cho công ty khác ngoài Group. Hay nói cách khác phần lợi nhuận mà A ghi nhận sẽ được coi là “Unrealized profit” cho đến khi B tiêu thụ được.
  • Giá trị HTK mà B mua từ A nếu chưa được bán hết ra ngoài tại thời điểm cuối năm thì sẽ vẫn nằm trong giá trị HTK của B. Và lô hàng này được định giá theo “Gía mua” của B, chứ không phải “Giá vốn” thực tế của Group.

Để giải quyết 2 vấn đề này, chúng ta cần thực hiện các điều chỉnh sau:

DR Group Reserves / Cr Group inventory: 20% * ($1m – $0.6m) = $0.08m

(ii) Con bán cho Mẹ

Cũng ví dụ trên. Nhưng là công ty con B bán hàng cho công ty mẹ A. Khi đó sẽ phát sinh vấn đề là A chỉ sở hữu 90% trong số lợi nhuận sau hợp nhất của B. Còn NCI sẽ sở hữu 10% còn lại. Do vậy chúng ta sẽ phải điều chỉnh giảm phần lợi nhuận chưa thực hiện cho cả Group & NCI theo tỷ lệ sở hữu.

DR Group Reserves: $0.08m * 90% = $0.072m

Dr NCI: $0.08m * 10% = $0.008m

CR Group Inventory: 20% * ($1m – $0.6m) = $0.08m

(3) Intra-group sales (Fixed assets)

Nguyên tắc:

  • FA và chi phí khấu hao phải được tính & trình bày trên BCĐKT hợp nhất theo “Giá gốc”
  • Không phát sinh lợi nhuận từ việc thanh lý

Bút toán điều chỉnh sẽ phụ thuộc vào Con bán cho Mẹ hay Mẹ bán cho con:

(i) Mẹ bán cho con:

Ví dụ: A sở hữu 90% B. Vào ngày 1.1.20X1, A bán cho B 1 dây chuyền máy móc trị giá $10.000 với mức giá là $12.500. Biết rằng dây chuyền này còn được khấu hao trong 10 năm.

DR Group Retained Earnings / CR Plant & Equipment: $12.500 – $10.000 = $2.500

DR Plant & Equipment/CR Retained Earnings (B): $2.500 * 10% = $250

(ii) Con bán cho Mẹ

Ví dụ: A sở hữu 90% B. Vào ngày 1.1.20X1, B bán cho A 1 dây chuyền máy móc trị giá $10.000 với mức giá là $12.500. Biết rằng dây chuyền này còn được khấu hao trong 10 năm.

Như vậy khi lập BCĐKT hợp nhất sẽ cần lập các điều chỉnh sau:

DR Retained earnings (B) / CR Plant & Equipment:  $12.500 – $10.000 = $2.500

DR Plant & Equipment/CR Group Retained Earnings: $2.500 * 10% = $250

(4) Công ty con trả cổ tức (Dividends paid)

Khi công ty trả cổ tức: Công ty mẹ & NCI sẽ nhận được % tương ứng với % sở hữu của mình.

  • Trên BCTC của công ty con: Reverse & Cash sẽ giảm đi.
  • Trên BCTC của công ty mẹ: Cash & Profit sẽ tăng lên.
  • Trên BCTC Hợp nhất: Số dư tiền là không bị ảnh hưởng. Còn profit trên BCTC của công ty mẹ tăng lên sẽ bù trừ với phần reverse giảm đi trên BCTC công ty con.

Như vậy: giao dịch chi trả cổ tức này khi đã thực hiện xong thì sẽ không ảnh hưởng BS, mà ảnh hưởng PL.

Áp dụng vào tình huống

(W6) Unrealizable profits

P Co đã bán hàng cho S Co với tổng giá trị là $8m

Giá vốn của lô hàng: $8m * (1- 25%) = $6m

Tổng lợi nhuận từ giao dịch nội bộ này: $2m

Vào 30.Sept.20X8, S Co vẫn giữ $1m hàng này trong kho. Unrealized profits = $2m * $1/$8m = $0.25m

DR Group retained earnings / CR Group Inventory: $0.25m

3.6. Xác định giá trị “Group Reserves” tại thời điểm cuối kỳ

Như đã giải thích ở đầu bài: Group Reserves = 100% Parent’s Reserves + % Group Post-acquisition Reserves of Subsidiary – Consolidation adjustments.

Áp dụng vào tình huống

(W7) Group Reserves

  • Group Revaluation surplus = $41.4m

P Co’s revaluation surplus: $41.4m

S Co’s post acquisition revaluation surplus: $4m – $4m = 0

  • Group Retained Earnings:
ItemsP CoS Co
P Co’s RE at 30.Sep.20X8 per question$210m0
S Co’s post acquisition per question$2.5m
FV adjustment to S Co (W2)-$0.54m
P’s % S Co post acquisition ($1.96m * 80%)$1.568m
Unwinding discount on deferred consideration (W3)-$1.93m
Unrealized profit (W6)-$0.25m
Group RE tại 30.Sep.20X8 $209.388m

3.7. Xác định giá trị NCI tại thời điểm cuối kỳ

(W8) NCI at year end

% sở hữu của NCI với lợi nhuận sau khi hợp nhất của công ty con (“Post-acquisition Retained earnings”): $1.96m * 20% = $0.392m

Giá trị NCI tại ngày cuối năm 30.Sep.20X8: $15m + $0.392m = $15.392m

Bước 4. Tập hợp bút toán điều chỉnh và lập BCĐKT hợp nhất

Sau khi đã thực hiện các bút toán điều chỉnh, chúng ta cộng gộp các khoản mục tài sản & nợ phải trả còn lại trên cơ sở “line-by-line”. Đồng thời bổ sung thêm 2 khoản mục để hình thành BCĐKT hợp nhất: NCI và Goodwill (nếu có phát sinh).

P’s consolidated statement of financial position as at 30.Sept.20X8

ItemsP Co ($000)S Co ($000)Cách tính/WorkingsP Group ($000)
ASSETS
Non-current assets
Property plant & equipment 392,000 84,000392,000 + 84,000 476,000
Investments 120,000 –0
Goodwill32,396 (W5) 32,396
 512,000 84,000 508,396
Current assets 94,700 44,650 94,700 + 44,650 + 60 (W2) – 250 (W6) 139,160
Total assets 606,700 128,650 647,556
LIABILITIES & EQUITY
Owner’s equity
Equity shares 190,000 60,000Chỉ tính  VCSH của công ty mẹ 190,000
Retained earnings 210,000 36,500(W7) 209,388
Revaluation surplus 41,400 4,000(W7) 41,400
 441,400 100,500 440,788
NCI(W8) 15,392
Total equity 456,180
Non-current liabilities
Deferred consideration 28,000 –(W3) 25,926
Current liabilities 137,300 28,150137,300 + 28,150 165,450
Total equity & liabilities 606,700 128,650 647,556

Trả lời

error: Content is protected !!